Tổng quan nghiên cứu

Năm 2017, Công ty Cổ phần Vinahan ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc với tổng doanh thu đạt 315,85 tỷ đồng, tăng 25,6% so với năm 2016, đồng thời quy mô tổng tài sản mở rộng lên mức 557 tỷ đồng. Sau giai đoạn tái cơ cấu từ năm 2015, doanh nghiệp đã chuyển mình mạnh mẽ từ các đơn hàng gia công nhỏ lẻ sang ký kết hợp đồng may mặc xuất khẩu trực tiếp cho thị trường châu Âu, giải quyết việc làm cho 2.000 đến 3.000 lao động tại tỉnh Bắc Giang.

Tuy nhiên, tốc độ mở rộng sản xuất kinh doanh nhanh chóng đã đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng cho công tác quản trị tài chính. Vấn đề cốt lõi của công ty nằm ở bộ máy kế toán xác định kết quả kinh doanh chưa theo kịp quy mô hoạt động. Việc hạch toán doanh thu, theo dõi giá vốn và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, chưa phản ánh chính xác kết quả lãi lỗ theo từng mặt hàng và hợp đồng gia công.

Luận văn hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích toàn diện thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh dưới cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán. Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và xưởng sản xuất của công ty tại xã Song Mai, thành phố Bắc Giang, sử dụng chuỗi số liệu tài chính liên tục giai đoạn từ năm 2015 đến hết quý I năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa 100% quy trình kế toán theo quy định pháp luật và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết kế toán tài chính hiện đại dựa trên Luật Kế toán năm 2015, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc dồn tích và nguyên tắc thận trọng được áp dụng làm nền tảng định giá tài sản và xác định lợi nhuận.

Bên cạnh kế toán tài chính, luận văn tích hợp lý thuyết kế toán quản trị chi phí và mô hình phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP). Năm khái niệm then chốt được phát triển chuyên sâu gồm: Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Số dư đảm phí, Điểm hòa vốn và Báo cáo bộ phận. Khung lý thuyết này cho phép nhà quản trị đánh giá chính xác tác động của biến phí, định phí và sản lượng tiêu thụ tới biên lợi nhuận ròng của từng dòng sản phẩm may mặc và nông sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ 100% hệ thống Báo cáo tài chính chính thức của công ty qua 3 năm (2015 – 2017), bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng hệ thống Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 35 đối tượng, bao gồm 12 nhân viên kế toán, 8 cán bộ quản lý, 10 cổ đông và nhà đầu tư, cùng 5 cán bộ cơ quan thuế và quản lý nhà nước. Phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp thuận tiện được lựa chọn nhằm thu thập góc nhìn đa chiều từ những người trực tiếp vận hành và sử dụng thông tin tài chính.

Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh ngang dọc theo tỷ lệ phần trăm (%) và phương pháp đối ứng tài khoản kế toán. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tốc độ biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí qua từng năm, đồng thời phát hiện cụ thể các sai lệch trong nghiệp vụ định khoản và ghi sổ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Về quy mô tài chính, tổng tài sản của Công ty Vinahan tăng trưởng liên tục từ 422 tỷ đồng năm 2015 lên 461 tỷ đồng năm 2016 (tăng 9,2%) và đạt 557 tỷ đồng năm 2017 (tăng 20,8%). Kết cấu tài sản nghiêng mạnh về tài sản ngắn hạn, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 80,3% tổng tài sản ngắn hạn năm 2017, tương đương 264,35 tỷ đồng. Về nguồn vốn, nợ phải trả luôn chiếm tỷ lệ cao ở mức 57,25% (318,88 tỷ đồng năm 2017), tạo áp lực lớn về quản trị thanh khoản.

Về thực trạng kế toán tài chính, công ty bộc lộ 5 hạn chế lớn:

  • Vẫn sử dụng các tài khoản kế toán cũ như TK 521, TK 531, TK 532 để ghi nhận giảm trừ doanh thu, chưa cập nhật tài khoản phân cấp mới TK 5211, TK 5212, TK 5213 theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chưa mở tài khoản chi tiết doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) theo từng nhóm hàng may mặc xuất khẩu và hàng nông sản.
  • Chi phí phát sinh chung giữa bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp chưa được phân bổ theo tiêu thức khoa học mà phản ánh trực tiếp theo cảm tính.
  • Chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho hơn 30,35 tỷ đồng công nợ ngắn hạn phát sinh năm 2017.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng còn chậm trễ, thời gian lập và luân chuyển kéo dài từ 3 đến 5 ngày làm việc.

Về kế toán quản trị, công ty chưa hình thành hệ thống kế toán quản trị độc lập. Hơn 80% quy trình vận hành thiếu định mức chi phí chuẩn, hệ thống dự toán ngân sách lập sơ sài và chưa từng áp dụng công cụ phân tích CVP để xác định điểm hòa vốn cho từng đơn hàng may mặc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ cơ cấu nhân sự. Lao động gián tiếp của công ty chỉ chiếm 11,3% tổng biên chế, đội ngũ kế toán phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc và thiếu nhân sự chuyên trách về kế toán quản trị. Thêm vào đó, ban giám đốc tập trung nguồn lực tiếp nhận mở rộng 2.500 m2 nhà xưởng gia công mà chưa chú trọng đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán chuyên sâu.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Công ty Cổ phần May mặc Thiên Hà Phát và Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hà Phong, các đơn vị này đều ứng dụng thành công việc lập dự toán doanh thu chi tiết và chuẩn hóa luân chuyển chứng từ trong 24 giờ. Sự thiếu hụt các công cụ kế toán quản trị tại Vinahan khiến lãnh đạo doanh nghiệp không thể nhận biết chính xác đơn hàng nào mang lại số dư đảm phí cao nhất.

Các dữ liệu tài chính và thực trạng trên có thể được hệ thống hóa rõ nét thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn tài sản và bảng tổng hợp phân bổ chi phí theo từng mặt hàng, giúp ban quản trị hình dung rõ mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý tới lợi nhuận thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinahan, tác giả đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Cập nhật và hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán tài chính: Kế toán trưởng chủ trì chuyển đổi toàn bộ việc hạch toán giảm trừ doanh thu sang TK 5211, TK 5212, TK 5213. Mở chi tiết các tài khoản doanh thu TK 5111 (hàng may mặc), TK 5112 (nông sản), đồng thời mở tương ứng TK 6321, TK 6322. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ 100% vào cuối mỗi niên độ kế toán theo quy định Thông tư 200, hoàn thành dứt điểm trong quý II năm 2019.

  2. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Phòng Kinh doanh ban hành quy chế luân chuyển chứng từ số hóa. Rút ngắn thời gian xử lý hóa đơn, phiếu xuất kho từ 3 - 5 ngày xuống dưới 24 - 48 giờ làm việc, đảm bảo mục tiêu giảm tỷ lệ trễ hạn luân chuyển chứng từ xuống dưới 2% trên toàn hệ thống trong vòng 6 tháng triển khai.

  3. Thiết lập bộ phận kế toán quản trị và định mức chi phí: Ban Giám đốc phê duyệt bổ sung 2 vị trí chuyên trách kế toán quản trị trong vòng 12 tháng. Bộ phận này chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp cho 100% các dòng sản phẩm may mặc xuất khẩu sang châu Âu; định kỳ áp dụng mô hình phân tích CVP nhằm cắt giảm 5% đến 7% chi phí phát sinh ngoài định mức.

  4. Phân bổ chi phí và lập báo cáo bộ phận định kỳ: Thực hiện phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh chung dựa trên tỷ trọng doanh thu thuần của từng nhóm hàng. Định kỳ hàng tháng lập báo cáo bộ phận theo số dư đảm phí, giúp hội đồng quản trị nắm bắt chính xác 100% mức đóng góp lợi nhuận gộp của từng phân xưởng và dòng hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp dệt may: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mô hình kiểm soát chi phí, quản trị cơ cấu vốn với tỷ lệ nợ trên 50% và hoạch định chiến lược giá gia công xuất khẩu hiệu quả.
  2. Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp và trích lập dự phòng nợ phải thu chuẩn xác.
  3. Chuyên viên kế toán quản trị và phân tích tài chính: Học hỏi quy trình triển khai mô hình phân tích CVP, xác định điểm hòa vốn cho từng hợp đồng sản xuất và kỹ thuật lập báo cáo bộ phận theo số dư đảm phí.
  4. Học viên cao học và Giảng viên khối ngành Kinh tế - Kế toán: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình với chuỗi số liệu tài chính 3 năm thực tế, kết hợp đa dạng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao doanh nghiệp cần mở tài khoản chi tiết cho doanh thu và giá vốn theo từng nhóm hàng?
    Việc mở tài khoản chi tiết giúp tách bạch rõ ràng hiệu quả tài chính giữa mảng may mặc xuất khẩu và mảng nông sản. Năm 2017, Vinahan đạt 315,85 tỷ đồng doanh thu nhưng không thể xác định cụ thể tỷ suất sinh lời của từng hợp đồng gia công do thiếu hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3.

  2. Hạn chế lớn nhất trong hạch toán kế toán tài chính tại Công ty Vinahan là gì?
    Hạn chế lớn nhất là chưa cập nhật tài khoản giảm trừ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và bỏ qua trích lập dự phòng cho hơn 30,35 tỷ đồng nợ phải thu ngắn hạn năm 2017, dẫn đến phản ánh sai lệch giá trị tài sản thuần và kết quả kinh doanh thực tế.

  3. Mô hình phân tích CVP mang lại giá trị gì cho doanh nghiệp gia công may mặc?
    Phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận giúp tính toán chính xác sản lượng hòa vốn cho từng đơn hàng xuất khẩu châu Âu. Khi chi phí nhân công và nguyên liệu chiếm trên 80% tổng giá thành, CVP là công cụ quyết định giúp thương lượng mức giá gia công tối ưu.

  4. Tiêu thức nào phù hợp nhất để phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung?
    Tiêu thức phân bổ dựa trên tỷ trọng doanh thu thuần hoặc tỷ trọng giá vốn hàng bán của từng nhóm sản phẩm là khoa học nhất. Phương pháp này đảm bảo phản ánh đúng 100% chi phí thực tế mà từng bộ phận sử dụng, loại bỏ hoàn toàn việc ước tính chủ quan.

  5. Doanh nghiệp quy mô từ 2.000 đến 3.000 công nhân nên tổ chức bộ máy kế toán quản trị như thế nào?
    Doanh nghiệp cần bố trí tối thiểu 2 chuyên viên kế toán quản trị thuộc phòng Tài chính - Kế toán. Nhân sự này tập trung thiết lập bảng định mức chi phí cho 2.500 m2 nhà xưởng và theo dõi chi phí nhân công, vật tư theo từng mã hàng hàng ngày.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Đánh giá chân thực bức tranh tài chính quy mô 557 tỷ đồng tài sản và 315,85 tỷ đồng doanh thu của Công ty Cổ phần Vinahan giai đoạn 2015 – 2017.
  • Chỉ rõ 5 điểm nghẽn nghiệp vụ kế toán tài chính và sự thiếu vắng của hệ thống kế toán quản trị trong điều hành sản xuất may mặc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao, đồng bộ từ chứng từ, tài khoản đến phân tích CVP.
  • Xây dựng lộ trình thực hiện 12 tháng rõ ràng với mục tiêu giảm 5% đến 7% chi phí vận hành ngoài định mức.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp kép: vừa chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán tài chính phục vụ cơ quan quản lý nhà nước, vừa thiết lập công cụ kế toán quản trị sắc bén phục vụ việc ra quyết định của ban lãnh đạo. Doanh nghiệp cần nhanh chóng nâng cấp phần mềm kế toán và số hóa quy trình chứng từ trong 6 tháng tới. Độc giả và các nhà quản trị doanh nghiệp may mặc có thể ứng dụng ngay các biểu mẫu, mô hình phân tích trong luận văn để nâng cao năng lực quản trị tài chính tại đơn vị mình.