Tổng quan nghiên cứu

Khu vực phía Bắc tỉnh Thái Bình sở hữu hệ thống thủy lợi quy mô lớn với tổng diện tích lưu vực phục vụ lên đến 85.869 ha, trong đó có hơn 54.740 ha đất canh tác nông nghiệp. Mặc dù đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an ninh lương thực và phòng chống thiên tai, công tác quản lý hệ thống thủy lợi tại đây đang bộc lộ nhiều bất cập nghiêm trọng. Điển hình là sự mất cân đối giữa đầu tư xây mới và công tác duy tu bảo dưỡng, đi kèm với 513 trên tổng số 671 vụ vi phạm hành lang công trình chưa được xử lý dứt điểm.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là cơ chế phân cấp quản lý giữa doanh nghiệp nhà nước và chính quyền cơ sở còn chồng chéo, bộ máy vận hành cồng kềnh và việc thực thi các chính sách tài chính thủy lợi chưa thực sự phát huy hiệu quả. Trước thực trạng đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nhâm Sỹ Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trần Đình Thao tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã tập trung nghiên cứu toàn diện hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn 4 huyện: Hưng Hà, Đông Hưng, Quỳnh Phụ và Thái Thụy.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2014 - 2016, phân tích các nhân tố ảnh hưởng dựa trên số liệu khảo sát thực địa năm 2017 và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa năng lực vận hành của 369 cống đập cùng 33 trạm bơm điện, bảo đảm duy trì công suất khai thác thực tế đạt trên 99% công suất thiết kế, cung cấp 26.000 m3 nước sạch và nước công nghiệp mỗi ngày đêm, đồng thời giảm thiểu tổn thất do ngập úng mùa mưa bão.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế đối với dịch vụ công ích và lý thuyết quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng. Quá trình phân tích tập trung vào các khái niệm trọng tâm bao gồm: quản lý công trình thủy lợi theo Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, hệ thống thủy lợi liên huyện, cống đầu kênh và cơ chế cấp bù thủy lợi phí theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP.

Khung lý thuyết của đề tài tiếp cận quản lý công trình thủy lợi như một chu trình khép kín gồm ba cấu phần tương tác chặt chẽ:

  1. Quản lý quy hoạch không gian tưới tiêu và phân cấp lưu vực.
  2. Quản lý đầu tư xây dựng công trình, giám sát đấu thầu và tiến độ thi công.
  3. Quản lý khai thác, vận hành kỹ thuật gắn liền với hạch toán tài chính nguồn thu chi.

Mô hình nghiên cứu cũng tổng hợp bài học thực tiễn từ mô hình quản lý tập trung chuyển sang phân quyền của Trung Quốc với các Hội dùng nước WUA và mô hình giao khoán quản lý kênh mương tại tỉnh Quảng Ngãi để làm căn cứ đối chiếu.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích để khảo sát sâu tại 2 huyện tiêu biểu: Quỳnh Phụ đại diện cho vùng thâm canh lúa thuần nông và Thái Thụy đại diện cho vùng ven biển chịu tác động triều mặn. Tại mỗi huyện, nghiên cứu chọn 2 xã điểm gồm An Lễ, Đông Hải, Thụy Trường và Thụy Xuân.

Quy mô mẫu điều tra thực địa gồm 103 đối tượng:

  • 5 cán bộ thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình.
  • 8 cán bộ thuộc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Bắc Thái Bình.
  • 5 cán bộ thủy nông cấp huyện.
  • 5 cán bộ thủy nông cấp xã và Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.
  • 80 hộ dân trực tiếp hưởng lợi từ hệ thống tưới tiêu.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quản lý giai đoạn 2014 - 2016, kết hợp dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2017. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và hạch toán kinh tế. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác hiệu suất vận hành thực tế so với công suất thiết kế 341.701 m3/h, đồng thời đo lường các chỉ tiêu tài chính và mức độ hài lòng của cộng đồng đối với chất lượng phục vụ tưới tiêu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng quản lý và vận hành hệ thống thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình qua các chỉ số định lượng cụ thể:

Thứ nhất, năng lực vận hành trạm bơm đạt mức cao nhưng phân bổ chưa đồng đều. Tổng công suất hiện trạng toàn hệ thống đạt 341.701 m3/h, tương đương 99,07% so với công suất thiết kế. Trong đó, có 16/18 trạm bơm đạt 100% công suất thiết kế, bảo đảm tưới tiêu cho hơn 130.596 ha diện tích gieo trồng quy đổi hàng năm.

Thứ hai, công tác quản lý tiến độ đầu tư xây dựng còn nhiều hạn chế. Trong năm 2016, hệ thống triển khai xây mới 44 công trình thủy lợi. Kết quả nghiệm thu cho thấy: 8 công trình vượt tiến độ (chiếm 18,18%), 27 công trình đạt tiến độ (chiếm 61,36%), và có tới 9 công trình bị chậm tiến độ (chiếm 20,45%).

Thứ ba, mức độ minh bạch tài chính và chất lượng giao thầu chưa nhận được sự đồng thuận cao từ người dân. Kết quả khảo sát 80 hộ dân chỉ ra rằng chỉ có 35% người dân đánh giá cao tính minh bạch trong quản lý tài chính; 40% hộ dân nhận định công tác quản lý tiến độ thi công ở mức kém; 26,25% đánh giá công tác giao thầu thi công chưa đạt yêu cầu.

Thứ tư, tình trạng vi phạm hành lang an toàn công trình diễn biến rất phức tạp. Toàn khu vực ghi nhận 671 vụ vi phạm lấn chiếm lòng sông và bờ kênh dẫn, trong đó 513 vụ chưa được các cấp chính quyền xử lý triệt để, bao gồm 75 vụ vi phạm nghiêm trọng cản trở dòng chảy.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến 20,45% công trình chậm tiến độ là do công tác giải ngân nguồn vốn ngân sách bị gián đoạn và sự phối hợp giữa chủ đầu tư với nhà thầu chưa chặt chẽ. Yếu tố thời tiết cực đoan cũng gây ảnh hưởng lớn khi thống kê 24 trận mưa điển hình cho thấy 63% các đợt mưa lớn trên 200 mm xuất hiện vào đúng thời kỳ triều kém, gây ngập úng diện rộng và làm đình trệ quá trình thi công.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại vùng đồng bằng sông Hồng, công tác quản lý tại Bắc Thái Bình dù đã phát huy hiệu quả của các công trình ngăn mặn lớn như cống Trà Linh 2, nhưng mô hình tổ chức vẫn mang nặng tính hành chính bao cấp. Doanh nghiệp khai thác chưa có cơ chế tự chủ hoàn toàn, trong khi các Hợp tác xã nông nghiệp cơ sở còn thiếu năng lực kỹ thuật.

Các kết quả nghiên cứu này có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa công suất thiết kế và công suất thực tế của các trạm bơm, kết hợp bảng ma trận phân tích nguyên nhân chậm tiến độ công trình theo từng nguồn vốn đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình đến năm 2020, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rà soát và điều chỉnh quy hoạch mạng lưới thủy lợi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND 4 huyện tiến hành rà soát 102,5 km sông trục chính và 898 km sông cấp I, cấp II. Hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch phân vùng tưới tiêu thích ứng biến đổi khí hậu trước năm 2020, nâng tỷ lệ diện tích cây trồng cạn được tưới chủ động từ dưới 40% lên đạt mức 70%.

  2. Chuẩn hóa quy trình quản lý đầu tư và giải ngân vốn: Ban Quản lý dự án chuyên ngành cùng Công ty KTCTTL Bắc Thái Bình áp dụng 100% hình thức đấu thầu công khai qua mạng cho các gói thầu xây lắp; siết chặt giám sát kỹ thuật để kéo giảm tỷ lệ công trình chậm tiến độ từ 20,45% xuống dưới 5% trong giai đoạn 2018 - 2020.

  3. Đổi mới tổ chức quản lý khai thác và phân cấp trách nhiệm: UBND tỉnh ban hành quy chế phân định rõ ranh giới quản lý giữa doanh nghiệp nhà nước và Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tại 165 xã, thị trấn. Chuyển đổi mô hình quản lý cống đầu kênh sang Tổ hợp tác dùng nước tự chủ, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng của người dân về dịch vụ cấp nước từ 35% lên trên 75% vào năm 2020.

  4. Hiện đại hóa công nghệ vận hành và nâng cao chất lượng nhân sự: Công ty KTCTTL Bắc Thái Bình đầu tư lắp đặt hệ thống cảm biến quan trắc mực nước tự động tại cống Trà Linh 2 và các cống dưới đê; tổ chức đào tạo lại định kỳ cho 530 lao động thường xuyên nhằm nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn cao lên mức 60% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật tại các Công ty Khai thác công trình thủy lợi: Tài liệu cung cấp phương pháp đánh giá thực trạng vận hành 33 trạm bơm điện và hệ thống 369 cống đập, hỗ trợ việc lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ một cách khoa học.

Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện, xã: Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành, hỗ trợ giải quyết dứt điểm hơn 500 vụ vi phạm hành lang công trình thủy lợi trong xây dựng nông thôn mới.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp: Bộ dữ liệu điều tra 103 mẫu và khung phân tích hạch toán kinh tế thủy lợi phí là tài liệu tham khảo giá trị cho việc triển khai các đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực.

Thứ tư, Ban Quản trị các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp: Nắm vững quy trình vận hành kênh mương nội đồng và phương pháp xác định chi phí dịch vụ lấy nước, giúp điều tiết nước hợp lý cho hơn 54.740 ha đất canh tác nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đánh giá như thế nào về hiệu suất vận hành của hệ thống trạm bơm phía Bắc Thái Bình? Hệ thống trạm bơm đạt hiệu suất rất cao với tổng công suất hiện trạng đạt 341.701 m3/h, bằng 99,07% so với công suất thiết kế ban đầu. Đặc biệt, có 16/18 trạm bơm đạt 100% công suất thiết kế, bảo đảm năng lực cấp và tiêu thoát nước kịp thời cho hơn 85.800 ha lưu vực tự nhiên.

Đâu là nguyên nhân chính khiến hơn 20% công trình thủy lợi bị chậm tiến độ thi công trong năm 2016? Nguyên nhân chủ yếu do sự chậm trễ trong công tác giải ngân nguồn vốn ngân sách, năng lực quản lý của một số nhà thầu còn yếu và thời tiết mưa bão phức tạp. Có tới 63% các đợt mưa lớn xuất hiện vào thời kỳ triều kém gây ngập úng kéo dài, cản trở tiến độ thi công ngoài thực địa.

Cống Trà Linh 2 giữ vai trò chiến lược như thế nào trong toàn bộ hệ thống thủy lợi khu vực? Cống Trà Linh 2 là công trình đầu mối trọng điểm nằm trên trục sông Diêm Hộ, có nhiệm vụ tiêu thoát nước trực tiếp ra biển và ngăn mặn triệt để. Công trình đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ sản xuất nông nghiệp và ổn định nguồn nước sinh hoạt cho toàn bộ khu vực ven biển huyện Thái Thụy.

Thách thức lớn nhất trong công tác bảo vệ hành lang an toàn công trình thủy lợi tại địa phương là gì? Thách thức lớn nhất là tình trạng lấn chiếm dòng chảy chưa được xử lý nghiêm minh. Toàn hệ thống có 513 trên tổng số 671 vụ vi phạm chưa được giải quyết dứt điểm, trong đó 75 vụ vi phạm nghiêm trọng gây thu hẹp dòng chảy sông trục, làm suy giảm nghiêm trọng năng lực tiêu úng trong mùa mưa lũ.

Chính sách cấp bù thủy lợi phí tác động như thế nào đến hoạt động quản lý khai thác của doanh nghiệp? Theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP, chính sách cấp bù thủy lợi phí tạo nguồn thu ổn định giúp doanh nghiệp duy tu, sửa chữa thường xuyên các trạm bơm và cống đập. Tuy nhiên, việc chưa có quy định cụ thể về mức thu phí sau cống đầu kênh khiến việc quản lý tài chính tại các Hợp tác xã cơ sở còn nhiều lúng túng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, quy hoạch và vận hành công trình thủy lợi cấp lưu vực vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Đánh giá chính xác thực trạng hệ thống trạm bơm vận hành đạt 99,07% công suất thiết kế, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn có 20,45% công trình xây mới bị chậm tiến độ.
  • Nhận diện rõ nguyên nhân tồn đọng 513 vụ vi phạm hành lang an toàn thủy lợi do sự thiếu đồng bộ trong phối hợp giữa doanh nghiệp khai thác và chính quyền cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về điều chỉnh quy hoạch, hoàn thiện đấu thầu, đổi mới tổ chức phân cấp và ứng dụng công nghệ quan trắc tự động.
  • Xác lập lộ trình thực hiện cụ thể theo từng giai đoạn đến năm 2020 nhằm nâng cao năng lực phục vụ bền vững cho hơn 54.740 ha đất nông nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực trạng chân thực và các giải pháp quản lý kinh tế mang tính ứng dụng cao cho ngành thủy lợi địa phương. Các đơn vị quản lý, doanh nghiệp khai thác và cơ quan nghiên cứu nên áp dụng ngay những phát hiện và khuyến nghị này để nâng cao hiệu lực quản lý tài nguyên nước trong thực tiễn.