Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống tài chính toàn quốc tăng trưởng huy động vốn bình quân 15,28% vào cuối năm 2016, hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm đóng vai trò sống còn đối với năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng thương mại. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên (SeABank Thái Nguyên) chính thức đi vào vận hành từ tháng 12 năm 2011. Sau hơn 5 năm xây dựng và phát triển, đơn vị đã xác lập vị thế nhất định với quy mô dư nợ cho vay năm 2016 đạt 328.728 triệu đồng và tổng nguồn vốn huy động đạt hơn 330 tỷ đồng.

Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng lớn trên địa bàn cùng sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn ngắn hạn, bài toán ổn định thanh khoản trung và dài hạn đang là thách thức nghiêm trọng. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh do tác giả Hoàng Đức Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Kim Thị Dung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giải quyết thấu đáo vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm gồm ba phần: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn ngân hàng; phản ánh và đánh giá khách quan thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại SeABank Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016; từ đó xác định các yếu tố cản trở và đề xuất 7 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác huy động vốn đến năm 2020. Không gian nghiên cứu tập trung tại Trụ sở chính và Phòng Giao dịch Phổ Yên trực thuộc chi nhánh, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác điều hành ngân hàng bán lẻ tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết trung gian tài chính kinh điển kết hợp cùng lý thuyết về hành vi người gửi tiền của kinh tế học vĩ mô. Các nghiên cứu này chỉ rõ rằng tiền gửi tiết kiệm vừa là kênh tích lũy tài sản an toàn của khu vực dân cư, vừa là nguồn vốn nợ cốt lõi giúp các tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ cho vay đầu tư. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng nhằm làm rõ mối tương quan giữa sự hài lòng của khách hàng đối với năng lực phục vụ, cơ sở vật chất và mức độ tin cậy của tổ chức.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài được xây dựng dựa trên Luật các Tổ chức Tín dụng số 46/2010/QH12, bao gồm:

  • Ngân hàng thương mại: Loại hình định chế tài chính thực hiện nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán vì mục tiêu lợi nhuận.
  • Tiền gửi tiết kiệm: Tài sản nợ mà ngân hàng huy động từ các cá nhân và tổ chức kinh tế dưới các hình thức không kỳ hạn, có kỳ hạn hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi.
  • Chi phí huy động vốn: Toàn bộ chi phí trả lãi và chi phí quản lý vận hành phục vụ công tác thu hút nguồn tiền nhàn rỗi.
  • Hiệu suất sử dụng vốn: Chỉ số phản ánh mức độ luân chuyển nguồn vốn huy động vào các hoạt động sinh lời an toàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính nội bộ SeABank Thái Nguyên, số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào tháng 1 và tháng 2 năm 2017.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định khoa học qua công thức Slovin:

  • Tổng thể khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 và 4 tháng trong quý IV năm 2016 là 330 người.
  • Với sai số cho phép 5%, cỡ mẫu tối thiểu được tính toán là 180 khách hàng cá nhân.
  • Tác giả bổ sung toàn bộ 20 khách hàng doanh nghiệp đang giao dịch tại chi nhánh, phát ra tổng cộng 200 phiếu điều tra.
  • Kết quả thu về 185 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi chất lượng 92,5%.

Thang đo Likert 5 mức độ được ứng dụng để định lượng cảm nhận của khách hàng. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tốc độ phát triển liên hoàn và định kỳ, xử lý dữ liệu qua công cụ Microsoft Excel. Phương pháp này được lựa chọn vì tính chính xác, trực quan, giúp phản ánh toàn diện cả về mặt lượng và mặt chất của hoạt động huy động vốn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động của SeABank Thái Nguyên đạt mức tăng trưởng ấn tượng nhưng có xu hướng chậm lại. Năm 2014, số dư huy động đạt 330.887 triệu đồng; sang năm 2015 bứt phá tăng 61,01%; tuy nhiên đến năm 2016 tốc độ tăng trưởng giảm xuống mức 23,33%.

Thứ hai, hoạt động tín dụng tăng trưởng tương thích với quy mô nguồn vốn. Dư nợ cho vay tăng từ 175.728 triệu đồng năm 2014 lên 271.179 triệu đồng năm 2015 (tăng 54,19%) và đạt 328.728 triệu đồng năm 2016 (tăng 21,2%). Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn luôn duy trì ở mức 0%, khẳng định chất lượng kiểm soát tín dụng tuyệt đối.

Thứ ba, kết quả tài chính và dịch vụ ngoài lãi ghi nhận sự khởi sắc rõ nét. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 3.549 triệu đồng (tăng 39,8% so với năm 2014) và năm 2016 đạt 4.677 triệu đồng (tăng 31,8% so với năm 2015). Tổng thu phí dịch vụ năm 2016 đạt 1.051 triệu đồng, tăng trưởng 15,09%. Đặc biệt, thông qua hơn 900 hợp đồng bảo lãnh với tổng giá trị 525 tỷ đồng tính đến quý III năm 2016, chi nhánh đã thu về hơn 88 tỷ đồng tiền gửi không kỳ hạn từ các doanh nghiệp.

Thứ tư, nguồn nhân lực chi nhánh gồm 36 cán bộ được chuẩn hóa với 80% có trình độ đại học và 20% đạt trình độ trên đại học. Khảo sát 185 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về tác phong nhân viên và cơ sở vật chất được đánh giá rất cao, nhưng mức độ cạnh tranh về lãi suất và mạng lưới điểm giao dịch vẫn còn hạn chế so với kỳ vọng.

Thảo luận kết quả

Diễn biến nguồn vốn có thể được hình dung qua biểu đồ tăng trưởng cột kép thể hiện tương quan giữa huy động tiền gửi và dư nợ cho vay qua các năm, cùng biểu đồ tròn mô tả thị phần huy động trên địa bàn. Trên thị trường Thái Nguyên, SeABank đứng thứ 5 về thị phần, chịu sức ép rất lớn từ các đơn vị dẫn đầu như Ngân hàng Quân Đội (đạt quy mô khoảng 1.800 tỷ đồng) và Techcombank (đạt 860 tỷ đồng).

Nguyên nhân chính khiến tốc độ tăng trưởng vốn chậm lại trong năm 2016 bắt nguồn từ việc mạng lưới giao dịch còn mỏng (mới chỉ có trụ sở chính và 01 phòng giao dịch tại Phổ Yên), danh mục sản phẩm chưa tạo sự khác biệt vượt trội và mức độ số hóa dịch vụ chưa cao. Bên cạnh đó, cơ cấu huy động chủ yếu tập trung vào các khoản tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng, tiềm ẩn rủi ro chênh lệch kỳ hạn khi tài trợ cho vay. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc dịch chuyển sang chiến lược cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ và sản phẩm tích hợp là hướng đi tất yếu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ triển khai từ năm 2018 đến năm 2020:

  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và kỳ hạn tiền gửi: Phòng Khách hàng cá nhân cần chủ động thiết kế các sản phẩm chuyên biệt như tiết kiệm tích lũy tương lai, tiết kiệm bậc thang trực tuyến, phát hành chứng chỉ tiền gửi đa kỳ hạn từ 1 đến 13 tháng. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ trọng tiền gửi trung và dài hạn lên mức tối thiểu 35% tổng nguồn vốn trước năm 2020.
  • Hoàn thiện chính sách lãi suất linh hoạt và cạnh tranh: Ban Giám đốc chi nhánh cần bám sát biến động thị trường địa phương, xây dựng biểu lãi suất bậc thang ưu đãi cho khách hàng VIP và doanh nghiệp gửi khối lượng lớn. Mục tiêu tiết giảm 0,2% đến 0,3% chi phí trả lãi bình quân mỗi năm mà vẫn bảo đảm tăng trưởng nguồn vốn trên 20%/năm.
  • Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch và đẩy mạnh ngân hàng số: Hội sở và Ban Giám đốc chi nhánh cần xúc tiến kế hoạch mở thêm ít nhất 02 phòng giao dịch mới tại các khu công nghiệp Sông Công và Đại Từ trong giai đoạn 2018 - 2020. Đồng thời, nâng cấp dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking nhằm nâng tỷ lệ khách hàng giao dịch số lên trên 45%.
  • Đẩy mạnh công tác tiếp thị và bán chéo sản phẩm: Phòng Khách hàng doanh nghiệp tập trung khai thác dịch vụ thẻ trả lương cho 50 doanh nghiệp trên địa bàn, kết hợp các chương trình khuyến mại dự thưởng để tăng trưởng nguồn tiền gửi không kỳ hạn thêm 25%/năm, đưa doanh thu phí dịch vụ vượt mức 1.500 triệu đồng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa phục vụ của đội ngũ cán bộ: Phòng Hỗ trợ tín dụng và Hành chính nhân sự định kỳ tổ chức 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn tài chính, phấn đấu đạt tỷ lệ 95% khách hàng đánh giá hài lòng tuyệt đối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Cán bộ quản lý tại các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới phòng giao dịch, tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn tiền gửi và quản trị chi phí trả lãi hiệu quả tại các thị trường cấp tỉnh.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu học thuật giá trị minh họa phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng công thức chọn mẫu Slovin, thiết kế bảng hỏi Likert và phân tích dữ liệu kinh doanh ngân hàng thực tế.
  • Chuyên viên Quan hệ Khách hàng và Cán bộ Giao dịch: Giúp thấu hiểu sâu sắc tâm lý, hành vi gửi tiền của 185 đối tượng khách hàng thực nghiệm, từ đó nâng cao kỹ năng tư vấn sản phẩm và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.
  • Cơ quan Quản lý Tiền tệ và Ngân hàng Nhà nước cấp Chi nhánh: Cung cấp bức tranh thực tế về cục diện cạnh tranh thị phần huy động vốn, những rào cản về thanh khoản và cơ sở để ban hành các chính sách điều tiết lãi suất sát với thực tiễn địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Phương pháp xác định cỡ mẫu khảo sát khách hàng trong luận văn được thực hiện như thế nào? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin đối với tổng thể 330 khách hàng cá nhân gửi tiền kỳ hạn 3 và 4 tháng. Với mức sai số cho phép 5%, cỡ mẫu tính được là 180 người. Tác giả khảo sát thêm toàn bộ 20 khách hàng doanh nghiệp, thu về 185 phiếu hợp lệ để xử lý dữ liệu.

  • Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại SeABank Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 biến động ra sao? Nguồn vốn huy động tăng trưởng mạnh mẽ nhưng có xu hướng hạ nhiệt theo thời gian. Sau khi đạt 330.887 triệu đồng năm 2014, số dư huy động tăng vượt bậc 61,01% trong năm 2015, sau đó duy trì mức tăng 23,33% vào năm 2016 do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng đối thủ.

  • Nghiệp vụ bảo lãnh mang lại lợi ích gì cho công tác huy động vốn của chi nhánh? Thông qua hơn 900 hợp đồng bảo lãnh đạt giá trị 525 tỷ đồng tính đến quý III năm 2016, chi nhánh không chỉ thu về 375 triệu đồng phí dịch vụ mà còn thu hút được hơn 88 tỷ đồng tiền gửi thanh toán không kỳ hạn từ các nhà thầu và doanh nghiệp thi công.

  • Các yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến kết quả huy động tiền gửi tại ngân hàng? Phân tích thực nghiệm khẳng định 5 yếu tố then chốt gồm: chính sách lãi suất cạnh tranh; uy tín và thương hiệu ngân hàng; năng lực và thái độ phục vụ của đội ngũ 36 cán bộ nhân viên; mức độ tiện ích của công nghệ thanh toán; và độ phủ của mạng lưới phòng giao dịch.

  • Mục tiêu cụ thể của các đề xuất giải pháp đến năm 2020 là gì? Giải pháp hướng đến mục tiêu cơ cấu lại nguồn vốn bền vững: nâng tỷ trọng tiền gửi trung và dài hạn lên mức trên 35%, tăng số dư tiền gửi không kỳ hạn 25% mỗi năm, nâng tỷ lệ khách hàng giao dịch số lên 45% và thành lập thêm ít nhất 02 điểm giao dịch mới.

Kết luận

  • Công trình nghiên cứu đã hoàn thiện hệ thống hóa lý luận khoa học và kinh nghiệm thực tiễn về tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm trong các ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Luận văn phản ánh trung thực kết quả kinh doanh vượt trội của SeABank Thái Nguyên với tốc độ tăng trưởng vốn huy động đạt 61,01% năm 2015 và lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 4.677 triệu đồng.
  • Phân tích định lượng từ 185 phiếu khảo sát đã chỉ rõ các điểm nghẽn về mạng lưới cơ sở vật chất và sự mất cân đối trong cơ cấu tiền gửi ngắn hạn.
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ, gắn liền với các chỉ số mục tiêu rõ ràng về lãi suất, nhân sự, công nghệ và phát triển sản phẩm.
  • Đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc xây dựng lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020. Lộ trình thực hiện khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn cụ thể: giai đoạn 2018 - 2019 tập trung tái cơ cấu sản phẩm và hoàn thiện chính sách lãi suất; giai đoạn 2019 - 2020 mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và số hóa toàn diện. Các ngân hàng thương mại và nhà nghiên cứu nên tham khảo, ứng dụng ngay mô hình giải pháp này để tối ưu hóa hiệu quả quản trị nguồn vốn.