Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thẻ ngân hàng tại Việt Nam ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ khi quy mô toàn ngành đạt trên 86 triệu thẻ lưu hành vào năm 2018, tăng trưởng 12% so với năm 2017. Song song với đó, tổng doanh số thanh toán thẻ toàn quốc đạt khoảng 3.058 tỷ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ. Đứng trước làn sóng hiện đại hóa tài chính và định hướng đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đã xác định phát triển dịch vụ thẻ là mũi nhọn chiến lược nhằm gia tăng nguồn thu dịch vụ phi tín dụng, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và củng cố vị thế cạnh tranh.

Tại tỉnh Bắc Ninh, Agribank Chi nhánh KCN Tiên Sơn giữ vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn và dịch vụ thanh toán cho hàng vạn cán bộ công nhân viên cùng các doanh nghiệp sản xuất trọng điểm. Tính đến cuối năm 2018, chi nhánh đạt quy mô nguồn vốn huy động 11.326 tỷ đồng, tăng 32% so với mức 8.580 tỷ đồng năm 2017. Mặc dù luôn duy trì vị thế top 3 ngân hàng có số lượng phát hành thẻ và doanh số giao dịch hàng đầu trên địa bàn, chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều rào cản: cơ cấu thẻ chưa đa dạng, doanh số sử dụng chủ yếu tập trung vào việc rút tiền mặt tại ATM và hạ tầng kỹ thuật chịu sức ép lớn trong các kỳ chi trả lương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh KCN Tiên Sơn Bắc Ninh" do học viên Đỗ Thị Thúy Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Chu Thị Kim Loan tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết toàn diện bài toán này. Nghiên cứu xác lập mục tiêu đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ giai đoạn 2016-2018 theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, nhận diện các nút thắt công nghệ và quản trị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2019-2024 nhằm nâng cao năng lực phục vụ, gia tăng thị phần và tối ưu hóa lợi ích kinh tế cho chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong việc chấp nhận công nghệ ngân hàng hiện đại (Mô hình TAM). Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại được định nghĩa là công cụ thanh toán điện tử do tổ chức phát hành thẻ cung cấp nhằm cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi thanh toán hoặc hạn mức tín dụng được cấp.

Khung phân tích của luận văn làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa năm chủ thể trung tâm: Chủ thẻ, Ngân hàng phát hành (NHPH), Ngân hàng thanh toán (NHTT), Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) và Tổ chức thẻ quốc tế (như Visa, MasterCard, JCB). Hệ thống sản phẩm thẻ được phân định rõ ràng theo tính chất kỹ thuật (thẻ băng từ, thẻ chip thông minh), tính chất thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước) và phạm vi sử dụng (thẻ nội địa, thẻ quốc tế).

Luận văn vận dụng mô hình phát triển dịch vụ thẻ theo hai trục cốt lõi: phát triển theo chiều rộng (gia tăng số lượng các dòng thẻ, mở rộng mạng lưới thiết bị ATM, POS và đơn giản hóa thủ tục tiếp cận) kết hợp phát triển theo chiều sâu (nâng cao chất lượng dịch vụ, độ bảo mật, giảm thiểu tỷ lệ tra soát khiếu nại và tối ưu hóa mức độ hài lòng của khách hàng). Toàn bộ hoạt động này được đối chiếu trực tiếp với khung pháp lý quy định tại Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 cùng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phong phú. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ của Agribank Chi nhánh KCN Tiên Sơn giai đoạn 2016-2018, số liệu thường niên của Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam và các ấn phẩm thống kê của Ngân hàng Nhà nước.

Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua cuộc khảo sát điều tra trực tiếp với cỡ mẫu 150 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thẻ tại chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bao quát các nhóm đối tượng: công nhân tại các doanh nghiệp KCN Tiên Sơn, nhân viên văn phòng, hộ kinh doanh và cán bộ quản lý.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo bao gồm: thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian, so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc, phân tích cơ cấu tỷ trọng và kỹ thuật phân tích SWOT. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các chỉ tiêu kinh tế như quy mô thị phần, tỷ trọng thẻ hoạt động, doanh số thanh toán bình quân và tỷ lệ tra soát lỗi, đảm bảo các kết luận khoa học có độ tin cậy và giá trị thực tiễn cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nguồn lực và quy mô tăng trưởng chung, Agribank Chi nhánh KCN Tiên Sơn chứng kiến sự mở rộng vững chắc về tổ chức và huy động vốn. Đội ngũ lao động tăng từ 21 cán bộ năm 2016 lên 30 cán bộ vào năm 2018, tương ứng mức tăng 42,86%. Trong đó, trình độ đại học và sau đại học chiếm tới 90% (27/30 cán bộ) vào năm 2018. Nguồn vốn huy động tăng trưởng vượt bậc từ 6.393 tỷ đồng năm 2016 lên 8.580 tỷ đồng năm 2017 (tăng 34,21%) và chạm mốc 11.326 tỷ đồng năm 2018 (tăng 32% so với năm 2017).

Thứ hai, phát triển dịch vụ thẻ theo chiều rộng đạt nhiều chỉ tiêu khả quan nhưng cơ cấu sản phẩm còn mất cân đối. Chi nhánh duy trì vị thế vững chắc trong nhóm 3 tổ chức tín dụng dẫn đầu về thị phần thẻ tại Bắc Ninh. Tuy nhiên, tỷ trọng phát hành tập trung áp đảo ở dòng thẻ ghi nợ nội địa Success (chiếm trên 85% tổng lượng thẻ lưu hành), trong khi các dòng thẻ tín dụng quốc tế và thẻ ghi nợ quốc tế chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 15%. Mạng lưới thiết bị chấp nhận thanh toán tăng trưởng chậm, chưa theo kịp tốc độ gia tăng số lượng tài khoản mở mới của công nhân trong khu công nghiệp.

Thứ ba, phát triển dịch vụ thẻ theo chiều sâu bộc lộ hạn chế rõ rệt về hành vi tiêu dùng và chất lượng giao dịch. Tương tự xu hướng chung toàn quốc nơi 94% doanh số thẻ nội địa dùng để rút tiền mặt, khách hàng tại chi nhánh chủ yếu sử dụng thẻ để rút tiền tại cây ATM sau các đợt nhận lương. Doanh số thanh toán mua sắm hàng hóa qua POS còn rất thấp. Thêm vào đó, khảo sát 150 khách hàng cho thấy vẫn còn khoảng 18% người dùng phản ánh về tình trạng máy ATM hết tiền cục bộ, tốc độ đường truyền IPCAS gián đoạn vào giờ cao điểm và thủ tục tra soát giao dịch lỗi kéo dài nhiều ngày.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu trên phản ánh đúng thực trạng đặc thù của một chi nhánh ngân hàng đóng trên địa bàn khu công nghiệp trọng điểm. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ thói quen chuộng tiền mặt của đại bộ phận người lao động có thu nhập trung bình và thấp, cùng với mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ tại khu vực ngoại thành chưa phát triển đồng bộ.

Về nguyên nhân chủ quan, công tác marketing dịch vụ thẻ của chi nhánh còn mang tính thụ động, chủ yếu dựa vào kênh truyền thống tại quầy và website nội bộ mà chưa triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh sáng tạo. Chính sách phát triển điểm chấp nhận thẻ POS/mPOS chưa thực sự hấp dẫn để thúc đẩy các tiểu thương, cửa hàng tiện ích xung quanh KCN tham gia liên kết.

Để tối ưu hóa việc phân tích và đánh giá, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu thẻ phát hành và biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh số giao dịch thẻ qua từng năm. Bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng của khách hàng theo thang đo Likert sẽ làm rõ sự chênh lệch giữa kỳ vọng về tính an toàn, bảo mật công nghệ so với trải nghiệm thực tế tại hệ thống máy ATM và phòng giao dịch của chi nhánh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa định hướng phát triển dịch vụ thẻ toàn diện và bền vững giai đoạn 2019-2024, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Chuyển đổi công nghệ và hiện đại hóa hạ tầng thanh toán: Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi 100% thẻ từ sang thẻ chip thông minh không tiếp xúc (Contactless) theo tiêu chuẩn cơ sở của Ngân hàng Nhà nước; nâng cấp đường truyền hệ thống IPCAS nhằm giảm thiểu tỷ lệ lỗi tra soát kỹ thuật xuống dưới 0,05%; bố trí lịch tiếp quỹ ATM linh hoạt 24/7 trong các đợt cao điểm doanh nghiệp chi trả lương. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Thẻ phối hợp với Phòng Kế toán - Ngân quỹ.

  2. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và đẩy mạnh bán chéo dịch vụ: Nghiên cứu phát hành các dòng thẻ đồng thương hiệu (Co-branded Card) tích hợp thẻ nhân viên, thẻ ra vào nhà máy và thẻ thanh toán cho các doanh nghiệp lớn trong KCN Tiên Sơn; triển khai gói thẻ tín dụng tiêu dùng thấu chi tín chấp theo bảng lương với lãi suất cạnh tranh; đặt mục tiêu tăng tỷ trọng thẻ quốc tế lên mức 25% tổng danh mục thẻ vào năm 2024. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch Kinh doanh.

  3. Mở rộng mạng lưới ĐVCNT và phát triển các phương thức thanh toán số: Thiết lập chính sách ưu đãi phí chiết khấu thanh toán cho các siêu thị, nhà thuốc, nhà hàng, cửa hàng bán lẻ xung quanh KCN Tiên Sơn; lắp đặt thêm 40 máy POS/mPOS thế hệ mới; đẩy mạnh tích hợp thanh toán qua ứng dụng Agribank E-Mobile Banking và mã QR Code để hình thành hệ sinh thái tiêu dùng không tiền mặt khép kín. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Bộ phận Quản trị Thiết bị.

  4. Hoàn thiện chiến lược Marketing hỗn hợp và dịch vụ chăm sóc khách hàng: Triển khai các chương trình khuyến mại định kỳ, áp dụng chính sách hoàn tiền 1,5% cho các giao dịch thanh toán chi tiêu qua POS; chuẩn hóa quy trình xử lý khiếu nại tra soát trong tối đa 24 giờ; tổ chức các buổi đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho 100% cán bộ giao dịch viên. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổng hợp và toàn thể cán bộ nghiệp vụ chi nhánh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý nghiệp vụ thẻ trong toàn hệ thống Agribank cùng các NHTM: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về phương pháp phát triển sản phẩm thẻ tại các chi nhánh nằm trong khu vực tập trung đông công nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Thứ hai, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thị trường tài chính bán lẻ, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu hỗn hợp.

Thứ ba, Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Nội dung nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tế cho việc ban hành các chính sách điều tiết vĩ mô, hỗ trợ thúc đẩy Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại các địa bàn kinh tế trọng điểm.

Thứ tư, Các doanh nghiệp, tổ chức Fintech và đơn vị kinh doanh bán lẻ: Luận văn gợi mở các mô hình liên kết chi trả lương, phương thức số hóa điểm bán hàng và giải pháp tối ưu hóa dòng tiền quản trị doanh nghiệp thông qua dịch vụ thẻ ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận phát triển dịch vụ thẻ theo những chiều hướng nào? Tác giả tiếp cận vấn đề theo hai hướng song hành: phát triển theo chiều rộng (gia tăng số lượng thẻ phát hành, đa dạng hóa dòng thẻ, mở rộng mạng lưới máy ATM/POS) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao chất lượng giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý tra soát, tăng cường bảo mật và nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng).

  2. Thực trạng cơ cấu sản phẩm thẻ tại Agribank Chi nhánh KCN Tiên Sơn giai đoạn 2016-2018 có điểm gì đáng lưu ý? Cơ cấu thẻ tại chi nhánh có sự chênh lệch lớn khi thẻ ghi nợ nội địa Success chiếm tới trên 85% tổng lượng thẻ phát hành, trong khi các dòng thẻ tín dụng quốc tế và thẻ trả trước mới chỉ chiếm khoảng 15%. Đồng thời, khoảng 94% doanh số sử dụng thẻ nội địa vẫn là giao dịch rút tiền mặt tại máy ATM.

  3. Những nguyên nhân chính khiến doanh số chi tiêu thanh toán qua POS tại chi nhánh còn thấp là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tâm lý chuộng tiền mặt của người lao động trong khu công nghiệp, số lượng điểm chấp nhận thanh toán thẻ POS tại khu vực Tiên Sơn còn hạn chế và các chương trình ưu đãi, hoàn tiền khi quẹt thẻ chưa đủ hấp dẫn để thay đổi thói quen tiêu dùng.

  4. Lộ trình công nghệ nào được đề xuất nhằm giảm thiểu rủi ro bảo mật và sự cố giao dịch? Luận văn khuyến nghị chi nhánh đẩy nhanh chuyển đổi toàn bộ thẻ từ sang thẻ chip thông minh chuẩn EMV Contactless theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn 2019-2024, kết hợp nâng cấp đường truyền IPCAS và thiết lập hệ thống cảnh báo gian lận giao dịch tự động.

  5. Kết quả khảo sát 150 khách hàng trong luận văn có tính đại diện cho các chi nhánh khác không? Mô hình khảo sát phân tầng ngẫu nhiên với 150 mẫu gồm cả công nhân, nhân viên văn phòng và chủ hộ kinh doanh hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng làm khung tham chiếu chuẩn cho các chi nhánh ngân hàng thương mại đóng trên địa bàn các khu công nghiệp tương đồng tại Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại trong kỷ nguyên tài chính số.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2016-2018 tại Agribank Chi nhánh KCN Tiên Sơn với quy mô huy động vốn đạt 11.326 tỷ đồng và tốc độ phát triển nhân sự trình độ cao đạt 90%.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về cơ cấu sản phẩm thẻ lệch dòng ghi nợ, thói quen rút tiền mặt tại ATM chiếm 94% và những hạn chế về hạ tầng điểm chấp nhận thẻ POS.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ cho giai đoạn 2019-2024 gắn liền với chuyển đổi thẻ chip, mở rộng mạng lưới ĐVCNT, đẩy mạnh liên kết doanh nghiệp KCN và nâng cấp trải nghiệm khách hàng.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị ngân hàng bán lẻ và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các giải pháp và khung phương pháp luận của đề tài để xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiệu quả cho đơn vị mình.