Tổng quan nghiên cứu

Chính sách ưu đãi người có công là một trong những trụ cột nhân văn cốt lõi của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Trên bình diện quốc gia, cả nước hiện có khoảng 8,8 triệu người có công với cách mạng được ghi nhận, chiếm gần 10% dân số, trong đó có xấp xỉ 1,47 triệu người đang hưởng trợ cấp ưu đãi thường xuyên hàng tháng. Tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, tổng dân số toàn địa bàn đạt 250.121 người thuộc 65.436 hộ gia đình, với 9.714 đối tượng người có công đang sinh sống và thụ hưởng các chính sách ưu đãi, chiếm tỷ lệ xấp xỉ 3,9% nhân khẩu toàn huyện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện quá trình tổ chức triển khai các chế độ, chính sách ưu đãi xã hội tại huyện Gia Lâm – một cửa ngõ kinh tế - xã hội quan trọng phía Đông Bắc Thủ đô đang có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách xã hội, khảo sát thực trạng quản lý và chi trả trợ cấp, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước, đồng thời xác lập hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thực thi chính sách người có công trong giai đoạn tiếp theo.

Về phạm vi không gian và thời gian, đề tài được triển khai trên địa bàn 22 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Gia Lâm, khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và khảo sát dữ liệu sơ cấp trong năm 2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng, giúp các cơ quan quản lý nhà nước tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính, đảm bảo 100% đối tượng chính sách được thụ hưởng đúng, đủ và kịp thời mọi quyền lợi theo quy định pháp luật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết thực thi chính sách công theo quan điểm của các nhà khoa học quản lý kinh tế, tiêu biểu là giáo trình của tác giả Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền. Theo đó, tổ chức thực thi chính sách là quá trình chuyển hóa ý chí chính trị và các quy phạm pháp luật thành kết quả thực tế thông qua hoạt động có tổ chức của bộ máy hành chính nhà nước. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết an sinh xã hội và ưu đãi xã hội nhằm khẳng định trách nhiệm của Nhà nước và cộng đồng trong việc đền đáp, tri ân những đóng góp xương máu của các thế hệ đi trước.

Khung thể chế pháp lý then chốt điều chỉnh đề tài bao gồm Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cùng Nghị định số 31/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh. Hệ thống văn bản này chuẩn hóa các khái niệm và chế độ đối với 10 nhóm đối tượng chính, tiêu biểu như: người hoạt động cách mạng trước năm 1945, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thân nhân liệt sĩ, thương binh chia làm 4 hạng tật từ 21% đến 81% trở lên, bệnh binh, và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp phản ánh bức tranh kinh tế - xã hội và ngân sách an sinh được thu thập từ các báo cáo chính thức giai đoạn 2014 - 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, cùng niên giám thống kê địa phương.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả thiết lập cỡ mẫu điều tra gồm 171 đối tượng, bao gồm: 90 phiếu hỏi đối với người có công và thân nhân, 22 phiếu khảo sát toàn diện công chức Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, 30 phiếu phỏng vấn sâu lãnh đạo và cán bộ các phòng ban cấp huyện, 5 đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, 15 người dân địa phương và 9 đại diện doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng cụm kết hợp chọn mẫu có chủ đích tại 3 đơn vị hành chính đại diện cho 3 cụm địa lý tự nhiên và 3 mức độ thực thi chính sách khác nhau trên địa bàn huyện: xã Cổ Bi (khu vực Bắc Đuống, thực hiện tốt), thị trấn Trâu Quỳ (khu vực trung tâm Nam Đuống, thực hiện trung bình) và xã Trung Mầu (khu vực bãi ven sông Đuống, còn một số hạn chế).

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh biến động số liệu qua chuỗi thời gian 3 năm từ 2014 đến 2016, và phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA). Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đối chiếu khách quan giữa mục tiêu chính sách văn bản và kết quả cảm nhận thực tế của các nhóm thụ hưởng tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác chi trả trợ cấp thường xuyên và một lần cho 9.714 đối tượng người có công trên địa bàn 22 xã, thị trấn được thực hiện kịp thời, chính xác và đầy đủ. Trong giai đoạn 2014 - 2016, ngân sách nhà nước chi trả chế độ ưu đãi hàng tháng luôn được giải ngân đạt 100% kế hoạch, không xảy ra hiện tượng thất thoát hay tiêu cực nghiêm trọng trong quy trình giao nhận kinh phí.

Thứ hai, các chế độ chăm sóc y tế, an sinh và đời sống vật chất - tinh thần đạt kết quả nổi bật. Toàn bộ 100% người có công và thân nhân đủ điều kiện trên địa bàn huyện đều được cấp thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí. Huyện đã tổ chức tốt công tác điều dưỡng phục hồi sức khỏe luân phiên 2 năm một lần cho hàng trăm lượt đối tượng, đồng thời huy động hiệu quả Quỹ Đền ơn đáp nghĩa từ sự đóng góp của cán bộ, nhân dân và doanh nghiệp với kinh phí hàng trăm triệu đồng mỗi năm để xây dựng, sửa chữa nhà tình nghĩa và tặng quà nhân dịp kỷ niệm ngày 27 tháng 7.

Thứ ba, khảo sát thực tế tại 3 địa bàn nghiên cứu điểm cho thấy hơn 80% đối tượng người có công đánh giá tích cực về tinh thần, thái độ phục vụ và năng lực hướng dẫn hồ sơ của đội ngũ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Mối quan hệ giữa chính quyền cơ sở và các gia đình chính sách được duy trì gắn bó, ấm áp.

Thứ tư, nghiên cứu cũng phát hiện khoảng 15% hồ sơ tồn đọng đề nghị công nhận thương binh, liệt sĩ hoặc người nhiễm chất độc hóa học gặp khó khăn trong việc giải quyết do thiếu chứng cứ gốc hoặc hồ sơ quân nhân bị thất lạc trong chiến tranh. Ngoài ra, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi vẫn còn thấp so với mặt bằng chi phí sinh hoạt ngày càng tăng tại vùng ven đô thị Hà Nội.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các bảng tổng hợp và biểu đồ diễn biến chi trả ngân sách giai đoạn 2014 - 2016, có thể thấy rõ nỗ lực ổn định an sinh của huyện Gia Lâm. Việc so sánh với các địa bàn đô thị lân cận như quận Long Biên (nơi quản lý 3.563 người có công) hay quận Hà Đông (nơi chi trả trên 33 tỷ đồng tiền trợ cấp chỉ trong 6 tháng đầu năm 2016 cho hơn 4.000 đối tượng) cho thấy huyện Gia Lâm có quy mô đối tượng lớn hơn gấp đôi nhưng bộ máy cơ sở vẫn đảm bảo tiến độ xét duyệt và chi trả khá trôi chảy.

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, cùng sự đồng thuận cao của khối đại đoàn kết toàn dân. Tuy nhiên, nguyên nhân dẫn đến một số tồn tại là do công tác tuyên truyền chính sách tại một số xã vùng bãi còn hình thức; đội ngũ cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội ở một vài địa phương là cán bộ hợp đồng, chưa được đào tạo chuyên sâu về pháp luật quản lý chính sách xã hội; đồng thời cơ sở dữ liệu hồ sơ quản lý chưa được số hóa triệt để khiến thời gian tra cứu, thẩm định còn kéo dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ thực thi chính sách tại cấp cơ sở. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Gia Lâm cần chủ trì tổ chức 100% các lớp bồi dưỡng kỹ năng hành chính, quy trình nghiệp vụ và đạo đức công vụ hàng năm cho 22 cán bộ chuyên trách cấp xã, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% cán bộ đạt trình độ đại học chuyên ngành kinh tế, luật hoặc công tác xã hội trước năm 2021.

Thứ hai, hiện đại hóa và chuyển đổi phương thức chi trả trợ cấp ưu đãi. Ủy ban nhân dân huyện cần xây dựng lộ trình phối hợp với hệ thống Bưu điện hoặc các ngân hàng thương mại để triển khai chi trả trợ cấp thông qua tài khoản ngân hàng hoặc điểm chi trả bưu cục chuyên nghiệp, hoàn thành chuyển đổi số phương thức chi trả trên toàn bộ 22 xã, thị trấn trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm giảm tải áp lực cho cán bộ xã và tăng tính minh bạch.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa dữ liệu quản lý. Cần khẩn trương xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tích hợp thông tin 9.714 đối tượng người có công, thông tin nghĩa trang và mộ liệt sĩ trên địa bàn toàn huyện, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục xác nhận hồ sơ tồn đọng từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc.

Thứ tư, tăng cường công tác xã hội hóa và chăm sóc sức khỏe toàn diện. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện cùng các ban ngành, đoàn thể cần duy trì mục tiêu huy động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tăng trưởng 10% đến 15% mỗi năm; phối hợp với các trung tâm y tế tổ chức khám bệnh, cấp thuốc miễn phí định kỳ tại nhà cho các thương bệnh binh nặng và Mẹ Việt Nam anh hùng, đồng thời hoàn thành việc hỗ trợ xây mới, cải tạo 100% nhà ở hư hỏng cho các hộ chính sách có hoàn cảnh khó khăn trước năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ, chuyên viên quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội cùng lãnh đạo chính quyền cấp quận, huyện và xã, phường. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn, phân tích cơ chế phân cấp phân quyền và quy trình tổ chức chi trả an sinh xã hội ở cấp cơ sở, giúp nâng cao hiệu quả điều hành thực tế.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Chính trị học và Xã hội học. Công trình là tài liệu học thuật mẫu mực trong việc thiết kế mô hình đánh giá thực thi chính sách công kết hợp hài hòa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên địa bàn đang đô thị hóa.

Nhóm thứ ba là lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Cựu chiến binh, Hội Chữ thập đỏ, Đoàn Thanh niên và Mặt trận Tổ quốc các cấp. Những đối tượng này có thể sử dụng các số liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm của đề tài để đổi mới nội dung các phong trào Đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc gia đình liệt sĩ và người có công tại cộng đồng dân cư.

Nhóm thứ tư là các tổ chức thiện nguyện, hiệp hội doanh nghiệp và các nhà hoạt động xã hội đang triển khai các chương trình trách nhiệm xã hội. Dữ liệu khảo sát nhu cầu việc làm, nhà ở và chăm sóc y tế trong luận văn sẽ là căn cứ đáng tin cậy để xây dựng các gói tài trợ an sinh đúng đối tượng và mang lại tác động xã hội bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô đối tượng người có công tại huyện Gia Lâm được phân bổ như thế nào theo nghiên cứu? Theo kết quả thống kê của luận văn, toàn huyện Gia Lâm có 9.714 đối tượng người có công, chiếm khoảng 3,9% tổng dân số 250.121 người năm 2016. Các đối tượng được phân bổ tại 22 xã, thị trấn, gồm cán bộ cách mạng tiền khởi nghĩa, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thân nhân liệt sĩ, thương binh 4 hạng, bệnh binh và nạn nhân chất độc hóa học.

Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính khoa học? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng cụm kết hợp chọn mẫu có chủ đích với quy mô 171 mẫu khảo sát. Ba địa bàn đại diện được lựa chọn là xã Cổ Bi, xã Trung Mầu và thị trấn Trâu Quỳ nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm của 3 cụm địa lý tự nhiên tại Gia Lâm cùng 3 mức độ thực thi chính sách từ tốt, trung bình đến còn hạn chế.

Chính sách bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe cho người có công tại Gia Lâm đạt kết quả ra sao? Nghiên cứu chỉ ra rằng 100% người có công và thân nhân đủ điều kiện đều được cấp thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí theo đúng quy định của Nghị định số 31/2013/NĐ-CP. Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe được thực hiện chu đáo 2 năm một lần đối với người có công nói chung và hàng năm đối với thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Những rào cản chính ảnh hưởng đến chất lượng thực thi chính sách tại địa phương là gì? Các rào cản chủ yếu gồm: mức trợ cấp chuẩn còn thấp so với chi phí sinh hoạt thực tế; một số hồ sơ đề nghị công nhận người có công thời kỳ kháng chiến bị tồn đọng do thiếu tài liệu lưu trữ gốc; và năng lực của một số cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hợp đồng cấp xã còn hạn chế trong việc cập nhật các quy định pháp luật mới.

Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để đổi mới phương thức chi trả trợ cấp cho người có công? Luận văn đề xuất giải pháp đột phá là chuyển đổi phương thức chi trả trợ cấp tiền mặt truyền thống sang chi trả qua hệ thống Bưu điện hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng giai đoạn 2018 - 2020, kết hợp số hóa 100% hồ sơ quản lý dữ liệu đối tượng nhằm nâng cao tính minh bạch và tiết kiệm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và khung thể chế pháp luật về thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Phản ánh trung thực, toàn diện kết quả thực hiện chính sách đối với 9.714 đối tượng người có công tại 22 xã, thị trấn huyện Gia Lâm giai đoạn 2014 - 2016 với nhiều chỉ tiêu an sinh đạt 100% kế hoạch đề ra.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm yếu tố chi phối gồm: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, năng lực bộ máy cán bộ thực thi, cơ chế phân cấp quản lý ngân sách và đặc điểm tâm lý xã hội của nhóm đối tượng thụ hưởng.
  • Xác lập hệ thống 5 giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao: đào tạo chuẩn hóa nhân lực, hiện đại hóa phương thức chi trả qua bưu điện/ngân hàng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường tuyên truyền và mở rộng nguồn lực xã hội hóa.
  • Định hướng lộ trình thực thi đến năm 2021 nhằm bảo đảm 100% gia đình người có công trên địa bàn huyện Gia Lâm có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư địa phương.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm phong phú, luận cứ khoa học vững chắc và các đề xuất giải pháp thiết thực cho công tác hoạch định và thực thi chính sách an sinh xã hội tại thành phố Hà Nội. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước quan tâm xin vui lòng liên hệ trực tiếp đơn vị đào tạo hoặc thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để tiếp cận toàn văn công trình khoa học có giá trị thực tiễn sâu sắc này.