Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao là nhân tố then chốt bảo đảm công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy kinh tế - xã hội. Được thành lập từ năm 1978 và nâng cấp lên đào tạo cao đẳng từ năm 2005, Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đã đào tạo hơn 35.000 cán bộ y tế cho khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Tuy nhiên, việc chuyển giao cơ quan quản lý nhà nước từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ tháng 1/2017 theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 đã đặt ra nhiều thách thức lớn trong công tác quản lý và chuẩn hóa đội ngũ. Bên cạnh đó, quy mô người học có sự biến động rõ rệt khi tổng số học sinh sinh viên giảm từ 3.349 người trong năm học 2016-2017 xuống còn 2.349 người trong năm học 2018-2019, tương đương mức giảm gần 30%.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng đội ngũ và công tác phát triển đội ngũ nhà giáo tại trường; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi nhằm đáp ứng tiêu chuẩn viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2018. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động giảng dạy và quản lý tại trường trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019, với định hướng chiến lược đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc chuẩn hóa năng lực cho đội ngũ giảng dạy hai ngành trọng điểm cấp độ ASEAN là Cao đẳng Điều dưỡng và Cao đẳng Dược, đồng thời tạo tiền đề nâng cao chỉ số chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp và hiện thực hóa mục tiêu phát triển thành trường Đại học Y Dược trong tương lai gần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực sư phạm của Menges (1991), quan điểm phát triển đội ngũ gắn liền với quản trị chiến lược của Piper và Glatter (1993), kết hợp mô hình quản lý giáo dục đại học và cao đẳng của tác giả Trần Kiểm (2004) cùng quan điểm về năng lực giảng viên thời đại mới của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Về mặt thể chế, nghiên cứu bám sát các định hướng chỉ đạo trong Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm: đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, phát triển đội ngũ nhà giáo và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giáo dục nghề nghiệp. Cụ thể, tiêu chuẩn viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH được phân định rõ ràng thành 4 hạng chức danh từ Hạng I đến Hạng IV. Trong đó, giảng viên cao cấp Hạng I yêu cầu trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ phù hợp chuyên ngành, năng lực ngoại ngữ đạt bậc 4 (B2) theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT và tối thiểu 6 năm giữ chức danh Hạng II. Đối với giảng viên chính Hạng II, tiêu chuẩn yêu cầu trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1), kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT, chứng chỉ sư phạm dạy nghề và kinh nghiệm tối thiểu 9 năm giữ chức danh Hạng III.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp lý thuyết và nhóm phương pháp thực tiễn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng anket với cỡ mẫu toàn thể gồm 153 khách thể, bao gồm 33 cán bộ lãnh đạo, quản lý và 120 nhà giáo trực tiếp giảng dạy tại Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, phản ánh chính xác tiếng nói của toàn bộ lực lượng sư phạm trong nhà trường với tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100% (153/153 phiếu).

Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo tổng kết, kế hoạch đào tạo giai đoạn 2015-2019 và hồ sơ nhân sự của Phòng Tổ chức - Hành chính. Quá trình xử lý số liệu sử dụng phương pháp thống kê toán học, tính điểm trung bình (ĐTB) trên thang đo 4 mức với khoảng cách phân lớp 0,75 điểm (từ 1,00 đến 4,00 điểm). Đồng thời, tác giả sử dụng hệ số tương quan thứ hạng Spearman nhằm kiểm định mức độ tương đồng trong đánh giá giữa nhóm cán bộ quản lý và nhóm nhà giáo. Timeline nghiên cứu được triển khai thực hiện và hoàn thiện trong giai đoạn 2019-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng số cán bộ, viên chức của Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa tại thời điểm khảo sát là 191 người, trong đó đội ngũ nhà giáo gồm 120 người (110 nhà giáo trực tiếp tham gia giảng dạy tại các khoa, bộ môn, chiếm tỷ lệ 91,67% và 10 cán bộ quản lý kiêm nhiệm giảng dạy). Đánh giá về quy mô số lượng cho thấy sự chênh lệch nhận định: 57,6% cán bộ quản lý cho rằng đội ngũ đang ở mức thừa tương đối so với quy mô tuyển sinh sụt giảm, trong khi 71,7% nhà giáo đánh giá số lượng hiện tại là vừa đủ để đảm bảo khối lượng công việc, đưa ĐTB đánh giá chung đạt mức 3,37 điểm.

Cơ cấu đào tạo có sự mất cân đối lớn khi ngành Dược chiếm tới 59,7% tổng số sinh viên toàn trường trong năm học 2018-2019 với 1.402 sinh viên, trong khi ngành Điều dưỡng chỉ chiếm 14,1% với 332 sinh viên. Về chất lượng và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn viên chức theo Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH, mặc dù đội ngũ có phẩm chất đạo đức tốt và kinh nghiệm thực tiễn lâm sàng dày dặn, tỷ lệ đạt chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo dục nghề nghiệp còn rất thấp do mới chuyển đổi cơ quan chủ quản. Trình độ ngoại ngữ chuẩn B1, B2 và năng lực nghiên cứu khoa học, viết bài báo chuyên ngành quốc tế vẫn là điểm nghẽn lớn nhất của đội ngũ.

Thảo luận kết quả

Sự biến động quy mô người học và tình trạng mất cân đối cơ cấu giảng dạy bắt nguồn từ tác động kép của chính sách tuyển sinh đại học nới lỏng và yêu cầu chuẩn hóa bằng cấp của ngành y tế. Theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV và Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV, từ năm 2021 viên chức y tế phải có trình độ từ cao đẳng trở lên và chức danh trung cấp sẽ bị hủy bỏ hoàn toàn từ năm 2025, dẫn đến quy mô học sinh trung cấp tại trường sụt giảm mạnh từ 809 học sinh năm 2016-2017 xuống còn 297 học sinh năm 2018-2019 (giảm 63,3%).

Để tăng tính trực quan cho công tác quản trị nhân sự, dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa thành biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch trình độ ngoại ngữ, tin học giữa các khoa, hoặc xây dựng bảng ma trận phân hạng chức danh (từ Hạng I đến Hạng III) đối sánh trực tiếp với 120 giảng viên cơ hữu. Việc so sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục nghề nghiệp trước đây cho thấy hạn chế về chứng chỉ chức danh nghề nghiệp và kỹ năng nghề bậc cao là khó khăn chung của các trường cao đẳng y tế khi chuyển giao cơ chế quản lý, đòi hỏi một lộ trình chuẩn hóa bài bản và đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Nâng cao nhận thức về tiêu chuẩn viên chức giáo dục nghề nghiệp: Đảng ủy và Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 100% các hội nghị phổ biến quy định Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH cho toàn bộ 191 cán bộ, viên chức; hoàn thành trong quý 1 và quý 2 giai đoạn 2020-2021 nhằm tạo sự đồng thuận tuyệt đối trong tự bồi dưỡng.
  2. Xây dựng quy hoạch dài hạn và phân bổ định mức giảng dạy: Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp với Phòng Đào tạo rà soát lại định biên, đặt mục tiêu đến năm 2023 đạt 100% trong số 120 nhà giáo được phân công giờ giảng đúng chuyên ngành, khắc phục triệt để tình trạng mất cân đối giữa khoa Dược và các bộ môn chuyên ngành khác.
  3. Đổi mới công tác tuyển dụng và thu hút nhân tài chuyên môn sâu: Ban Giám hiệu ban hành chính sách ưu đãi đặc thù, phấn đấu giai đoạn 2021-2025 thu hút bổ sung từ 5 đến 10 bác sĩ chuyên khoa cấp II, tiến sĩ y dược về công tác tại trường nhằm chuẩn bị nhân lực nâng cấp trường lên đại học.
  4. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn chức danh và kỹ năng nghề: Phòng Tổ chức - Hành chính lập kế hoạch cử giảng viên tham gia các lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh Hạng I, Hạng II và bồi dưỡng ngoại ngữ bậc 3 (B1), bậc 4 (B2); mục tiêu đạt 100% giảng viên giảng dạy 2 ngành trọng điểm ASEAN đạt chuẩn toàn diện trước năm 2025.
  5. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và tối ưu môi trường sư phạm: Phòng Kế hoạch - Tài chính sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ, tăng kinh phí hỗ trợ nghiên cứu khoa học và sáng kiến kỹ thuật lên tối thiểu 15% đến 20% mỗi năm, đồng thời mở rộng liên kết thực hành lâm sàng tại các bệnh viện tuyến tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường Cao đẳng Y tế: Nhận được khung quy trình chuẩn hóa và hệ thống 7 giải pháp thực tế để tái cấu trúc đội ngũ hơn 100 cán bộ giảng viên theo quy định mới của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐ-TB&XH, Tổng cục GDNN, Sở Nội vụ): Sử dụng các số liệu thực chứng từ 153 phiếu khảo sát làm căn cứ điều chỉnh chính sách thi thăng hạng và tiêu chuẩn chức danh cho khối trường chuyên ngành sức khỏe.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 8.140114): Khai thác cơ sở lý luận, mô hình xử lý số liệu toán học và phương pháp đánh giá hệ số tương quan Spearman làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị.
  4. Giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tự soi chiếu các tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và nghiên cứu khoa học để xây dựng lộ trình tự bồi dưỡng nâng ngạch viên chức cá nhân hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH có điểm gì khác biệt cốt lõi so với tiêu chuẩn cũ của Bộ Giáo dục và Đào tạo? Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở việc tích hợp chặt chẽ giữa tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, trình độ ngoại ngữ (từ bậc 2 đến bậc 4) và đặc biệt là yêu cầu về kỹ năng nghề thực hành hoặc kinh nghiệm thực tế. Thông tư phân chia giảng viên thành các chức danh riêng biệt gồm giảng viên lý thuyết và giảng viên thực hành từ Hạng I đến Hạng III với định mức bài báo khoa học và hội giảng cụ thể.

Tại sao quy mô học sinh sinh viên tại trường lại sụt giảm gần 30% trong giai đoạn 2016-2019? Sự sụt giảm từ 3.349 xuống 2.349 học sinh sinh viên chủ yếu do quy chế tuyển sinh đại học được nới lỏng cùng tác động của Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định chuẩn hóa viên chức y tế tối thiểu phải có bằng cao đẳng từ năm 2021, làm triệt tiêu nguồn tuyển sinh hệ trung cấp chuyên nghiệp.

Yêu cầu chuẩn hóa đối với 2 ngành trọng điểm cấp độ ASEAN của trường là gì? Hai ngành Cao đẳng Điều dưỡng và Cao đẳng Dược được phê duyệt là ngành trọng điểm ASEAN, đòi hỏi 100% nhà giáo giảng dạy phải đạt chuẩn chức danh giảng viên chính Hạng II hoặc cao cấp Hạng I, thông thạo ngoại ngữ từ bậc 3 (B1) trở lên, có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hoặc chứng chỉ hành nghề y dược tương đương.

Luận văn đã tiến hành khảo sát thực tiễn với cỡ mẫu và công cụ như thế nào? Tác giả đã triển khai điều tra bằng phiếu hỏi anket trên toàn bộ 153 cán bộ quản lý và nhà giáo của trường (gồm 33 cán bộ quản lý và 120 giảng viên). Công cụ đánh giá dựa trên thang đo 4 mức, được xử lý qua thống kê toán học và kiểm định mức độ tương quan thứ hạng Spearman.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để phát triển đội ngũ nhà trường đến năm 2025? Giải pháp đột phá nhất là đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng chuẩn chức danh gắn với thu hút nhân tài y dược trình độ cao (bác sĩ chuyên khoa cấp II, tiến sĩ) và mở rộng cơ chế tự chủ tài chính, tăng 15% đến 20% ngân sách hỗ trợ nghiên cứu khoa học lâm sàng tại các bệnh viện đối tác.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo theo tiêu chuẩn chức danh viên chức giáo dục nghề nghiệp.
  • Khảo sát thực chứng 153 cán bộ, nhà giáo tại Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đã làm rõ bức tranh thực trạng về quy mô 120 giảng viên, chỉ ra điểm mạnh về y đức và những khoảng trống về chứng chỉ chức danh nghề nghiệp.
  • Phân tích sâu sắc nguyên nhân sụt giảm quy mô người học (giảm gần 30%) và sự mất cân đối cơ cấu ngành đào tạo (ngành Dược chiếm 59,7%) do thay đổi thể chế quản lý.
  • Đề xuất đồng bộ 7 nhóm biện pháp quản lý có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ giảng dạy 2 ngành trọng điểm ASEAN.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2020 đến năm 2025, tạo nền tảng nhân lực vững chắc để nhà trường sớm nâng cấp thành trường Đại học Y Dược.

Quý độc giả, các nhà quản lý giáo dục và cán bộ nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, vận dụng toàn bộ hệ thống biểu mẫu khảo sát, khung năng lực và giải pháp trong tài liệu để chuẩn hóa đội ngũ sư phạm tại đơn vị mình.