phần mở đầu, mục lục, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài bao gồm ba phần chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động tào tạo và chất lượng đào tạo ngành tại những trường cao đẳng nghề công lập Chƣơng 2: Thực trạng chất lượng đào tạo ngành Quản trị Nhà hàng của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Chƣơng 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị Nhà hàng của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG TẠI CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG LẬP 1. Tổng quan về trƣờng cao đẳng nghề công lập 1. Khái niệm trường cao đẳng nghề công lập Trường Cao đẳng nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật; là đơn vị sự nghiệp có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của Pháp luật. Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Trường cao đẳng nghề chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đồng thời chịu sự quản lý theo các Bộ chuyên ngành (Bộ Văn hóa, thể thao & Du lịch; Bộ thương mại.) và lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở. [4] Ở Việt Nam, khi luật dạy nghề năm 2006 được ban hành, công tác đào tạo nghề trên phạm vi cả nước. Tính đến cuối năm 2016, cả nước có 2.003 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó trường cao đẳng nghề là 190 trường, trường cao đẳng là 197 trường, trường trung cấp nghề là 279 trường, trường trung cấp chuyên nghiệp là 303 trường và trung tâm dạy nghề/trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi các trường đào tạo nghề (CĐN, TCN và SCN) phải đủ năng lực, đảm bảo chất lượng dạy nghề, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động (Bộ Chính trị - 2009, Kết luận số 242- TB/TW, ngày 15 tháng 4 năm 2009 về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2, khoá VIII).
Theo đánh giá của Bộ lao động, thương binh và xã hội (LĐTB & XH) về Quy hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở dạy nghề giai đoạn 2011-2020 theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, hầu hết chất lượng các trường CĐN còn thấp, chương trình đào tạo chậm đổi mới, trang thiết bị phương tiện giảng dạy thiếu và lạc hậu, kỹ năng làm việc của người lao động chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động đang trong 6 quá trình hội nhập quốc tế. Sự liên kết giữa trường và doanh nghiệp còn ít. [5] Với xu hướng đa dạng hóa đào tạo nghề, các trường CĐN cũng đa dạng hóa loại hình sở hữu như công lập, dân lập và hỗn hợp với nhiều cấp tham gia quản lý như Bộ, Tỉnh, Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội khác. Với việc chuẩn hóa các cơ sở trường lớp, đội ngũ giáo viên, chương trình, giáo trình và công tác tuyển sinh từ năm 2015, đào tạo nghề đã đi vào thực chất, quy mô tuyển sinh ở các trường CĐN tăng dần qua các năm.
Số lượng học sinh, sinh viên bình quân một trường CĐN là 6. Bình quân một trường CĐN có giá trị tài sản cố định là 48.331 triệu đồng, tổng vốn là 74. Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo trong thời k hội nhập, Bộ LĐTB&XH đã có quyết định số 784/QĐ-LĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2013 phê duyệt 26 trường CĐN trong cả nước tập trung đầu tư thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020. Đây là cơ hội để th c đẩy các trường nâng cao chất lượng và năng lực.
Phân loại trường cao đẳng nghề công lập Trong những năm qua, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và sự quan tâm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, dạy nghề đã được phục hồi và phát triển. Dạy nghề gắn kết chặt chẽ với sản xuất và tạo việc làm trong nước cũng như xuất khẩu lao động, xoa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng lao động, bước đầu đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tương đối đồng bộ và thống nhất tạo thành hành lang pháp lý để điều chỉnh hoạt động dạy nghề, bao gồm: Luật giáo dục 2005, Luật dạy nghề, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật fiaos dục, Bộ luật Lao động và 161 văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện hầu hết những lĩnh vực quan trong, cần thiết để triển khai Luật dạy nghề, như các quy định về phân cấp quản lý nhà nước về dạy nghề, phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, các điiều kiện, thủ tục thành lập cơ sở dạy nghề, các quy định về xây dựng chương trình dạy nghề đào tạo, bồi dư ng giáo vieien, cán bộ quản lý dạy nghề, tuyển sinh học nghề, tổ chức thi, kiểm tr, cấp bằng chứng chỉ, còn các quy 7 định về bảo đảm chất lượng dạy nghề, kiểm soát chất lượng dạy nghề. Căn cứ các văn bản pháp luật và chính sách dạy nghề, có thể phân loại trường Cao đẳng nghề công lập ra các lĩnh vực nghành nghề như sau: - Nhóm trường đào tạo nghề liên quan đến lao động chân tay không nặng nhọc và có hoặc không sử dụng máy móc, công cụ - Nhóm trường đào tạo nghề liên quan đến lao động chân tay nặng nhọc và có hoặc không sử dụng máy móc, công cụ 1.
Chức năng nhiệm vụ của trường cao đẳng nghề công lập Chức năng: Trường cao đẳng nghề công lập là cơ sở công lập đào tạo, bồi dư ng ngành nghề người lao động có trình độ cao đẳng nghề , các kỹ thuật viên, nhân viên có trình độ trung cấp nghề , sơ cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp và các lọai hình đào tạo khác (theo quy định của luật giáo dục và luật dạy nghề ) trong các lĩnh vực ngành nghề mà trường được phép đào tạo; đồng thời là cơ sở nghiên cứu, triển khai ứng dụng, chuyển giao khoa học – công nghệ phục vụ sự phát triển kinh tế – xã hội của ngành nghề đào tạo. Nhà trường chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ lao động thương binh và xã hội hoặc các Bộ chủ quản chuyên ngành, được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường Cao đẳng nghề, Trung học nghề và Dạy nghề, có tư cách pháp nhân và được sử dụng con dấu riêng. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động. Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo.
Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề. Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật. Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề. Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội.
Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính. Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ báo cáo định k và đột xuất theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Tổng quan về ngành đào tạo và chất lƣợng đào tạo tại trƣờng cao đẳng nghề công lập 1. Khái niệm ngành đào tạo Ngành đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định. Khái niệm ngành đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường ngành đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định.
Phân loại ngành đào tạo bậc cao đẳng hiện nay Thực tế hiện nay, chỉ riêng bậc cao đẳng ở nước ta đã có 3 mô hình khác nhau là cao đẳng, cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng, bên cạnh các trường trung cấp nghề, các trường nghề với đối tượng học viên là học sinh đã tốt nghiệp THPT. Sự phân chia ra nhiều mô hình đào tạo khác nhau khiến định hướng phát triển của bậc đào tạo cao đẳng, đào tạo nghề sau phổ thông hoặc liên thông lên bậc đại học với xu thế học tập suốt đời đang gặp nhiều khó khăn, hạn chế. Vì vậy, theo Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Bộ GDĐT cần xác định bậc cao đẳng nằm ở đâu trong hệ thống giáo dục, với nghĩa là bậc học sau bậc phổ thông, phù hợp với xu thế đào tạo quốc tế.