lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương như sau: Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUÊ KHAI THÁC TÀU BAY 1.1 Khái niệm thuê khai thác tàu bay 1.1 Khái quát chung về thuê khai thác 1.2 Khái niệm và đặc điểm của thuê khai thác tàu bay 1.2 Phân loại hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.1 Khái quát chung về phân loại hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.2 Hợp đồng thuê ướt tàu bay 1.3 Hợp đồng thuê khô tàu bay 1.4 Hợp đồng thuê ẩm tàu bay 1.3 Giao kết và hiệu lực của hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.1 Chủ thể của hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.2 Giao kết hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.3 Hình thức hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.4 Hiệu lực của hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.4 Nội dung của hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.1 Nội dung chủ yếu của hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.2 Các nội dung khác 1.5 Đàm phán hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.6 Thực hiện hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.2 Các đặc thù 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.7 Vi phạm hợp đồng thuê khai thác tàu bay và chế tài áp dụng 1.1 Vi phạm hợp đồng thuê khai thác tàu bay 1.2 Chế tài Chƣơng 2. THỰC TRẠNG THUÊ KHAI THÁC TÀU BAY Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Lƣợc sử thuê khai thác tàu bay ở Việt Nam 2.2 Pháp luật điều tiết thuê khai thác tàu bay ở Việt Nam 2. Các Điều ước quốc tế đa phương và Hiệp định hàng không song phương về hàng không Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia 2.
Các văn bản pháp luật Việt Nam về hợp đồng thuê khai thác tàu bay 2.3 Thực tiễn thuê khai thác tàu bay tại Tổng công ty hàng không Việt Nam 2. Khái quát chung về hoạt động thuê khai thác tàu bay tại Tổng Công ty hàng không Việt Nam 2. Các giao dịch thuê khai thác tàu bay lớn của Tổng Công ty hàng không Việt Nam 2.4 Những vƣớng mắc trong hoạt động thuê khai thác tàu bay ở Việt Nam hiện nay 2.5 Các nguyên nhân chủ yếu của các khiếm khuyết thuê khai thác tàu bay ở Việt Nam Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HÀNH THUÊ KHAI THÁC TÀU BAY Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 3.1 Cơ sở xác định các định hƣớng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng thuê khai thác tàu bay ở Việt Nam hiện nay 3.2 Các định hƣớng cơ bản về hoàn thiện pháp luật về thuê khai thác tàu bay ở Việt Nam hiện nay 3.3 Các giải pháp cơ bản để xây dựng và hoàn thiện pháp luật về thuê khai thác tàu bay ở Việt Nam hiện nay 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Các giải pháp thực hành thuê khai thác tàu bay của các hãng hàng không ở Việt Nam Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUÊ KHAI THÁC TÀU BAY Khái niệm thuê khai thác tàu bay 1.1 Khái quát chung về thuê khai thác Thuê và cho thuê tài sản là một hành vi pháp lý có bề dày lịch sử trong các nền tài phán.
Chế định về thuê tài sản đã được ghi nhận trong các bộ luật cổ từ hàng nghìn năm trước, chẳng hạn trong Bộ luật Hammurabi - bộ luật thành văn cổ nhất của các quốc gia phương Đông (1795 - 1750 trước Công nguyên). Trong nhiều thế kỷ, hệ thống luật chung Anh Mỹ (Common Law) chỉ thừa nhận thuê bất động sản mà không thừa nhận thuê động sản như một chế định pháp luật. Cho đến trước thế kỷ XIX, thuê tài sản vẫn còn là một loại giao dịch mới, chưa phát triển trên thị trường thương mại thế giới. Kể từ sau thế kỷ XIX, khi nền công nghiệp của các nước Châu Âu và Mỹ đạt được những thành tựu vượt bậc, nhu cầu về các thiết bị trong ngành công nghiệp và nông nghiệp gia tăng đi đôi với việc gia tăng rất lớn nhu cầu thiết bị trong ngành hỏa xa, vì thế, đã dẫn đến sự phát triển của hoạt động thuê thiết bị, đặc biệt là cho thuê thiết bị trong ngành hỏa xa.
Thời kỳ này đã xuất hiện rất nhiều công ty cho thuê thiết bị cũng như các ngân hàng hay công ty tín thác phục vụ cho việc thuê thiết bị. Đến đầu thế kỷ XX, do nhu cầu về thuê thiết bị ngắn hạn, đặc biệt là đối với phương tiện vận tải của các công ty đã phát triển, cùng với việc các nhà sản xuất muốn bảo vệ quyền sở hữu của mình đối với sản phẩm đã dẫn đến sự ra đời của thuê khai thác tài sản - một dạng thuê tài sản đặc biệt. Cho 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đến những năm 60 của thế kỷ XX thì thuê khai thác tài sản mới thực sự phát triển và có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, tổ chức, ngân hàng. Kể từ thời gian này, hoạt động thuê khai thác tài sản đã trở thành một kênh để cung cấp thiết bị cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông vận tải.
Thuê khai thác tài sản là một dạng thuê tài sản đặc biệt, do vậy mọi nền tài phán đều thấy cần có quy chế pháp lý riêng để điều chỉnh hoạt động này. Tuy nhiên, về mặt học thuật, cũng như về pháp luật thực định có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hợp đồng thuê khai thác tài sản: Theo Hiệp hội cho thuê thiết bị Anh quốc thì: "Thuê là một hợp đồng giữa người cho thuê và người thuê nhằm thuê một thiết bị cụ thể được người thuê chọn từ người sản xuất hoặc người bán. Người thuê nắm quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản thuê theo một khoản tiền thuê và trong một thời gian nhất định" 26, tr. Theo Canadian Institute of Chartered Accountants Handbook thì: "Hợp đồng thuê là sự chuyển của Bên cho thuê cho Bên thuê các quyền sử dụng tài sản hữu hình trong một thời gian xác định để đổi lấy tiền thuê" 26, tr.
Một số văn bản pháp luật của Việt Nam hiện nay không sử dụng thuật ngữ "thuê khai thác" mà sử dụng thuật ngữ "thuê vận hành". Có thể thấy theo cách hiểu thông thường thuật ngữ "thuê vận hành" chỉ bao hàm việc thuê điều khiển tài sản. Trong khi đó thuật ngữ "thuê khai thác" ngoài việc đề cập đến việc điều khiển, còn đề cập đến việc sử dụng tài sản, có nghĩa là khai thác công dụng của tài sản phục vụ cho mục đích kinh tế của người thuê. Theo Điều 2 của Quy chế tạm thời về Cho thuê vận hành của các Công ty cho thuê tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 731/2004/QĐ-NHNN ngày 15/6/2004 của Ngân hàng nhà nước thì thuê khai thác tài sản được định nghĩa như sau: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com "Cho thuê vận hành (cho thuê hoạt động) là hình thức cho thuê tài sản, theo đó Bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của Bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho Bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê tài sản.
Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê". Trong hợp đồng thuê khai thác, Bên thuê có quyền sử dụng tài sản, có nghĩa là, Bên thuê có quyền khai thác công dụng, lợi ích vật chất của tài sản để phục vụ nhu cầu của mình. Trên thực tế có nhiều cách phân biệt thuê khai thác với các dạng thuê tài sản khác nhau căn cứ trên tính chất thương mại, kỹ thuật, tài chính, đối tượng, mục đích. của các dạng thuê tài sản.
Theo Điều 3 của Quy chế tạm thời về Cho thuê vận hành của các Công ty cho thuê tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 731/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng nhà nước ngày 15/6/2004 thì tiêu chí để xác định hợp đồng cho thuê vận hành là: 1. Quyền sở hữu tài sản cho thuê không được chuyển giao cho Bên thuê khi kết thúc hợp đồng cho thuê vận hành. Hợp đồng cho thuê không qui định việc thoả thuận mua tài sản cho thuê giữa Bên cho thuê và Bên thuê. Thời hạn thuê chỉ chiếm một phần trong khoảng thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê.
Tổng giá trị tiền thuê chỉ chiếm một phần trong giá trị tài sản cho thuê. Theo thông lệ về thuê khai thác tài sản trên thế giới thì việc phân biệt thuê khai thác tài sản với các dạng thuê tài sản khác được dựa trên hai căn cứ sau: (1) hợp đồng thuê khai thác là hợp đồng có thể hủy ngang theo những điều kiện nhất định; (2) Bên thuê có trách nhiệm bảo trì tài sản. Như vậy, hợp đồng thuê khai thác tài sản có các đặc trưng sau: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Hợp đồng thuê khai thác tài sản là hợp đồng có thể huỷ ngang với điều kiện nhất định; - Bên cho thuê là chủ sở hữu tài sản trong suốt thời hạn thuê. Các rủi ro liên quan đến sở hữu tài sản do Bên cho thuê gánh chịu; - Bên thuê không phải là chủ sở hữu của tài sản cho thuê vào thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc trong thời hạn thuê và phải trả lại tài sản cho Bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê; - Bên thuê chịu trách nhiệm bảo trì tài sản trong thời hạn thuê.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuê khai thác tàu bay Khái niệm thuê khai thác tàu bay: Theo Khoản 1 Điều 13 Luật HKDDVN thì: "Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí bao gồm máy bay, trực thăng, tàu lượn và các thiết bị bay khác trừ các thiết bị được nâng giữ trong khí quyền nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề mặt trái đất".
Tàu bay là một thiết bị di động đặt biệt, có giá trị kinh tế lớn và hàm lượng khoa học kỹ thuật cao. Nó là thiết bị hoạt động trong khí quyển nên trong quá trình hoạt động sẽ trở thành một nguồn nguy hiểm cao độ đối với an toàn của tổ bay, hành khách, hàng hóa và người thứ ba. Trong lĩnh vực hàng không dân dụng, tàu bay được sử dụng với mục đích vận chuyển hành khách, hàng hóa. Do đó, yêu cầu về bảo đảm an toàn cho hành khách, hàng hóa và người thứ ba là vấn đề rất quan trọng và được ưu tiên hàng đầu.
Chính vì vậy, các tiêu chuẩn về an toàn đối với các hãng hàng không trong việc khai thác tàu bay được các văn bản pháp luật qui định rất cụ thể và khắt khe.