Hợp Đồng Mang Thai Hộ Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành

Luận văn thạc sĩ phân tích hợp đồng mang thai hộ theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

89
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO

1.1. Khái niệm cơ bản

1.2. Đặc điểm của hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định của pháp luật Việt Nam

1.3. Đối tượng của hợp đồng mang thai hộ

1.4. Giao kết hợp đồng mang thai hộ

1.4.1. Chủ thể trong giao kết hợp đồng mang thai hộ

1.4.2. Trình tự giao kết hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

1.4.3. Thời điểm giao kết hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

1.5. Kết quả của việc giao kết hợp đồng mang thai hộ

1.6. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

1.7. Vô hiệu hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

1.8. Thực hiện hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

1.8.1. Nguyên tắc cơ bản trong quá trình thực hiện hợp đồng

1.8.2. Nội dung của việc thực hiện hợp đồng mang thai hộ

1.9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

1.9.1. Tranh chấp hợp đồng mang thai hộ

1.9.2. Giải quyết tranh chấp hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO

2.1. Phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo hiện nay

2.2. Hình thức của hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành

2.3. Nội dung của hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành

2.4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về hợp đồng mang thai hộ dưới hình thức thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và tầm quan trọng của hợp đồng mang thai hộ trong thực tế đời sống

2.4.1. Những ưu điểm của hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo hiện nay

2.4.2. Nhược điểm của hợp đồng mang thai hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành

2.4.3. Tầm quan trọng của hợp đồng mang thai hộ trong quan hệ pháp luật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO

3.1. Kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về mặt hình thức của hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành

3.2. Kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về mặt nội dung của hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hợp Đồng Mang Thai Hộ theo quy định pháp luật Việt Nam

Hợp đồng mang thai hộ là một vấn đề pháp lý mới mẻ tại Việt Nam, được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Hợp đồng này không chỉ thể hiện mong muốn có con của các cặp vợ chồng mà còn mang tính nhân đạo sâu sắc. Việc quy định hợp đồng mang thai hộ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, đồng thời tạo ra khung pháp lý rõ ràng cho các giao dịch này.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mang thai hộ

Hợp đồng mang thai hộ được hiểu là thỏa thuận giữa bên nhờ mang thai và bên mang thai, trong đó bên mang thai sẽ thực hiện việc mang thai và sinh con cho bên nhờ. Đặc điểm của hợp đồng này bao gồm tính nhân đạo, tính tự nguyện và tính hợp pháp.

1.2. Đối tượng và chủ thể trong hợp đồng mang thai hộ

Đối tượng của hợp đồng mang thai hộ là việc mang thai và sinh con. Chủ thể tham gia hợp đồng bao gồm bên nhờ mang thai và bên mang thai hộ, cả hai bên đều phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

II. Vấn đề và thách thức trong hợp đồng mang thai hộ tại Việt Nam

Mặc dù hợp đồng mang thai hộ đã được pháp luật công nhận, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức trong việc thực hiện. Các bên thường gặp khó khăn trong việc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của mình, cũng như trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh.

2.1. Quyền lợi của bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai

Quyền lợi của bên mang thai hộ bao gồm quyền được bồi thường chi phí và quyền được bảo vệ sức khỏe. Bên nhờ mang thai có quyền yêu cầu bên mang thai thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng.

2.2. Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng mang thai hộ

Trách nhiệm của bên nhờ mang thai là đảm bảo các điều kiện về tài chính và chăm sóc sức khỏe cho bên mang thai. Bên mang thai có trách nhiệm thực hiện đúng các yêu cầu về sức khỏe và sinh con theo thỏa thuận.

III. Phương pháp và giải pháp chính cho hợp đồng mang thai hộ

Để hợp đồng mang thai hộ hoạt động hiệu quả, cần có các phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và chi tiết sẽ giúp các bên dễ dàng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

3.1. Cách thức giao kết hợp đồng mang thai hộ

Giao kết hợp đồng mang thai hộ cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm việc lập văn bản và ký kết giữa các bên. Điều này giúp đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của các bên.

3.2. Giải pháp giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mang thai hộ

Cần có các cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả, như hòa giải hoặc trọng tài, để các bên có thể giải quyết mâu thuẫn một cách nhanh chóng và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hợp đồng mang thai hộ

Việc áp dụng hợp đồng mang thai hộ trong thực tiễn đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Nhiều cặp vợ chồng đã thành công trong việc có con nhờ vào hợp đồng này, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết.

4.1. Kết quả thực tiễn từ hợp đồng mang thai hộ

Nhiều cặp vợ chồng đã tìm được niềm hạnh phúc khi có con nhờ vào hợp đồng mang thai hộ. Điều này cho thấy sự cần thiết và tính nhân đạo của hợp đồng này trong xã hội.

4.2. Những hạn chế trong thực hiện hợp đồng mang thai hộ

Mặc dù có nhiều thành công, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện hợp đồng mang thai hộ, như thiếu thông tin và sự hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.

V. Kết luận và tương lai của hợp đồng mang thai hộ tại Việt Nam

Hợp đồng mang thai hộ là một vấn đề pháp lý quan trọng và cần thiết trong xã hội hiện đại. Tương lai của hợp đồng này phụ thuộc vào việc hoàn thiện các quy định pháp luật và nâng cao nhận thức của cộng đồng.

5.1. Tương lai của hợp đồng mang thai hộ

Cần có các chính sách và quy định rõ ràng hơn để bảo vệ quyền lợi của các bên trong hợp đồng mang thai hộ, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện.

5.2. Đề xuất hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mang thai hộ

Cần nghiên cứu và đề xuất các quy định pháp luật mới nhằm hoàn thiện khung pháp lý cho hợp đồng mang thai hộ, đảm bảo quyền lợi cho các bên và thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực này.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls hợp đồng mang thai hộ theo quy định của pháp luật việt nam hiện hành

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO 1. Khái niệm, đặc điểm và đối tượng của hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Khái niệm Hợp đồng có những tên gọi khác nhau như thỏa thuận, khế ước, giao kèo, thỏa ước. dù rất gần gũi thiết yếu và quen thuộc với mọi người, nhưng khi hỏi nó là gì thì không phải ai cũng có thể định nghĩa được.

Tại cuốn từ điển pháp luật nổi tiếng của Hoa Kỳ, có đưa ra 2 định nghĩa khác nhau về hợp đồng. Định nghĩa thứ nhất: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều người, mà tạo lập nên một nghĩa vụ, làm hoặc không làm một việc cụ thể” Định nghĩa thứ hai: “Hợp đồng là một sự hứa hẹn hoặc tập hợp sự hứa hẹn mà đối với việc vi phạm nó, pháp luật đưa ra một chế tài, hoặc đối với việc thực hiện nó, pháp luật, trong đó một số phương diện, thừa nhận như là một trách nhiệm” [22]. Tại Bộ luật dân sự Queébec (Canada) 1994 cũng định nghĩa: “Hợp đồng là một sự thỏa thuận các ý chí mà bởi nó hoặc một số người tự ràng buộc mình với một hoặc một số người khác để thực hiện một cam kết” (Điều 1378). Theo Bộ luật dân sự Pháp 1804, “Hợp đồng là sự thỏa thuận mà theo đó một hoặc nhiều người cam kết với một hoặc nhiều nguời khác chuyển giao một vật, làm hoặc không làm một việc nào đó” (Điều 1101).

Bộ luật dân sự Nga cho rằng: “Hợp đồng được thừa nhận như một thỏa thuận đuợc giao kết bởi hai hoặc nhiều người về việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự (Điều 420 khoản 1). 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Điều 385 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự”. Qua các khảo sát trên ta thấy rằng, định nghĩa hợp đồng đều thể hiện ở 2 vấn đề lớn. Thứ nhất: sự trao đổi và thống nhất giữa các ý chí hay sự thỏa thuận.

Thứ hai, việc tạo lập nên hợp đồng là tạo lập nên một hậu quả pháp lý”[3, tr10 - 11]. Như vậy, dựa trên các định nghĩa mà tác giả có nêu ra ở trên, thì có thể tổng kết rằng: “Hợp đồng là thỏa thuận ý chí của các bên khi tham gia quan hệ dân sự”. Yếu tố thỏa thuận chính là yếu tố quyết định tạo nên hợp đồng. Thỏa thuận là sự bàn bạc, tham luận, cân nhắc, trao đổi đi đến thống nhất ý chí của đôi bên, kết hợp với các nhóm quyền và nghĩa vụ khi bàn bạc, thỏa thuận này sau đó được gọi chung là hợp đồng.

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại, giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con [19, tr9]. Cặp vợ chồng có nhu cầu mang thai hộ cung cấp noãn và tinh trùng, chính là cha mẹ sinh học thật sự của đứa trẻ, được gọi là “vợ chồng nhờ mang thai hộ”. Cặp vợ chồng có người vợ là người nhận mang thai hộ gọi là “vợ chồng người mang thai hộ” [21]. Từ hai khái niệm trên, ta có thể định nghĩa về hợp đồng mang thai hộ như sau: Hợp đồng mang thai hộ là một văn bản chứa đựng sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của bên nhờ mang thai hộ là cặp vợ chồng vô sinh với bên mang thai hộ là người phụ nữ tự nguyện mang thai vì mục đích nhân đạo, nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ pháp luật về mang thai hộ.

Hợp đồng mang thai hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam là biên bản thỏa thuận 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được tạo nên từ ý chí của bên nhờ mang thai hộ với bên mang thai hộ một cách tự nguyện, thiện chí và dựa trên các quy định của pháp luật. Trong mang thai hộ, trước khi các chủ thể tiến hành hoạt động mang thai hộ thì việc đầu tiên đó là các bên phải thỏa thuận với nhau những nội dung trong suốt quá trình mang thai hộ. Nói nôm na, đó chính là sự bàn thảo để tạo nên một hợp đồng dân sự mang tên hợp đồng mang thai hộ. Thực chất, hợp đồng mang thai hộ đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện vào năm 1979 tại Hoa Kỳ, khi bác sỹ M.Levin đã thấu hiểu nguyện vọng của một cặp vợ chồng không thể có con vì người vợ không thể mang thai.

Ông đã có ý tưởng, cậy nhờ một người phụ nữ khác mang thai hộ người mẹ, mà phôi thai vẫn lấy từ trứng và tinh trùng của cặp vợ chồng. Bước đầu thực hiện ý tưởng này, ông đã vấp phải khá nhiều vấn đề về pháp lý khi chưa có một văn bản pháp luật nào cụ thể quy định rõ về trường hợp này. Phải mất khá lâu vị bác sỹ, cùng với các nhà luật sư cũng như các nhà nghiên cứu mới có thể tìm hiểu hết và lập ra một “hợp đồng” kín kẽ đảm bảo mối quan hệ cũng như quyền lợi của các bên tham gia quan hệ pháp luật khá nhạy cảm này. Đây cũng được coi là ‘Hợp đồng mang thai hộ” hợp pháp đầu tiên trên thế giới [4, tr14].

Khác với các nước trên thế giới, ở Việt Nam, hợp đồng mang thai hộ không được thể hiện dưới tên gọi “hợp đồng” mà thể hiện ở một tên gọi khác có ý nghĩa tương tự là “thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ”. Tuy có khác nhau về cách đọc cách viết nhưng nội dung của thỏa thuận mang thai hộ cũng chứa đựng các thông tin chủ thể, các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ mang thai hộ, các thông tin thương lượng của đôi bên trong quá trình hỗ trợ mang thai, giao nhận con và các thỏa thuận khác…Thỏa thuận mang thai hộ cũng chính là căn cứ xác lập có tồn tại sự việc mang thai hộ, phân định rõ trách nhiệm cũng như quyền lợi của các bên trong quan hệ mang thai hộ. Đồng thời cũng là căn cứ để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quan hệ này. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dựa trên sự tương đồng về nội dung cũng như nhiệm vụ của “Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo” và “Hợp đồng mang thai hộ”.

Để đảm bảo sự thống nhất về nội dung nghiên cứu, cũng như tính xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài này. Kể từ đây, tác giả xin phép nghiên cứu về “Thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo” dưới góc độ của một “Hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo” và phân tích nó dưới cái nhìn của một hợp đồng mang thai hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Cụm từ “Hợp đồng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo” cũng xin được ngắn gọi lại là “hợp đồng mang thai hộ”. Đặc điểm của hợp đồng mang thai hộ vì mực đích nhân đạo theo quy định của pháp luật Việt Nam Thứ nhất, hợp đồng mang thai hộ là hợp đồng song vụ Pháp luật Việt Nam từ trước tới nay, tỏ ra đồng nhất trong việc phân loại hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ là phân loại đầu tiên được nhắc đến trong bộ luật dân sự [3, tr190].

Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau [10, tr186]. Có nghĩa là, hợp đồng song vụ là sự ràng buộc của hai bên, hay song phương, khi các bên tự ràng buộc mình một cách qua lại, mỗi bên đối với bên kia, để nghĩa vụ của một bên, ứng với nghĩa vụ của bên kia [3, tr190]. Trong hợp đồng mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của các bên được thể hiện đối xứng với nhau ở các mặt sau đây: “Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thai theo quy định của Bộ Y tế.

Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con” [12, tr67].

Tương xứng với các quyền và nghĩa vụ của bên mang thai hộ, bên nhờ mang thai hộ cũng có các quyền và nghĩa vụ như sau: “Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hợp Đồng Mang Thai Hộ: Quy Định Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến hợp đồng mang thai hộ tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ giải thích rõ ràng các điều khoản và điều kiện của hợp đồng mà còn nêu bật quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình pháp lý, từ việc ký kết hợp đồng cho đến các vấn đề phát sinh có thể xảy ra trong quá trình thực hiện.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ luật học hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật việt nam, nơi cung cấp thông tin về hiệu lực của các hợp đồng trong hôn nhân. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại theo pháp luật việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chế tài áp dụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự 2005 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực này.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức mà còn mở rộng hiểu biết về các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng và quyền lợi của các bên trong các giao dịch pháp lý.