Luận án tiến sĩ luật học hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

161
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.1. Tiền đề đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Phân loại nội dung nghiên cứu thuộc đề tài

1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.4. Những thành tựu nghiên cứu được kế thừa và những vấn đề mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển

1.5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

2.1. Cơ sở lý luận của hợp đồng chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và hiệu lực của loại hợp đồng này

2.2. Khái niệm gia đình

2.3. Khái niệm chế độ hôn nhân

2.4. Khái niệm và các đặc điểm của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.5. Giao kết hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.6. Chủ thể của hợp đồng và sự thống nhất ý chí trong việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.7. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và giải quyết hậu quả của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân vô hiệu

2.8. Nội dung hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.8.1. Luận chung về nội dung hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.8.2. Hiệu lực đối với vợ, chồng của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.8.3. Hiệu lực đối với người thứ ba của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.8.4. Hiệu lực đối với tài sản đem chia của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.8.5. Hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân trong trường hợp chế độ tài sản vợ chồng được xác lập theo thỏa thuận

2.9. Thực hiện hợp đồng và hậu quả pháp lý của vi phạm hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.10. Điều chỉnh pháp luật đối với hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và hiệu lực của loại hợp đồng

2.11. Đặc điểm của pháp luật về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.12. Cấu trúc và nguồn của pháp luật về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

2.13. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

3.1. Lược sử phát triển của pháp luật Việt Nam về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

3.2. Tổng quan các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng và hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

3.3. Chế độ tài sản hôn nhân

3.4. Thỏa thuận và hiệu lực của thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

3.5. Các quy định pháp luật liên quan tới hiệu lực của thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

3.6. Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

3.7. Những bất cập chủ yếu và những nguyên nhân chủ yếu của những bất cập của pháp luật hiện hành về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

3.7.1. Những bất cập chủ yếu của pháp luật hiện hành về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

3.7.2. Những nguyên nhân chủ yếu của những bất cập của pháp luật hiện hành về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

3.8. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

4.1. Sự cần thiết và các định hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

4.2. Kiến nghị về nội dung hoàn thiện pháp luật về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

4.3. Kiến nghị về tính hệ thống trong việc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

4.4. Kiến nghị quan niệm lại về chế độ hôn nhân

4.5. Kiến nghị xây dựng định nghĩa và xác định các đặc điểm của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đồng thời bổ sung chế định ly thân

4.6. Kiến nghị bổ sung vào Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 các trường hợp giao kết hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nhưng một hoặc hai bên vợ chồng mất năng lực hành vi dân sự

4.7. Kiến nghị coi hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân mà có liên quan tới lừa dối hay bạo lực và ảnh hưởng xấu tới nghĩa vụ cấp dưỡng trong gia đình là vô hiệu

4.8. Kiến nghị sửa Điều 417 của Bộ luật Dân sự năm 2015

4.9. Kiến nghị làm rõ nghĩa vụ hợp tác chuyển giao tài sản phát sinh từ hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

4.10. Kiến nghị làm rõ chế tài buộc thực hiện nghĩa vụ liên quan tới thực hiện hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

4.11. Kiến nghị tăng cường giải thích tư pháp trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

4.12. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là một lĩnh vực quan trọng trong pháp luật Việt Nam. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã tạo ra khung pháp lý cho việc chia tài sản chung vợ chồng, tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được làm rõ. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, mặc dù có sự phát triển trong quy định pháp luật, nhưng việc áp dụng thực tiễn vẫn gặp nhiều khó khăn. Điều này dẫn đến việc cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn về hiệu lực hợp đồng và các quy định liên quan. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng, việc thừa nhận chế độ tài sản riêng của vợ chồng là một bước tiến quan trọng, nhưng vẫn cần có sự đồng bộ giữa các quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan.

1.1. Tiền đề đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

Gia đình là một tế bào của xã hội, và pháp luật về gia đình phản ánh những đặc điểm văn hóa, truyền thống của từng quốc gia. Ở Việt Nam, pháp luật hôn nhân đã có những thay đổi đáng kể, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong việc thực hiện chia tài sản trong hôn nhân. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các quy định về quyền lợi vợ chồng trong thực tiễn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Điều này đòi hỏi cần có những nghiên cứu sâu hơn về phân chia tài sản và các quy định pháp luật liên quan để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân.

II. Những vấn đề lý luận về hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung là một vấn đề phức tạp trong pháp luật Việt Nam. Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, hợp đồng này phải đáp ứng các điều kiện nhất định để có hiệu lực. Các bên tham gia hợp đồng cần có năng lực hành vi dân sự và sự đồng thuận trong việc chia tài sản chung. Điều này có nghĩa là, nếu một trong hai bên không đủ năng lực hoặc không đồng ý, hợp đồng sẽ không có hiệu lực. Hơn nữa, các quy định về trách nhiệm tài chính cũng cần được làm rõ để tránh tranh chấp sau này. Việc nghiên cứu sâu về hiệu lực hợp đồng không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn góp phần vào việc xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện hơn.

2.1. Khái niệm và các đặc điểm của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng

Hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được hiểu là sự thỏa thuận giữa hai bên về việc phân chia tài sản mà họ đã tích lũy trong thời gian chung sống. Hợp đồng này có những đặc điểm riêng biệt, khác với các loại hợp đồng thông thường. Đầu tiên, nó phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và không bị ép buộc. Thứ hai, hợp đồng này cần phải được lập thành văn bản để đảm bảo tính pháp lý. Cuối cùng, hợp đồng phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo hiệu lực. Việc hiểu rõ các đặc điểm này sẽ giúp các bên có thể thực hiện quyền lợi của mình một cách hợp pháp và hiệu quả.

III. Thực trạng của pháp luật Việt Nam về hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Thực trạng pháp luật về hiệu lực hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng cho thấy nhiều bất cập trong việc áp dụng. Mặc dù Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã quy định rõ ràng về vấn đề này, nhưng trong thực tế, việc thực hiện vẫn gặp nhiều khó khăn. Nhiều trường hợp tranh chấp xảy ra do các bên không hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng. Hơn nữa, sự thiếu đồng bộ giữa các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình với Bộ luật Dân sự cũng gây ra nhiều khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp. Do đó, cần có những nghiên cứu và kiến nghị cụ thể để hoàn thiện pháp luật, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân.

3.1. Tổng quan các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng và hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung

Các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân cần được xem xét một cách toàn diện. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã đưa ra những quy định cơ bản, nhưng vẫn còn thiếu sót trong việc quy định chi tiết về hiệu lực của hợp đồng. Điều này dẫn đến việc các bên không nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó phát sinh nhiều tranh chấp. Việc nghiên cứu và hoàn thiện các quy định này là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thực hiện hợp đồng.

IV. Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Việc hoàn thiện pháp luật về hiệu lực hợp đồng chia tài sản chung là một nhiệm vụ cấp bách. Cần có những kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện các quy định hiện hành, đảm bảo tính đồng bộ và khả thi trong thực tiễn. Một trong những kiến nghị quan trọng là cần làm rõ hơn về các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, cũng như các chế tài đối với việc vi phạm hợp đồng. Hơn nữa, cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn góp phần vào việc xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện hơn.

4.1. Kiến nghị về nội dung hoàn thiện pháp luật về hợp đồng chia tài sản chung

Các kiến nghị về nội dung hoàn thiện pháp luật cần tập trung vào việc làm rõ các quy định liên quan đến chia tài sản trong hôn nhân. Cần có sự điều chỉnh để đảm bảo rằng các bên tham gia hợp đồng đều hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Hơn nữa, cần có các quy định cụ thể về chế tài đối với việc vi phạm hợp đồng, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Việc này sẽ giúp giảm thiểu tranh chấp và đảm bảo tính công bằng trong quan hệ hôn nhân.

06/02/2025
Luận án tiến sĩ luật học hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYÉT NGHIÊN CỨU 1. Tiền đề đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu Gia đình là một chế định gắn bó với đời sống của một xã hội cụ thể. Nó phản ánh những đặc điểm truyền thống, văn hóa của xã hội đó khá sát thực và sâu sắc. Do đó pháp luật về gia đình có những khác biệt giữa các hệ thống pháp luật của các nước khác nhau mặc dù các hệ thống này đều xem luật gia đình là một chế định cơ bản của luật tư hay luật dân sự.

Trong quan hệ gia đình, ngoài tình cảm thiêng liêng, thì vấn đề hôn sản khá phức tạp nhưng phụ thuộc khá nhiều vào những đặc điểm riêng của chế định gia đình ở từng nước. Nhà làm luật của mỗi quốc gia đều lựa chọn chế độ hôn sản phủ hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tập quán, truyền thống và nguyện vọng của các cặp vợ chồng [9, tr. Hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân về mặt khoa học pháp lý nói chung không phải là vẫn đề mới của pháp luật về gia đình ở nhiều nước trên thế giới. Nhưng do các đặc điểm riêng của từng chế độ hôn sản xây dựng trên các nền tảng xã hội và pháp luật khác nhau như trên đã nói của từng nước, nên hợp đông chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nói chung và hiệu lực của loại hợp đồng này nói riêng ở các nước trên thế giới thừa nhận loại hợp đồng này không hoàn toàn đồng nhất về quan niệm.

Với quan niệm phong kiến về gia đình và trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nước ngoài, gia đình Việt Nam có đặc tính dân tộc rất mạnh mẽ. Không thể phủ nhận được vai trò của chế độ gia đình đó mà trong đó có cả những van đề về hôn sản rất Việt Nam. Song bước vào thời kỳ đổi mới, quan niệm về gia đình phong kiến và quan niệm gia đình theo kiểu xã hội chủ nghĩa cũ đang dần dần bị thay thế bởi một quan niệm gần gũi hơn với nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Sự thay đổi về quan niệm này chủ yếu diễn ra trong mối quan hệ tài sản giữa các thành viên gia đình đối với nhau và giữa gia đình với những người ngoài gia đình.

Vì vậy ở Việt Nam hiện nay, chế độ hôn sản thừa nhận việc chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân mà với pháp luật về hôn nhân và gia đình trước kia vẫn còn cảm thấy khá xa lạ. Hiện nay dù có sự khác biệt đó, nhưng vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về loại hợp đồng này nói chung và hiệu lực của loại hợp đồng này nói riêng. Vì vậy khi đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước đối với đề tài “Hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chong trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật Việt Nam” cần phải lưu ý tới các tiền đề sau: Thứ nhất, hiệu lực của hợp đồng chia tai sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là một vấn đề thuộc luật tư có mối liên hệ không thể tách rời với các vấn đề pháp lý chung của nghĩa vụ, hợp đồng và tài sản. Nên khi đánh giá tình hình tổng quan không thé bỏ qua các công trình nghiên cứu có tính chất chung, nhưng chỉ trong phạm vi các mối liên hệ trực tiếp.

Thứ hai, hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nói chung và hiệu lực của hợp đồng này nói riêng không thể tách rời chế độ hôn sản theo một hệ thống pháp luật cụ thé. Do đó chỉ tập trung đánh giá tình hình nghiên cứu ở ngoài nước đối với các công trình liên quan trực tiếp tới loại hợp đồng này và hiệu lực của nó theo chế độ hôn sản trong nước sở tại, trừ những công trình liên quan tới các thông tin, kiến thức chung trực tiếp. Phân loại nội dung nghiên cứu thuộc đề tài (1) Căn cứ vào tính hệ thống liên quan tới phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của đề tài có thé được chia thành các phan theo thứ bậc như sau: Thứ nhất, những vẫn đề chung về hiệu lực của hợp đồng có liên quan; Thứ hai, những van dé chung về chê độ hôn sản có liên quan; Thứ ba, những vẫn đề chung về hợp đồng chia tài sản chung của vợ chong trong thời kỳ hôn nhân; Thứ tr, những vẫn đề chung về tài sản chung của vợ chồng; Thứ năm, khái niệm, đặc điểm của hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; Thứ sáu, lược sử của các qui định hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; Thứ bay, nội dung của các qui định hiệu lực của hợp đồng chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Thứ tám, những vẫn đề về thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật liên quan.

Thứ chín, những kết luận và kiến nghị liên quan tới đề tài luận án. (2) Căn cứ vào mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, nội dung nghiên cứu của đề tài có thể được chia thành các vẫn đề lớn như sau: + Những vấn đề về lý luận liên quan; + Những vấn đề về lịch sử pháp luật liên quan; + Những vấn đề về thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật liên quan; + Những kết luận và kiến nghị liên quan. Qua hai cách phân loại trên theo chiều ngang phù hợp với nhận thức tổng thê về đề tài, để bảo đảm hiệu quả của đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan, và xây dựng các nội dung nghiên cứu, luận án lựa chọn cách đánh giá dựa trên căn bản của cách phân loại nội dung căn cứ vào tính hệ thông liên quan tới phạm vi nghiên cứu của đề tài như nói tại điểm (1) và thêm hai mảng nội dung nói tại điểm (2) là những vấn đề về thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật liên quan và những kết luận và kiến nghị liên quan tới đê tài luận án. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Vẻ những van dé chung về hiệu lực của hợp dong có liên quan Trong cuốn “Giáo trình luật hợp dong phan chung (Dùng cho đào tạo sau đại học)”, Tác giả Ngô Huy Cương chỉ ra khái niệm hiệu lực của hợp đồng (sau khi đã nghiên cứu sâu về hợp đồng) theo nghĩa rộng bao gồm các vấn đề như thi hành hợp đồng, giải thích cho ý chí của của các bên tham gia quan hệ hợp đồng và kiềm chế hoặc bảo đảm cho việc biểu lộ ý chí, va theo nghĩa hẹp bao gồm thi hành hợp đồng và giải thích cho ý chí của của các bên tham gia quan hệ hợp đồng [10, tr.

Nhà nghiên cứu Vũ Văn Mẫu đã xác định rõ ràng về phạm vi của hiệu lực của hợp đồng và chỉ rõ nghiên cứu hiệu lực của hợp đồng bao gồm nghiên cứu hiệu lực của nghĩa vụ và vấn đề giải thích hợp đồng [37, tr. Đây chính là nội dung của hiệu lực hợp đồng mà cần phải triển khai nghiên cứu sau khi đã nghiên cứu điều kiện có hiệu lực, phạm vi của hiệu lực và thời gian có hiệu lực của hợp đồng. Luận án tiến sĩ “Hiệu lực của hợp đồng theo qui định của pháp luật Việt Nam” của tác giả Lê Minh Hùng bảo vệ tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra định nghĩa: “Hiệu lực hợp đồng là giá trị pháp lý của hợp đồng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, và giá trị pháp lý ràng buộc các bên tham gia hợp đồng phải tôn trọng và phải thi hành nghiêm túc các quyền và nghĩa vụ đó” [27, tr. Định nghĩa này không phan ánh được phạm vi của van dé hiệu lực của hợp đồng trong mối quan hệ với các vấn đề khác như giao kết hợp đồng, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và hợp đồng vô hiệu, phân loại hợp đồng, giải thích hợp đồng, vi phạm hợp đồng và thực hiện hợp đồng.

Và bản thân thuật ngữ giá trị pháp lý được sử dụng trong đó cũng có nhiều vấn đề cần lý giải và khó xác định. Trong Common Law, vân đê côt yêu của hiệu lực của hợp đông được 11 thé hiện trong học thuyết “Privity of contract” (tạm dich là quan hệ pháp lý giữa các bên). Học thuyết này có nội dung chủ yếu là chỉ các bên thực tế của hợp đồng có quyền và nghĩa vụ bắt buộc theo hợp đồng, tuy nhiên có ngoại lệ đối với bên thứ ba có lợi ích [73, pp. Dù không nghiên cứu một cách khái quát như ở các nước theo Civil Law, nhưng luật hợp đồng ở các nước Common Law cũng nghiên cứu những vấn đề pháp lý như ở Civil Law như điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, giải thích hợp đồng và thực hiện hợp đồng.

Trong phiên bản năm 2004 của Unidroit giới thiệu Bộ nguyên tắc của Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế, quan niệm rộng về hiệu lực của hợp đồng đã được đưa ra không bao gồm nội dung của hiệu lực của hợp đồng mà chỉ liên quan tới các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và hợp đồng vô hiệu [63, tr. Phần giải thích hợp đồng và thực hiện hợp đồng được tách riêng. Tuy nhiên các vấn đề này về mặt học thuật là một thê thong nhat. Do đó nhăm mục tiêu nghiên cứu của Luận án này, hiệu lực của hợp đồng được hiểu theo nghĩa rộng nhất bao gồm tất cả các phạm vi đã đánh giá ở trên và các vấn đề pháp lý liên quan tới hậu quả của việc vi phạm các qui tắc của hiệu lực của hợp đồng chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ ly hôn.

Vẻ những van dé chung về chế độ hôn sản có liên quan Khái niệm về chế độ hôn sản được Ủy ban Châu Âu giải thích rõ ràng trong “Proposal for a Council Regulation on jurisdiction, applicable law and the recognition and enforcement of decisions in matters of matrimonial property regimes” ngày 2/3/2016 rang: “Chế độ hôn sản xuất phat từ sự tồn tại của quan hệ gia đình giữa các cá nhân trong đó. Vậy các chế độ hôn sản liên hệ gần gũi với kết hôn, dù chúng liên quan tới mỗi quan hệ tài sản giữa vợ và chồng và giữa vợ chồng và người thứ ba, thì chúng nhất thiết được xem như một phần của luật gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Hiệu lực hợp đồng chia tài sản chung vợ chồng trong hôn nhân theo pháp luật Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy định pháp lý liên quan đến việc chia tài sản chung của vợ chồng trong hôn nhân. Bài viết nêu rõ các điều kiện và quy trình cần thiết để hợp đồng chia tài sản có hiệu lực, từ đó giúp các cặp vợ chồng hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc phân chia tài sản khi hôn nhân không còn bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo bài viết "Phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014 từ thực tiễn huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi luận văn thạc sĩ", nơi cung cấp thông tin chi tiết về thực tiễn phân chia tài sản trong trường hợp ly hôn. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ luật học thuận tình ly hôn và thực tiễn áp dụng tại toà án nhân dân thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và các yếu tố liên quan đến ly hôn thuận tình. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ luật học bảo vệ quyền làm mẹ của phụ nữ khi vợ chồng ly hôn theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và thực tiễn thực hiện" sẽ cung cấp cái nhìn về quyền lợi của phụ nữ trong quá trình ly hôn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến hôn nhân và ly hôn tại Việt Nam.