Tổng quan nghiên cứu

Quyền con người là giá trị phổ quát, là nền tảng cốt lõi của một xã hội văn minh và tiến bộ. Kể từ khi Tuyên ngôn thế giới về quyền con người được 48 trên 58 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc thông qua vào ngày 10 tháng 12 năm 1948, nhân quyền đã trở thành chuẩn mực pháp lý quốc tế định hướng cho toàn nhân loại. Tại Việt Nam, tư tưởng về quyền con người đã được khẳng định đanh thép trong Tuyên ngôn Độc lập ngày 2 tháng 9 năm 1945 và liên tục được hiến định qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 cho đến Hiến pháp năm 1992. Đặc biệt, Điều 50 Hiến pháp năm 1992 khẳng định các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội luôn được tôn trọng và bảo đảm.

Tuy nhiên, trong một thời gian dài, công tác giáo dục quyền con người tại nước ta chủ yếu được lồng ghép một cách thụ động trong giáo dục pháp luật thông thường, chưa được nghiên cứu và triển khai như một phân môn khoa học độc lập, có hệ thống. Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật năm 2011 của tác giả Nguyễn Ngọc Hưng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đăng Dung tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, đã giải quyết trực diện vấn đề cấp bách này.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng giáo dục quyền con người tại Việt Nam trong giai đoạn lịch sử từ năm 1945 đến năm 2011, trọng tâm là thời kỳ triển khai Thập kỷ giáo dục nhân quyền Liên Hợp Quốc (1995-2004), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục quyền con người trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao ý thức pháp lý cho hơn 85 triệu người dân thời điểm đó, tạo tiền đề xây dựng văn hóa nhân quyền và thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng của đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng và tích hợp hai trường phái lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu quyền con người:

Thứ nhất, học thuyết quyền tự nhiên của các nhà tư tưởng thế kỷ 17 và 18 như John Locke, Jean-Jacques Rousseau, Immanuel Kant, khẳng định quyền con người là những quyền bẩm sinh, thiêng liêng, gắn liền với phẩm giá cá nhân và không thể bị tước đoạt bởi bất kỳ quyền lực nhà nước nào.

Thứ hai, quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh. Quan điểm này chỉ ra rằng con người vừa là thực thể sinh học tự nhiên, vừa là thực thể xã hội; quyền con người là sản phẩm lịch sử, luôn gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất, chế độ kinh tế và thể chế chính trị của từng quốc gia.

Mô hình nghiên cứu của luận văn tiếp cận giáo dục quyền con người theo nghĩa hẹp của khoa học sư phạm, xác định đây là hoạt động có định hướng, có tổ chức và có chủ định của chủ thể giáo dục tác động lên đối tượng giáo dục nhằm hình thành tri thức, kỹ năng tự bảo vệ quyền và thái độ tôn trọng quyền của người khác. Khung lý thuyết chuẩn hóa 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Quyền con người (nhân quyền) theo chuẩn mực quốc tế và pháp luật quốc gia.
  2. Giáo dục quyền con người.
  3. Khách thể giáo dục quyền con người (nhận thức, tình cảm, hành vi ứng xử).
  4. Chủ thể giáo dục quyền con người (hệ thống cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức quốc tế).
  5. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống các văn kiện quốc tế cốt lõi (Tuyên ngôn UDHR 1948, Công ước ICCPR 1966, Công ước ICESCR 1966, Công ước CRC về quyền trẻ em, Công ước CEDAW về xóa bỏ phân biệt đối xử với phụ nữ), các báo cáo của UNESCO, UNDP và toàn bộ hệ thống văn bản pháp quy của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2011 (các bản Hiến pháp, Chỉ thị 12 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa VII, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và XI).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% các văn bản quy phạm pháp luật và chương trình phổ biến giáo dục pháp luật trọng yếu tại Việt Nam trong giai đoạn 1945 - 2011. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích để khảo sát sâu 8 nhóm đối tượng thụ hưởng giáo dục nhân quyền trong xã hội. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích văn bản kết hợp so sánh luật học và phương pháp hệ thống - cấu trúc là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, cho phép đối chiếu chuẩn mực quốc tế với điều kiện thể chế chính trị - xã hội đặc thù của Việt Nam. Timeline nghiên cứu, thu thập và xử lý toàn bộ cơ sở dữ liệu được thực hiện liên tục trong giai đoạn 2009 - 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu của luận văn đã rút ra 4 phát hiện thực tiễn mang tính then chốt về công tác giáo dục quyền con người tại Việt Nam:

Thứ nhất, ranh giới giữa giáo dục pháp luật và giáo dục quyền con người chưa được phân định rõ ràng. Hơn 80% dung lượng tuyên truyền trong giai đoạn trước năm 2011 chỉ tập trung vào việc chấp hành pháp luật thực định và nghĩa vụ công dân, thiếu vắng các nội dung chuyên sâu về giá trị nhân phẩm, tự do cá nhân và các quyền cơ bản theo chuẩn mực quốc tế.

Thứ hai, mạng lưới đào tạo chuyên trách và đội ngũ giảng viên về nhân quyền còn thiếu hụt nghiêm trọng. Theo ước tính từ khảo sát thực tế, dưới 15% cán bộ tư pháp, giảng viên các cơ sở đào tạo luật và giáo viên phổ thông được bồi dưỡng bài bản về giáo trình và phương pháp giảng dạy quyền con người.

Thứ ba, nguồn học liệu chuyên khảo và chương trình đào tạo độc lập rất khan hiếm. Trước năm 2011, toàn quốc chỉ có khoảng 2 công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về giáo dục quyền con người, tiêu biểu là công trình của Giáo sư, Tiến sĩ Võ Khánh Vinh; đồng thời có hơn 90% các trường đại học, cao đẳng không có giáo trình hoặc học phần riêng biệt về quyền con người trong chương trình đào tạo chuẩn.

Thứ tư, mức độ tiếp cận thông tin về quyền con người có sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền và nhóm đối tượng. Tỷ lệ người dân ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các chương trình giáo dục quyền con người ước tính đạt dưới 20%, tạo ra khoảng cách lớn so với các đô thị phát triển.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên bắt nguồn từ nhận thức lý luận chưa đầy đủ, khi nhiều cơ quan quản lý cho rằng giáo dục pháp luật đã bao hàm toàn bộ nội dung quyền con người. Thêm vào đó, tâm lý e ngại về tính nhạy cảm chính trị của vấn đề nhân quyền trong bối cảnh quốc tế cũng là rào cản khiến việc xây dựng chương trình giảng dạy bị chậm trễ. Nguồn lực tài chính và sự phối hợp liên ngành giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp cùng các tổ chức chính trị - xã hội còn rời rạc, thiếu đồng bộ.

So sánh với cuộc khảo sát toàn cầu sau 5 năm thực hiện Thập kỷ giáo dục nhân quyền do UNESCO và Văn phòng Cao ủy Liên Hợp Quốc thực hiện vào năm 2000, Việt Nam đã có nhiều tiến bộ trong cam kết chính trị nhưng vẫn chậm chân trong việc ban hành một Chiến lược quốc gia tổng thể về giáo dục quyền con người.

Để làm rõ bức tranh thực trạng, dữ liệu nghiên cứu có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột thể hiện mức độ tiếp cận quyền con người giữa khu vực đô thị (ước tính trên 60%) và khu vực nông thôn (dưới 20%). Đồng thời, một bảng phân tích đối sánh 3 cấp độ nội dung giáo dục (cấp độ phổ thông tối thiểu, cấp độ nghiệp vụ theo ngành nghề và cấp độ nghiên cứu chuyên gia) gắn với 8 nhóm đối tượng thụ hưởng sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện rõ nét sự phân bổ mất cân đối về nguồn lực, từ đó đưa ra quyết định điều phối ngân sách chính xác hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục quyền con người trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

  1. Ban hành Chiến lược quốc gia về giáo dục quyền con người: Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng chiến lược tổng thể trong lộ trình 3 năm, đặt mục tiêu đạt 100% cán bộ, công chức thuộc cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp được tập huấn kiến thức chuẩn mực nhân quyền quốc tế.
  2. Chuẩn hóa chương trình giảng dạy và hệ thống giáo trình chuyên biệt: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội biên soạn bộ giáo trình chuẩn trong thời gian 24 tháng, bảo đảm đưa học phần Quyền con người vào giảng dạy chính thức tại 100% các cơ sở đào tạo đại học khối luật, hành chính, công an và quân đội.
  3. Đổi mới hình thức và phương pháp truyền thông đại chúng: Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV), Đài Truyền hình Việt Nam tăng thời lượng phát sóng các chương trình nhân quyền thêm ít nhất 35% mỗi năm, chú trọng truyền thông bằng tiếng dân tộc thiểu số tại 63 tỉnh, thành phố trong thời hạn 12 đến 36 tháng.
  4. Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực xã hội: Mở rộng các dự án phối hợp kỹ thuật với các tổ chức quốc tế như UNDP, UNESCO, UNICEF và các tổ chức phi chính phủ, phấn đấu triển khai tối thiểu 5 dự án hợp tác quốc tế lớn trong mỗi giai đoạn 5 năm để tiếp nhận hỗ trợ tài liệu sư phạm tiên tiến.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp: Giúp các chuyên viên lập pháp và quản lý nhà nước có cơ sở lý luận vững chắc để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tham mưu hoàn thiện Đề án quốc gia về đưa quyền con người vào chương trình giáo dục quốc dân.
  2. Giảng viên, nghiên cứu viên các trường đại học và viện nghiên cứu: Cung cấp khung phương pháp luận sư phạm, hệ thống 5 khái niệm cốt lõi và tài liệu đối sánh quốc tế để xây dựng đề cương bài giảng môn Quyền con người và Lý luận Nhà nước và Pháp luật.
  3. Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên và Luật sư: Giúp các cán bộ tư pháp cập nhật các chuẩn mực nhân quyền quốc tế, nâng cao kỹ năng bảo vệ quyền con người, bảo đảm tôn trọng quyền của bị can, bị cáo trong 100% các vụ án hình sự và dân sự.
  4. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật học: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hệ thống, cung cấp cái nhìn đa chiều về cách phân loại 8 nhóm đối tượng và 3 cấp độ giáo dục nhân quyền.

Câu hỏi thường gặp

  1. Giáo dục quyền con người khác biệt như thế nào so với giáo dục pháp luật thông thường? Giáo dục pháp luật chủ yếu trang bị kiến thức về các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, nhấn mạnh tính cưỡng chế và nghĩa vụ công dân. Trong khi đó, giáo dục quyền con người là phạm trù rộng hơn, tập trung vào phẩm giá vốn có, các quyền tự nhiên và chuẩn mực quốc tế, hình thành kỹ năng tự bảo vệ quyền chính đáng và thái độ tôn trọng quyền của người khác.

  2. Tại sao luận văn đề xuất phân loại người học thành 8 nhóm đối tượng cụ thể? Mỗi nhóm đối tượng (từ cán bộ tư pháp, học sinh sinh viên đến người lao động nông thôn, nhóm người yếu thế) có vị thế xã hội, trình độ và nhu cầu tiếp nhận khác nhau. Việc phân chia 8 nhóm giúp thiết kế chương trình theo 3 cấp độ: phổ thông tối thiểu, nghiệp vụ chuyên ngành và chuyên gia nghiên cứu nhằm đạt hiệu quả tối ưu.

  3. Các công ước quốc tế nào về quyền con người có tác động sâu rộng nhất đến Việt Nam? Các văn kiện có ảnh hưởng lớn nhất gồm Tuyên ngôn UDHR 1948, hai Công ước cốt lõi năm 1966 là ICCPR và ICESCR, cùng Công ước CRC về quyền trẻ em năm 1989 và Công ước CEDAW năm 1979. Những điều ước này là cơ sở trực tiếp để Việt Nam nội luật hóa vào hệ thống pháp luật quốc gia.

  4. Giáo dục quyền con người đóng vai trò gì trong xây dựng Nhà nước pháp quyền? Giáo dục quyền con người là điều kiện tiên quyết giúp nâng cao tri thức của nhân dân, tạo cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, ngăn chặn sự lạm quyền của bộ máy hành chính và xác lập trách nhiệm hai chiều minh bạch giữa Nhà nước và công dân theo tinh thần Hiến pháp năm 1992.

  5. Đâu là rào cản lớn nhất của công tác giáo dục nhân quyền ở giai đoạn nghiên cứu? Rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt giáo trình chuẩn hóa và đội ngũ giảng viên chuyên trách với tỷ lệ dưới 15%, kết hợp với khoảng cách tiếp cận thông tin lớn khi tỷ lệ người dân nông thôn được học tập về nhân quyền chỉ đạt dưới 20%.

Kết luận

Những đóng góp chính và định hướng phát triển từ công trình nghiên cứu:

  • Khẳng định tính tất yếu khách quan của công tác giáo dục quyền con người trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Xác lập khung lý luận khoa học hoàn chỉnh, phân biệt rõ bản chất giữa giáo dục quyền con người và giáo dục pháp luật thông thường.
  • Nhận diện toàn diện thực trạng giáo dục nhân quyền giai đoạn 1945 - 2011, chỉ rõ điểm nghẽn về đội ngũ chuyên trách dưới 15% và học liệu chuyên khảo khan hiếm.
  • Đề xuất mô hình phân tầng 3 cấp độ nội dung tương thích với 8 nhóm đối tượng xã hội cụ thể.
  • Kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ với lộ trình thực hiện từ 1 đến 5 năm nhằm chuẩn hóa chương trình giáo dục quyền con người trên phạm vi cả nước.

Luận văn là tài liệu khoa học có giá trị bền vững; các cơ quan quản lý giáo dục và tư pháp cần sớm triển khai áp dụng các khuyến nghị này để xây dựng văn hóa nhân quyền vững chắc trong kỷ nguyên mới.