Luận văn Thạc sĩ Giáo dục: vận dụng mô hình flipped classroom trong dạy

Luận văn thạc sĩ vận dụng mô hình flipped classroom trong dạy học về nguyên tố nito nhằm phát triển năng lực tự học cho phục vụ n

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và cơ sở lí luận của mô hình Flipped Classroom

Mô hình Flipped Classroom (lớp học đảo ngược) là một phương pháp dạy học hiện đại, đảo ngược hoàn toàn quá trình học tập truyền thống. Thay vì học sinh tiếp nhận kiến thức ở lớp và làm bài tập ở nhà, mô hình này yêu cầu học sinh tự học tại nhà thông qua tài liệu điện tử, video giảng dạy trực tuyến, và các bài tập chuẩn bị. Ở lớp học, thời gian được dành cho các hoạt động tương tác, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề thực tiễn, và hướng dẫn cá nhân hóa từ giáo viên. Cơ sở lí luận của mô hình này xuất phát từ lý thuyết học tập tích cực, lý thuyết constructivism, và các nguyên tắc dạy học hỗ trợ bởi công nghệ thông tin. Mô hình này nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh, tăng cường sự chủ động trong quá trình học tập, và tạo ra môi trường học tập linh hoạt, hiệu quả.

1.1. Lịch sử phát triển và ứng dụng Flipped Classroom

Flipped Classroom bắt đầu được phát triển vào những năm 2000 bởi các giáo viên Jonathan Bergman và Aaron Sams tại Hoa Kỳ. Mô hình này được ứng dụng rộng rãi nhất trong dạy học Hóa Học, Sinh Học, Toán Học. Tại Việt Nam, đặc biệt là trong dạy học môn Hóa Học ở trung học phổ thông, mô hình lớp học đảo ngược đang được nhiều giáo viên áp dụng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, phù hợp với yêu cầu cải cách giáo dục hiện đại.

1.2. Ưu và nhược điểm của mô hình Flipped Classroom

Ưu điểm: Tăng năng lực tự học cho học sinh, phát triển tư duy phản biện, cải thiện kết quả học tập, tạo cơ hội học tập cá nhân hóa, tiết kiệm thời gian lớp học. Nhược điểm: Yêu cầu học sinh có kỷ luật cao, phụ thuộc vào kết nối internet, cần đầu tư tài liệu học tập điện tử chất lượng, và yêu cầu giáo viên có kỹ năng công nghệ thông tin tốt.

II. Vai trò của E learning trong mô hình Flipped Classroom

E-learning (học tập điện tử) đóng vai trò then chốt trong triển khai mô hình Flipped Classroom hiệu quả. Hệ thống e-learning hỗ trợ dạy học cung cấp nền tảng để phân phối nội dung bài học, video giảng dạy, tài liệu tham khảo, và bài tập chuẩn bị trực tuyến. Thông qua công nghệ thông tin, giáo viên có thể theo dõi tiến độ học tập, đánh giá hiểu biết của học sinh trước lớp, và điều chỉnh kế hoạch dạy học phù hợp. Các nền tảng e-learning như Google Classroom, Moodle, hoặc các phần mềm học tập chuyên dụng cho phép tương tác giữa giáo viên và học sinh, cung cấp phản hồi kịp thời, và hỗ trợ học tập linh hoạt, không giới hạn thời gian và địa điểm. Điều này đặc biệt quan trọng trong dạy học môn Hóa Học khi kết hợp với thí nghiệm hóa học ảo và mô phỏng đồ họa.

2.1. Khái niệm và chức năng của E learning

E-learning là hình thức dạy học hỗ trợ bởi công nghệ thông tin, cho phép truyền tải kiến thức qua các nền tảng kỹ thuật số. Chức năng chính bao gồm: cung cấp tài liệu học tập đa dạng, hỗ trợ tương tác trực tuyến, đánh giá và theo dõi tiến độ, và tạo môi trường học tập toàn diện. Trong mô hình Flipped Classroom, e-learning là công cụ chủ yếu để học sinh tự học tại nhà trước khi đến lớp.

2.2. Xây dựng hệ thống E learning hỗ trợ Flipped Classroom

Xây dựng hệ thống e-learning hiệu quả yêu cầu: (1) Thiết kế video giảng dạy chất lượng cao, (2) Tổ chức tài liệu học tập rõ ràng, dễ tiếp cận, (3) Phát triển bài tập tương tác và câu hỏi kiểm tra, (4) Cung cấp phần mềm thân thiện với người dùng, (5) Đảm bảo hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng cho học sinh và giáo viên.

III. Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua Flipped Classroom

Năng lực tự học là một trong những kỹ năng then chốtmô hình Flipped Classroom hướng tới phát triển. Năng lực tự học bao gồm khả năng độc lập trong việc tìm kiếm thông tin, lập kế hoạch học tập, tư duy phản biện, tự đánh giá, và điều chỉnh chiến lược học tập. Thông qua lớp học đảo ngược, học sinh được khuyến khích chủ động, có trách nhiệm với việc học của mình, và phát triển kỷ luật học tập. Cấu trúc của năng lực tự học bao gồm ba yếu tố: (1) Động lực học tập, (2) Kỹ năng quản lý thời gian và phương pháp học, và (3) Khả năng tự đánh giá và điều chỉnh. Trong dạy học môn Hóa Học, phát triển năng lực tự học giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm hóa học, áp dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn, và xây dựng tư duy khoa học bền vững.

3.1. Khái niệm và cấu trúc năng lực tự học

Năng lực tự học được định nghĩa là khả năng quản lý quá trình học tập của bản thân một cách hiệu quả và độc lập. Cấu trúc bao gồm: (1) Yếu tố nhận thức: khả năng phân tích, tổng hợp, suy luận, (2) Yếu tố kỹ năng: kỹ năng tìm kiếm tài liệu, lập kế hoạch học, (3) Yếu tố thái độ: hứng thú, kiên trì, trách nhiệm. Mô hình Flipped Classroom kích thích phát triển cả ba yếu tố này đồng thời.

3.2. So sánh dạy học truyền thống và Flipped Classroom

Dạy học truyền thống: giáo viên truyền đạt kiến thức ở lớp, học sinh làm bài tập ở nhà, ít khuyến khích tự học chủ động. Flipped Classroom: học sinh tự học tại nhà, thời gian lớp dành cho hoạt động tương tác, giải quyết vấn đề, phát triển năng lực tự học và tư duy cao hơn. Mô hình mới phù hợp với nhu cầu giáo dục hiện đại hơn.

IV. Ứng dụng mô hình Flipped Classroom trong dạy học môn Hóa Học

Dạy học Hóa Học là một lĩnh vực lý tưởng để áp dụng mô hình Flipped Classroom vì tính chất trừu tượng của các khái niệm hóa học và yêu cầu kết nối lý thuyết với thực tiễn. Thông qua phương pháp này, giáo viên Hóa Học có thể sử dụng video minh họa chi tiết, thí nghiệm ảo, mô phỏng 3D để giúp học sinh hiểu rõ cấu trúc phân tử, phản ứng hóa học trước khi đến lớp. Ở lớp học, thời gian được dành cho thực hành thí nghiệm thực tế, thảo luận về ứng dụng thực tiễn, giải quyết các bài toán hóa học phức tạp, và hướng dẫn cá nhân hóa từ giáo viên. Mô hình này giúp học sinh phát triển năng lực thực hành, kỹ năng tư duy khoa học, khả năng liên hệ lý thuyết với thực tiễn, và tăng cường niềm đam mê với môn Hóa Học. Kết quả nghiên cứu cho thấy học sinh học theo Flipped Classroomkết quả học tập cao hơnnăng lực tự học phát triển tốt hơn so với dạy học truyền thống.

4.1. Tổ chức dạy học Hóa Học theo Flipped Classroom

Cách tổ chức: (1) Trước lớp: học sinh xem video bài giảng, nghiên cứu tài liệu điện tử, hoàn thành bài tập chuẩn bị trên e-learning. (2) Trong lớp: thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, giải quyết bài toán ứng dụng, hỏi đáp và làm rõ khó khăn. (3) Sau lớp: học sinh ôn tập, mở rộng kiến thức, hoàn thành bài tập nâng cao thông qua hệ thống e-learning.

4.2. Vai trò của giáo viên và học sinh trong Flipped Classroom

Giáo viên chuyển từ người truyền đạt thành người hướng dẫn, tạo điều kiện, thiết kế bài học sáng tạo, cá nhân hóa hỗ trợ. Học sinh trở thành chủ thể chủ động, chịu trách nhiệm với việc học của mình, phát triển tự chủ và kỷ luật học tập. Cả hai cùng tạo ra cộng đồng học tập hiệu quả thông qua tương tác và hợp tác.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng mô hình flipped classroom trong dạy học về nguyên tố nito nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu. Slido cấu tạo phần tử amoniao 40 Hinh 2. Slide tinh chat vat li amoniac ¬—. Slide tính chất hóa học của amoniae.

Slidc tỉnh chất hóa học của amoniac 41 Hình 2. Slide vẫn để thực tiễn của amoniae. Slide diéu ché amoniac. 8lide ứng dụng của amoniac 43 Hình 2.

Giao điện bài tập tương tác của amoriac. bite AD THình 2. Giao điện khi hoàn thành bài tập tương tác của amoniac 44 Hình 2. Trang giao điện các câu hôi tương tác 44 Tlinh 2.

Slide mé dau bai axit nitric osaeetsenseeees — 45 Hinh 2. Slide néi dung bai hoc axit nitric 45 Hình 2. C4u tao phan tir axit nitric ". TỔ TTình 2.

Tính chất vật lí axit nitric 46 Hình 2. Vấn đề thực tiễn của axit nitrie 4 Hình 2. Giao điện tính chất hóa học của axit tríc. Ứng dung ctia axit nitric 48 Hình 2.

Giao điện bài tập tương tac cia axit nitric. Giao diện các bài tập tương tác của amoniac. Giao diện bài tập tương lắc của amoruae. Thực trạng hoạt động tự học và ứng dụng công nghệ thông tin trong day - tự học môn Hóa học của học sinh trung học phd thong.

Thực trạng hoạt động tự học môn IIóa học của học sinh „19 1.2 Thực trạng ửng dụng công nghệ thông tin trong dạy - tự học môn Hóa học. Thực trạng xây dựng website hỗ trợ tự học ở các tường THPT. Nhận xét a 24 Tiểu kết chương L 26 CHƯƠNG 2: TÔ CHỨC DẠY HỌC VỀ NGUYÊN TÔ NITØ TRONG CHƯƠNG NLTO- PHOTPHO, HÓA HỌC 11 CÓ VẬN DỤNG MÔ HÌNH FLIPPED CLASSROOM. Vị trí, nội dung và PPLH về nguyên tổ nitơ trong hóa học lớp 11 27 2.

Nội dung các bài học về nguyén 14 nilo trong sách giáo khoa hóa hạc lớp 11, chương trình cơbản. Phương pháp dạy học về nguyên t6 nito ke. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực Lự học 33 2. Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ bảo mức độ đánh giá năng lực tự học.

Bằng kiểm quan sát năng lực tự học của học sinh 36 2. Nguyên tắc day học các bài về nguyên tổ nito 37 2.Giáo án giảng đẠY. Giản án Lại nhà cho học sinh. Giáo án trên lớp cho học sinh 34 Tiểu kết chương 2.- se, 92 CHUGNG 3: THUC NGHTEM SU PHAM 93 3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 93 3.

Mục đích thực nghiệm sư phạm ". Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 93 Vị 3. Nội dung và phương pháp và kế hoạch thực nghiệm sư phạm 93 3. Dôi tượng, nội dung và địa bản thực nghiệm.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm.3 Thương pháp thu thập và xử lí đữ liệu 94 3. Két quả thực nghiệm sư phạm. Kết quả và xử lí thống kê qua diém bài kiểm tra 96 3. Kết quả qua phiếu đánh piá năng lực tự học của học sinh 100 3.

Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm và kết luận. Phân tích kết quả thông qua bai kiém tra của học sinh 102 3 4. Phân tích kết quả thông qua phiếu đánh giá năng lực tự học của học sinh. Kết quả phan hồi của giáo viên và học sinh sau thực nghiệm.

10+ 'tiểu kết chương 3 ca 105 PHAN KET LUAN VA KHUYEN NGHỊ „106 1. 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO „ 107 Thụ lục vil DANH MUC CAC BANG, BIEU BO, SO DO Bang 1. So sinh day - ty hoe va DH truyén thống Biéu 6 1. Thai dé của 118 đối với môn I1óa Liọc.

Biểu đề đánh giá vai trỏ cúa môn Hóa Học Bang 1. Ý kiến H§ về hương pháp học tập hiệu qua 20 Dáng 1. Mức độ tham gia các hoạt động hóa học của HS Bang 1. Thực trạng sử dụng CNTT Rang 1.

Thue trang ap dung CNTT vao day- ty hoc 22 Bang 1. Thông kê thực trang sử dụng Internet của GV. Cấu trúc chương “Nitơ Photpho. Tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh gi: ng lực tự học 34 Bảng 2.

Đánh giá năng lực tự học của học sinh 37 Bang 3. Dỗi tương vả địa bàn thực nghiệm. Dài dạy thực nghiệm và PPDII chủ yếu. Phân phối kết quả bài kiểm tra Bảng 3.

Phần trăm số học sinh đạt diểm X; 97 Bang 3. Phần trăm số học sinh đạt điểm X¡ trở xuống " - “ Tiều đỗ 3. Đường lũy tích của bài TN số 1 98 Biểu đồ 3. Đường lũy tích của bài TN số 2.

Phân loại kết quả học tập Biéu đổ 3. Tổng hợp phân loại kết quả học tập (bài TN 24) 99 Biểu 3. Tổng hợp phân loại kết quả học tập (bài TN 2) 99 Bang 3. Các tham số thông kê.

Két qua NLTH của 118 do GV đánh giá. Diém trung binh ede Liêu chí NLTH của lớp TN 101 Biểu dỗ 3. Sự tiến bộ các tiêu chi NIH của lớp ĐƠ 101 Biểu đỗ 3. Sự tiên bộ các tiêu chí NLTH cua lép TN.

Thắng kê các tham số đặc trưng điểm NLTT1 lúp TN va BC. 8o sánh diễm NI.TH giữa 2 lớp ĐỂ và TN lần 1 102 Biểu đồ 3. 8o sánh điểm NL/TH giữa 2 lớp ĐC và 'TN lần 2 -. Nội dung và phương pháp và kế hoạch thực nghiệm sư phạm 93 3.

Dôi tượng, nội dung và địa bản thực nghiệm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.3 Thương pháp thu thập và xử lí đữ liệu 94 3. Két quả thực nghiệm sư phạm. Kết quả và xử lí thống kê qua diém bài kiểm tra 96 3.

Kết quả qua phiếu đánh piá năng lực tự học của học sinh 100 3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm và kết luận. Phân tích kết quả thông qua bai kiém tra của học sinh 102 3 4. Phân tích kết quả thông qua phiếu đánh giá năng lực tự học của học sinh.

Kết quả phan hồi của giáo viên và học sinh sau thực nghiệm. 10+ 'tiểu kết chương 3 ca 105 PHAN KET LUAN VA KHUYEN NGHỊ „106 1. 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO „ 107 Thụ lục vil DANH MUC CAC BANG, BIEU BO, SO DO Bang 1. So sinh day - ty hoe va DH truyén thống Biéu 6 1.

Thai dé của 118 đối với môn I1óa Liọc. Biểu đề đánh giá vai trỏ cúa môn Hóa Học Bang 1. Ý kiến H§ về hương pháp học tập hiệu qua 20 Dáng 1. Mức độ tham gia các hoạt động hóa học của HS Bang 1.

Thực trạng sử dụng CNTT Rang 1. Thue trang ap dung CNTT vao day- ty hoc 22 Bang 1. Thông kê thực trang sử dụng Internet của GV. Cấu trúc chương “Nitơ Photpho.

Tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh gi: ng lực tự học 34 Bảng 2. Đánh giá năng lực tự học của học sinh 37 Bang 3. Dỗi tương vả địa bàn thực nghiệm. Dài dạy thực nghiệm và PPDII chủ yếu.

Phân phối kết quả bài kiểm tra Bảng 3. Phần trăm số học sinh đạt diểm X; 97 Bang 3. Phần trăm số học sinh đạt điểm X¡ trở xuống " - “ Tiều đỗ 3. Đường lũy tích của bài TN số 1 98 Biểu đồ 3.

Đường lũy tích của bài TN số 2. Phân loại kết quả học tập Biéu đổ 3. Tổng hợp phân loại kết quả học tập (bài TN 24) 99 Biểu 3. Tổng hợp phân loại kết quả học tập (bài TN 2) 99 Bang 3.

Các tham số thông kê. Két qua NLTH của 118 do GV đánh giá. Diém trung binh ede Liêu chí NLTH của lớp TN 101 Biểu dỗ 3. Sự tiến bộ các tiêu chi NIH của lớp ĐƠ 101 Biểu đỗ 3.

Sự tiên bộ các tiêu chí NLTH cua lép TN. Thắng kê các tham số đặc trưng điểm NLTT1 lúp TN va BC. 8o sánh diễm NI.TH giữa 2 lớp ĐỂ và TN lần 1 102 Biểu đồ 3. 8o sánh điểm NL/TH giữa 2 lớp ĐC và 'TN lần 2 -.102 iil MO DAU 1.

Ly do chgn dé tai. Đổi mới phương pháp dạy học ( PPDID đang là một vẫn đề vô cùng quan trọng trong viễo quyết dịnh chất lượng giáo dục của mỗi quốc gia trong, xu hướng phát triển của thế giới hiện nay. Hiện nay Việt Nam củng nhiều quốc gia trên thể giới dã và dang nễ lực từng bước dỗi mới nội dung, phương pháp giáo dục - dào tạo với nhiều biện pháp khác nhau nhằm piúp người học hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Hiện nay, giáo đục phổ thông( PT) nước ta đã và đang đổi mới phương, pháp day học (PPDH) chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cân nội dung, sang tiếp cận năng lực của người học, lầy người học làm trung tâm.

"Trong chương trình hóa học phổ thông với những ưu thé vé khả nẵng đỗ họa, mô phỏng mà các phương tiện dạy học hiện đại đem lại sẽ hỗ trợ vả khắc phục những khó khăn trong việc truyền tải những kiến thức nặng nề Qua các bài giảng có áp dụng phương pháp dạy học đổi mdi , giáo viên có thể tận dung tất cả các giác quan của học sinh trong quá trình truyền thụ kiến thức, làm cho hạc sinh nhận biết được các quan hệ giữa các hiện tượng, tái hiện những khái niệm, quy luật. làm cơ sở cho việc áp dụng kiến thức đã học vào thực lễ sẵn xuất và đời sống, Trong các loại năng lực cần hình thành cho học sinh THPT,” năng lực tự học được hiêu là một thuộc kĩ năng rit phức tạp- nó bao gồm kĩ năng, kĩ xão cần nắn bó với động cơ và thói quen tương ứng, lâm cho người học có thể dap ứng với những yêu cầu mà công việc đặt ra”. Năng lực tự học của học sinh sẽ là nền tảng cơ bản đóng vai trẻ quyết định đến sự thành công của các em trên con dường phía trước va dé chỉnh là nền táng của để các em tự học suất đời Ilién nay, mé hinh day hoe Flipped Classroom (FC) di bat đầu cho thấy dược tính hiệu quả tại các trường phổ thông và dạihọc ở Mỹ. Mô hình DANH MUC CAC HINH Hình 1.

Lớp hoe dao ngược 6 Ilinh 1. Cée thành tố của năng lực tự học. Quy trình xây dựng và sử dụng hệ thống E-lcarning hỗ trợ đạy - tu hoc theo mé hinh Flipped Classroom „ l§ Tình 1. Dạy tự học Tr-learning theo mô hình lớp học đảo ngược 17 Hình 2.

Chủ trỉnh của nơ trong tự nhiên, 39 Hình 2. Slide mở đầu. Slido cấu tạo phần tử amoniao 40 Hinh 2. Slide tinh chat vat li amoniac ¬—.

Slide tính chất hóa học của amoniae. Slidc tỉnh chất hóa học của amoniac 41 Hình 2. Slide vẫn để thực tiễn của amoniae. Slide diéu ché amoniac.

8lide ứng dụng của amoniac 43 Hình 2. Giao điện bài tập tương tác của amoriac. bite AD THình 2. Giao điện khi hoàn thành bài tập tương tác của amoniac 44 Hình 2.

Trang giao điện các câu hôi tương tác 44 Tlinh 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ