MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Quản trị (QT) nói chung, quản trị đại học (QTĐH) nói riêng là thực hiện những chức năng hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm tra/giám sát ở cấp độ chung của tổ chức sao cho trƣờng đại học (ĐH) có thể vận hành một cách tự chủ. Trong bối cảnh xã hội ngày một chuyển biến, phát triển không ngừng trong kỷ nguyên kinh tế tri thức, với xu thế hội nhập và quốc tế hóa sâu sắc ở tất cả các lĩnh vực. Trong bối cảnh đó, các vấn đề xã hội nhƣ phát triển con ngƣời, bình đẳng giới hay các vấn đề về giáo dục (GD) nhƣ QTĐH cũng đƣợc tiếp cận và nghiên cứu ở nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau.
Các vấn đề này đƣợc tiếp cận đa chiều và ngày càng đƣợc quan tâm. Điều này một phần thể hiện qua hệ thống các chính sách về QTĐH của nƣớc ta ngày một nhiều và hƣớng đến thực tiễn để thực thi những chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Thủ tƣớng chính phủ cũng nhƣ các bộ ban ngành liên quan. Trong đó có chỉ thị của Thủ tƣớng Chính phủ, Thông tƣ liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Bộ Nội vụ, cũng nhƣ các văn bản khác liên quan đến việc đổi mới QTĐH, tăng cƣờng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trƣờng ĐH. Chỉ thị 296/CT-TTg, ngày 27 tháng 2 năm 2010, Thông tƣ Liên tịch Bộ Nội vụ và Bộ GD&ĐT số 07/2009/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2009 đã tăng thêm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trƣờng.
Trong Chỉ thị 296, Thủ tƣớng Chính phủ đã nêu rõ phải “coi đổi mới quản lý GDĐH, bao gồm quản lý nhà nước về GDĐH, quản lý của các cơ sở GD là khâu đột phá để tạo ra sự đổi mới toàn diện GDĐH, từ đó đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao hiệu quả một cách bền vững.” Chỉ thị thành lập Hội đồng Hiệu trƣởng, văn bản về đảm bảo cơ cấu nữ trong bộ máy lãnh đạo các trƣờng và nghị định số 115/2010/NĐCP ngày 24 tháng 12 năm 2010, quy đi nh ̣ trách nhiê ̣m về quản lý nhà nƣớc [60]. Và tìm hiểu về QTĐH, có rất nhiều tác giả nghiên cứu từ QTĐH truyền thống cho đến phƣơng pháp QTĐH hiện đại, chú trọng đến hiệu quả, chất lƣợng hoa ̣t đô ̣ng QT và cũng nhƣ con ngƣời và các cấp độ QT khác nhau trong QTĐH. Cụ thể, các tác giả đã nghiên cứu về các xung đột, thách thức và một số vấn đề 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mới của QTĐH nhƣ: nghiên cứu của Gayle, John Fielden (2008) về các xu thế QTĐH trên thế giới; Nghiên cứu của Dennis, Tewarie và White (2003) về QTĐH hiệu quả trong thế kỷ 21; Hay nghiên cứu của Pavel Zgaga (2008) về QTĐH, tự chủ và quản lý trong GDĐH. Ngoài các nghiên cứu về khuynh hƣớng chung này, còn có những nghiên cứu về các khía cạnh cụ thể trong QTĐH nhƣ: Alf Lizzio, Keithia Wilson (2009), nghiên cứu về sự tham gia của sinh viên (SV); Roger Benjamin (2006), Del Favero (2003), nghiên cứu về sự tham gia của giảng viên (GV) vào QTĐH; Anthony H.
Dooley (2005), nghiên cứu về sự ảnh hƣởng của Hội đồng quản trị (HĐQT)1 trong trƣờng ĐH, v. Riêng tại Việt Nam, cũng đã có một số tác giả tìm hiểu, nghiên cứu về QTĐH nhƣ Dƣơng Thiệu Tống (1995), Hoàng Tụy (2004), Phạm Phụ (2005), Phạm Thị Ly (2009), Đào Văn Khanh (2010), Ngô Doãn Đãi (2010), Nguyễn Quý Thanh (2010, 2011), Hoàng Thị Xuân Hoa (2011), v. Bên cạnh các nghiên cứu về QTĐH còn có các tổ chƣ́c và cá nhân nghiên cứu về vai trò giới trong GD, quản lý nhƣ Trƣờng ĐH Sƣ phạm Ngoại ngữ Hà Nội (1991), nghiên cứu thực trạng đời sống và lao động của nữ cán bộ giảng dạy; Phạm Hồng Mai và Phan Hồng Minh (1994), nghiên cứu về sự phát triển của phụ nữ trong ngành ĐH; Lê Thị Mỹ Hiền (2011), nghiên cứu về bình đẳng giới trong đổi mới và phát triển; v. Ngoài ra, việc thực hiện bình đẳng giới trong GD và đời sống ngày càng đƣợc quan tâm mà cụ thể trong Luật bình đẳng giới [30] của Việt Nam cũng đã đƣợc Quốc Hội thông qua và ban hành.
Đây là một trong những cơ sở, tiêu chí để đánh giá về việc thực hiện bình đẳng giới trong xã hội hiện nay nói chung và trong GD nói riêng. Trong cơ cấ u QTĐH ta ̣i Viê ̣t Nam , đã và đa ng có không ít các cán bộ quản lý cấ p cao là nƣ̃ nhƣ : Thƣ́ trƣởng - Nguyễn Thi ̣Nghiã , Hiê ̣u trƣởng Trƣờng ĐH Giáo 1 HĐQT để chỉ một cơ cấu của một nhóm ngƣời đƣợc bầu hoặc đƣợc bổ nhiệm để giám sát hoạt động của một tổ chức hoặc một công ty. Thành viên HĐQT trong các trƣờng đại học ở nƣớc ngoài hoàn toàn không (nhất thiết) phải là những cổ đông góp cổ phần vào trƣờng đại học. Trong trƣờng đại học ở nhiều nƣớc, quyền lực của nhà trƣờng chủ yến nằm trong tay HĐQT, trong khi đó, đối với doanh nghiệp kinh doanh quyền lực đƣợc chia sẻ giữa HĐQT và Đại hội Cổ đông [68].
9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dục - Nguyễn Thi ̣Mỹ Lô ̣c , Hiê ̣u trƣởng Trƣờng ĐH Luâ ̣t - Mai Hồ ng Quỳ , Hiê ̣u trƣởng Trƣờng ĐH Hoa Sen - Bùi Trân Ph ƣợng, nguyên Hiê ̣u trƣởng Trƣờng ĐH Bách Khoa - Phan Thi ̣Tƣơi và nhiều Phó Hiê ̣u trƣởng là nƣ̃ ở các trƣờng khác nhau. Nhƣ̃ng ngƣời đã có nhiề u đóng góp cho sƣ̣ nghiê ̣p GD và QTĐH nƣớc ta. Trên thực tế, hiện nay tại Việt Nam, trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong GD thì các vấn đề về phát triển con ngƣời, thực hiện bình đẳng giới song song với các hoạt động QTĐH tại các trƣờng đang đƣợc chú trọng và quan tâm, tìm hiểu. Đây là một lĩnh vực mới và có nhiều khía cạnh khoa học có thể khai thác và đóng góp vào tri thức chung trong lĩnh vực QTĐH ở nhiều góc nhìn nhƣ: Mô hình GD tự chủ, HĐQT trƣờng, vai trò SV trong nhà trƣờng, vai trò giảng dạy của GV, vai trò của các bộ phận trong nhà trƣờng, sự đóng góp của nam giới, nữ giới và vai trò QT của mỗi giới cụ thể nhƣ thế nào.
Trong đó QTĐH là vấ n đề lớn và trải rô ̣ng, bao hàm nhiề u hoa ̣t đô ̣ng nhƣ QT hê ̣ thố ng, QT chiế n lƣơ ̣c, QT hoạt động đào tạo, QT nhân sƣ̣ và nguồ n nhân lƣ̣c , QT tài chính, QT khoa ho ̣c và công nghê ̣ , v. Trong nghiên cƣ́u này tác giả lƣ̣a cho ̣n hƣớng nghiên cƣ́u tâ ̣p trung vào mô ̣t mô hình QTĐH là mô hình QTĐH trong Trƣờng ĐH Mở Tp. HCM với đề tài “ Vai trò của phụ nữ trong QTĐH ” để khám phá, tìm hiểu và đánh giá mức độ đóng góp, vai trò của phụ nữ trong QTĐH hiện nay. Tác giả cũng sẽ sử dụng các kết quả nghiên cứu từ những khảo sát , đánh giá ta ̣i Trƣờng ĐH Mở Tp.
HCM để làm rõ hơn các nhận định , đánh giá về mô hin ̀ h QTĐH ta ̣i Viê ̣t Nam cũng nhƣ vai trò QTĐH của nữ giới, trong QT hê ̣ thố ng tổ chƣ́c, QT nguồ n nhân lƣ̣c, QT hoa ̣t đô ̣ng đào ta ̣o và QT hoạt động khoa học và công nghê ̣. Đó cũng là tiền đề để đóng góp vào việc hoàn thiện các học thuyết về giới, bình đẳng giới và công tác QTĐH, góp một phần vào quá trình thực hiện bình đẳng giới và phát triển con ngƣời trong nền GD toàn diện. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đề tài nghiên cứu “Vai trò của phụ nữ trong QTĐH” ở Việt Nam thông qua mô ̣t số bằ ng chƣ́ng thƣ̣c nghiê ̣m tƣ̀ các trƣờng ĐH , đă ̣c biê ̣t là tƣ̀ Trƣờng ĐH Mở Tp.
HCM nhằm: Đánh giá vai trò QT của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH tại Trƣờng ĐH Mở Tp. HCM qua mức độ tham gia và những đóng góp trong các hoạt động QT hê ̣ thố ng tổ chƣ́c , QT nguồ n nhân lƣ̣c , QT hoa ̣t đô ̣ng đào ta ̣ o và QT hoa ̣t đô ̣ng khoa ho ̣c và công nghê ̣. Mục tiêu cụ thể 1. Đánh giá mức độ đóng góp và vai trò của phụ nữ trong hoạt động QTĐH.
Phát hiện sự khác biệt trong quá trình tham gia các hoạt động QTĐH và sự hài lòng trong môi trƣờng làm việc giữa CBNVGV nam và nữ. Tìm hiểu những thách thức, khó khăn và những mong muốn của CBNVGV nữ trong quá trình tham gia các hoạt động QTĐH. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn 3. Ý nghĩa về mặt lý luận Đóng góp một phần trong các vấn đề về phát triển giới và bình đẳng giới nói riêng và các lý thuyết xã hội học về giới trong QTĐH nói chung.
Kết quả của nghiên cứu cũng góp một phần làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này và chúng ta có thể sử dụng các kết quả vào việc dự báo xu hƣớng phân công lao động và việc bình đẳng giới trong QTĐH ở tƣơng lai. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lý xác định đƣợc vai trò quan trọng và sự đóng góp của phụ nữ trong QTĐH để từ đó có những chiến 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lƣợc, chính sách về nhân sự phù hợp, phát huy hết tiềm lực và đóng góp của các cá nhân – nhất là lực lƣợng CBNVGV nữ trong quá trình QT và phát triển nhà trƣờng. Cụ thể: Xác định đƣợc những nguyên nhân, tạo nên sự khác biệt và những đặc điểm QTĐH của nữ giới so với nam giới. Đánh giá đƣợc mức độ đóng góp và mức độ tham gia của nữ giới trong mô ̣t số hoạt động QTĐH.
Một số giải pháp nâng cao vai trò QT của nữ giới trong các hoạt động QTĐH. Câu hỏi nghiên cƣ́u/Giả thuyết nghiên cứu 4. Câu hỏi nghiên cƣ́u Để đạt đƣợc các mục tiêu nghiên cứu, đề tài “Vai trò của phụ nữ trong QTĐH” tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: Vai trò của phu ̣ nƣ̃ so với vai trò của nam giới trong các hoạt động QTĐH tại các trƣờng ĐH ở Việt Nam nhƣ thế nào? Các yếu tố nào tác động chủ yếu đến vai trò của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH? Trong mô hiǹ h QTĐH của Trƣờng ĐH Mở Tp.