phần mở đầu, kết luận và phụ lục liên quan, phần nội dung Khoa học của Luận văn bao gồm 03 chƣơng: CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NHÂN LỰC NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG VÀ CHẤT LƢỢNG PHỤC VỤ CỦA NHÂN LỰC R&D TẠI NHÀ MÁY IN TIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG PHỤC VỤ CỦA NHÂN LỰC NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI TẠI NHÀ MÁY IN TIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NHÂN LỰC NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.
Các khái niệm cơ bản 1. Nghiên cứu và triển khai (R&D) Cụm từ R&D, tiếng Pháp là “Recherche et Desveloppement Expérimental”, tiếng Anh là “Research & Experimental Development ”, gọi tắt là “Research & Development”, khái niệm này đƣợc giáo sƣ Tạ Quang Bửu, nguyên Tổng Thƣ ký, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học nhà nƣớc đặt tiếng Việt là “Nghiên cứu và triển khai” , chứ không gọi là “Nghiên cứu và phát triển”. Thuật ngữ “Phát triển” đƣợc dùng cho cụm từ “Technology Development” (Phát triển công nghệ), bao gồm “Extensive Development of Technology”, tức Diffusion of Technology (mở rộng công nghệ) và “Intensive Development of Technology” tức Upgrading of Technology (nâng cấp công nghệ). R&D là cụm từ rất thƣờng đƣợc dùng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất.
R&D là hoạt động sáng tạo đƣợc thực hiện một cách hệ thống để tăng cƣờng vốn tri thức, bao gồm tri thức về con ngƣời, văn hoá, xã hội và sử dụng vốn tri thức này để tìm ra các ứng dụng mới. Trong phân loại nghiên cứu khoa học, UNESCO chia R&D bao gồm: nghiên cứu cơ bản (fundamental research), nghiên cứu ứng dụng (applied research) và triển khai thực nghiệm, gọi tắt là triển khai (experimental development ). Sự phân chia này của UNESCO đƣợc sử dụng cho tất cả các lĩnh vực khoa học, bao gồm cả khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội. Hoạt động Nghiên cứu và triển khai Để hiểu rõ hơn khái niệm Nghiên cứu và triển khai cũng nhƣ hoạt động Nghiên cứu và triển khai (Hoạt động R&D), ta cần tìm hiểu khái niệm Hoạt động Khoa học và Công nghệ (Hoạt động KH&CN).
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hoạt động KH&CN (Science and Technology Activities) là thuật ngữ đƣợc sử dụng trong các văn kiện chính sách KH&CN của UNESCO từ thập niên 1970. Hoạt động KH&CN có thể bao gồm một số nội dung chính: - Hoạt động R&D. - Hoạt động phát triển công nghệ, bao gồm mở rộng công nghệ, nâng cấp công nghệ và đổi mới công nghệ. - Hoạt động dịch vụ KH&CN.
Có thể thấy hoạt động R&D là một phần của hoạt động KH&CN đƣợc thể hiện rất rõ ràng trong sơ đồ Hoạt động KH&CN hình 1.1 Phát triển công nghệ R D (Technology Development) Nghiên cứu Triển khai Mở rộng công Nâng cấp công (Research) (Experimental nghệ nghệ Development) (Extensive (Intensive Development of Development of Technology, hay Technology, hay Diffusion of Upgrading of Technology) Technology) Dịch vụ khoa học và công nghệ (Science and Technology Service) Hình 1. Sơ đồ hoạt động Khoa học và Công nghệ Hoạt động nghiên cứu và triển khai có thể hiểu là khám phá hay sáng tạo cái mới: có mục tiêu ngoài và mục tiêu tự thân. Hoạt động R&D bao gồm việc đầu tƣ, tiến hành hoặc mua bán các nghiên cứu, công nghệ mới phục vụ cho quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công tác R&D cũng nhằm khám phá những tri thức mới về các sản phẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thị trƣờng tốt hơn.
10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com FR AR D R & Hình 1. Sơ đồ hoạt động Nghiên cứu và triển khai Theo sơ đồ hoạt động Nghiên cứu và triển khai (hình 1.2): - R là nghiên cứu trong đó FR là nghiên cứu cơ bản, AR là nghiên cứu ứng dụng. Nghiên cứu cơ bản (fundamental research) là những nghiên cứu phân tích các thuộc tính, cấu trúc, hiện tƣợng các sự vật nhằm phát triển bản chất và quy luật của các sự vật hoặc hiện tƣợng trong tự nhiên, xã hội, con ngƣời. Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản luôn là những phân tích lý luận, những kết luận về quy luật, những định luật, định lý… Nghiên cứu ứng dụng (applied research) là sự vận dụng các quy luật từ trong nghiên cứu cơ bản để đƣa ra những mô tả, giải thích, dự báo hoặc những nguyên lý về các giải pháp, có thể bao gồm công nghệ, sản phẩm, vật liệu, thiết bị, nghiên cứu áp dụng các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào trong một môi trƣờng mới của sự vật và hiện tƣợng.
Sản phẩm của nghiên cứu ứng dụng có thể là một giải pháp mới về tổ chức, quản lý, xã hội hoặc công nghệ, về vật liệu,… - D là triển khai. Hoạt động triển khai (development) còn đƣợc gọi là triển khai thực nghiệm (experimental development) hoặc triển khai thực nghiệm kỹ thuật; trong Đƣơng đại Khoa - học - học từ điển còn đƣợc gọi là nghiên cứu phát triển. Đặc trƣng của triển khai là sự vận dụng các quy luật (thu đƣợc từ trong nghiên cứu cơ bản) và các nguyên lý (thu đƣợc từ trong nghiên cứu ứng dụng) để đƣa ra các hình mẫu với những tham số đủ mang tính khả thi về kỹ thuật. Hoạt động triển khai đƣợc phân chia thành các loại hình: Tạo vật mẫu (là loại hình nghiên cứu thực nghiệm nhằm tạo ra đƣợc sản phẩm ban đầu); Tạo công nghệ hay còn gọi là “ làm pilot ” (là một dạng triển khai nhằm tạo ra công 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghệ để sản xuất loại sản phẩm mới theo sản phẩm mẫu mới tạo); Sản xuất thử ở quy mô loạt nhỏ còn gọi là sản xuất “ Serie 0 ” (còn gọi là sản xuất trên quy mô bán đại trà, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ đƣợc gọi là quy mô bán công nghiệp), đây là giai đoạn kiểm chứng độ tin cậy của công nghệ trên quy mô nhỏ.3 thể hiện rõ ràng hơn về phân loại R&D theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu, các bƣớc tiến hành trong hoạt động R&D.
Nghiên cứu cơ bản thuần túy 1. Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu tổng thể Nghiên cứu cơ bản định hƣớng Nghiên cứu chuyên 2. Nghiên cứu ứng dụng đề Prototype (Tạo vật mẫu) 3. Triển khai thực Pilot nghiệm (Tạo quy trình) Sản xuất thử Série Nº 0 Hình 1.
Sơ đồ Phân loại R&D theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu 1. Nhân lực Nghiên cứu và triển khai Cần phải phân biệt rõ nhân lực Nghiên cứu và triển khai (Nhân lực R&D) và nhân lực Khoa học và Công nghệ (Nhân lực KH&CN). Nhân lực Khoa học và Công nghệ Trong hệ thống các nguồn lực xã hội, nguồn nhân lực KH&CN có đặc điểm chung của các nguồn lực khác, nhƣng có khác biệt ở chỗ các nguồn lực khác chỉ là hữu hạn và sẽ cạn kiệt trong quá trình khai thác, sử dụng và chỉ 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tồn tại dƣới dạng tiềm năng. Trong khi đó, nguồn nhân lực KH&CN là nguồn lực trí tuệ, có tiềm năng vô tận khi đƣợc sử dụng và phát triển trong môi trƣờng thuận lợi.
Hiện nay, khái niệm “Nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ ” hay “Nhân lực Khoa học và Công nghệ” có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau. Theo cách hiểu chung nhất, nhân lực KH&CN là một bộ phận của lao động xã hội đƣợc đào tạo ở những trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định và tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào các hoạt động KH&CN từ nghiên cứu, triển khai đến đào tạo, quản lý và vận hành các hệ thống công nghệ. Nhân lực KH&CN có nhiều trình độ đào tạo khác nhau, từ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, đến đội ngũ kỹ thuật viên, kỹ sƣ, chuyên gia đầu ngành có trình độ đại học và sau đại học. Theo định nghĩa của UNESCO, đó là toàn bộ những ngƣời trực tiếp liên quan tới các hoạt động sáng tạo, là lực lƣợng tiến hành các hoạt động có kế hoạch, liên quan mật thiết đến sự ra đời, phát triển, truyền bá và ứng dụng tri thức KH&CN trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, y học, khoa học nông nghiệp.
Theo quan điểm phổ biến của nƣớc ta hiện nay, nhân lực KH&CN bao gồm những ngƣời trực tiếp tham gia vào các hoạt động KH&CN, tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm KH&CN. Thành phần nhân lực KH&CN bao gồm các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý KH&CN, các nhà khoa học, những ngƣời làm thông tin, dịch vụ KH&CN và những ngƣời phục vụ cho công tác KH&CN. Theo cuốn KH&CN Việt Nam 2003 và cuốn “ Cẩm nang về đo lƣờng nguồn nhân lực KH&CN” của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), thì nhân lực KH&CN bao gồm những ngƣời đáp ứng đƣợc một trong những điều kiện sau đây: - Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việc trong một ngành KH&CN. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhƣng không làm việc trong một ngành KH&CN nào.
- Chƣa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhƣng làm một công việc trong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi trình độ tƣơng đƣơng. Kỹ năng tay nghề ở đây đƣợc đào tạo tại nơi làm việc. Nhƣ vậy theo OECD thì nhân lực KH&CN không chỉ bao gồm những ngƣời đã qua đào tạo mà cả những ngƣời chƣa qua đào tạo nhƣng đủ năng lực thực tế để thực hiện công việc đòi hỏi những ngƣời đã qua đào tạo phải có. Nguồn nhân lực KH&CN bao gồm: nhân lực nghiên cứu trong các viện, trƣờng đại học; Nhân lực kỹ thuật, công nghệ (kỹ thuật viên, kỹ sƣ, kỹ sƣ trƣởng, tổng công trình sƣ) làm việc trong các doanh nghiệp; Các cá nhân thuộc mọi tầng lớp xã hội yêu thích khoa học kỹ thuật, có sáng kiến cải tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống; Nhân lực quản lý các cấp (kể cả quản lý doanh nghiệp) tham gia hoặc chỉ đạo công việc nghiên cứu phục vụ việc hoạch định các quyết sách, quyết định quan trọng trong thẩm quyền của mình; Trí thức ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài và các chuyên gia nƣớc ngoài làm việc tại Việt Nam.