Đánh Giá Mô Hình Can Thiệp Sớm Cho Trẻ Tự Kỷ Tại Trung Tâm Nắng Mai

Luận văn thạc sĩ USSH đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại Trung tâm Nắng Mai, góp phần nâng cao chất lượng hỗ trợ.

2014

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

0.5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Câu hỏi nghiên cứu

0.7. Giả thuyết nghiên cứu

0.8. Phương pháp nghiên cứu

1. NỘI DUNG CHÍNH

1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

1.1.1. Khái niệm can thiệp sớm

1.1.2. Khái niệm trẻ tự kỷ

1.1.3. Khái niệm đánh giá

1.1.4. Khái niệm mô hình

1.1.5. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

1.1.5.1. Lý thuyết hệ thống
1.1.5.2. Lý thuyết vai trò

1.1.6. Khái quát một số vấn đề chung về can thiệp sớm và tự kỷ

1.1.7. Một vài đặc điểm về can thiệp sớm

1.1.8. Một vài đặc điểm về tự kỷ

1.1.9. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.1.10. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm Nắng Mai

1.1.11. Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm Nắng Mai

1.1.12. Thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên và trẻ học tại trung tâm Nắng Mai

1.1.13. Quy trình tiếp nhận và chương trình học

1.1.14. Các hoạt động chuyên môn, ngoại khóa

1.2. Thực trạng mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại Trung tâm Nắng Mai

1.2.1. Khái lược hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ ở nước ta

1.2.2. Tình hình công tác phát hiện sớm, chẩn đoán và đánh giá tự kỷ ở nước ta

1.2.3. Tình hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại nước ta

1.2.4. Thực trạng hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại trung tâm Nắng Mai

1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ của mô hình

1.3.1. Đối tượng của mô hình

1.3.2. Cách thức quản lý và nguồn tài chính của mô hình

1.3.3. Hoạt động của mô hình

1.3.4. Đánh giá kết quả hoạt động mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại trung tâm Nắng Mai

1.3.5. Những thành tựu đạt được của mô hình

1.3.6. Hạn chế của mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại trung tâm Nắng Mai

1.3.7. Vai trò của gia đình trong mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ

1.3.8. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ

KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ KHỔNG THỊ HÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH CAN THIỆP SỚM CHO TRẺ TỰ KỶ TẠI TRUNG TÂM NẮNG MAI LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Công tác xã hội Hà Nội – 2014 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ KHỔNG THỊ HÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH CAN THIỆP SỚM CHO TRẺ TỰ KỶ TẠI TRUNG TÂM NẮNG MAI Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Thu Hoa Hà Nội – 2014 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Phạm Thị Thu Hoa, người đã định hướng, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình em làm luận văn. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quí thầy cô trong khoa Xã hội học nói chung và bộ môn Công tác xã hội nói riêng trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại nhà trường để em có được những kiến thức, kỹ năng của một nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp, từ đó hoàn thành được luận văn tốt nghiệp của mình, kết quả cuối cùng của 2 năm cao học. Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo, các nhân giáo viên tại Trung tâm Nắng Mai đã cung cấp những tài liệu và thông tin cần thiết cho đề tài mà em nghiên cứu. Cuối cùng em gửi lời tri ân sâu sắc tới gia đình và bạn bè em, những người đã động viên giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình em viết khóa luận. Sinh viên: Khổng Thị Hà 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. Lý do chọn đề tài . Tổng quan vấn đề nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . 17 NỘI DUNG CHÍNH . Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu . Khái niệm can thiệp sớm. Khái niệm trẻ tự kỷ . Khái niệm đánh giá . Khái niệm mô hình . Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu . Lý thuyết hệ thống . Lý thuyết vai trò . Khái quát một số vấn đề chung về can thiệp sớm và tự kỷ. Một vài đặc điểm về can thiệp sớm . Một vài đặc điểm về tự kỷ . Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm Nắng Mai . Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm Nắng Mai . Thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên và trẻ học tại trung tâm Nắng Mai . Quy trình tiếp nhận và chương trình học . 37 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các hoạt động chuyên môn, ngoại khóa . Thực trạng mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại Trung tâm Nắng Mai. Khái lƣợc hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ ở nƣớc ta.Tình hình công tác phát hiện sớm, chẩn đoán và đánh giá tự kỷ ở nước ta. Tình hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại nước ta .Thực trạng hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại trung tâm Nắng Mai 46 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của mô hình . Đối tượng của mô hình . Cách thức quản lý và nguồn tài chính của mô hình . Hoạt động của mô hình . Đánh giá kết quả hoạt động mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại trung tâm Nắng Mai . Những thành tựu đạt đƣợc của mô hình . Hạn chế của mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại trung tâm Nắng Mai . Vai trò của gia đình trong mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ . 71 KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ . 79 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TTK: trẻ tự kỷ CTS: can thiệp sớm TTNM: trung tâm Nắng Mai 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trẻ em là niềm hạnh phúc của gia đình, là mầm non tương lai của mỗi dân tộc. Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của Nhà nước, của toàn xã hội và của mọi gia đình. Khẩu hiệu “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” đã và đang trở thành phương châm hành động của nhiều quốc gia trên thế giới và của Việt Nam. Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội nói chung và chăm sóc, phục hồi chức năng cho người khuyết tật nói riêng, phần nào đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của các gia đình, góp phần quan trọng thực hiện chính sách an sinh xã hội và ổn định tình hình chính trị - xã hội tại các địa phương. Trong những năm qua, nhiều văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành như: Luật Người khuyết tật, Nghị định số 28/2012/NĐ- CP ngày 10/04/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/08/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012- 2020; Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020; năm 1990, Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở Châu Á và quốc gia thứ 2 trên thế giới phê chuẩn Công ước về Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc.điều này cho thấy sự quan tâm của Đảng và Nhà nước tới việc chăm lo giáo dục cho người khuyết tật nói chung và trẻ khuyết tật nói riêng. Tuy nhiên, sự quan tâm của Đảng mới chỉ dừng lại ở người khuyết tật trong đó có trẻ khuyết tật nói chung mà chưa có chính sách, chế độ ưu đãi cụ thể nào dành cho người tự kỷ. Đây đang là một thiệt thòi lớn với người tự kỷ ở nước ta. Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 cho thấy Việt Nam có khoảng 6,7 triệu người khuyết tật, trong đó ước lượng tính có khoảng 1,2 triệu trẻ em khuyết tật [19] với số lượng TTK chiếm một phần không nhỏ và có xu hướng ngày càng tăng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tự kỷ là một trong những rối loạn phát triển hay gặp ở trẻ em. Trẻ bị mắc hội chứng tự kỷ không những phát triển chậm về quan hệ xã hội, ngôn ngữ, giao tiếp, học hành mà còn có những rối loạn hành vi ảnh hưởng lớn đến gia đình và xã hội. Hiện nay, tự kỷ đã trở thành một vấn đề mang tính xã hội và được phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phương Tây như Anh, Mỹ, Úc. Ở những nước này, tự kỷ đã được xã hội hóa và hầu như mọi công dân đều có những hiểu biết nhất định về hội chứng này. Tại Việt Nam, đây vẫn còn là lĩnh vực mới mẻ, chưa có nhiều công trình nghiên cứu. Hiện nay chưa có một số liệu thống kê hay điều tra khảo sát dịch tễ nào về tự kỷ nhưng theo nhận định của các chuyên gia thì số trẻ bị tự kỷ được phát hiện có xu thế ngày một gia tăng so với các bệnh và dạng khuyết tật khác thường gặp ở trẻ em. Theo nghiên cứu mô hình tàn tật ở trẻ em của khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2000 – 2007 cho thấy: số lượng TTK đến khám năm 2007 tăng gấp 50 lần năm 2000; số TTK đến điều trị năm 2007 tăng gấp 33 lần so với năm 2000; xu thế mắc tự kỷ tăng nhanh từ 122% đến 268% trong giai đoạn 2004 – 2007 so với năm 2000. Ngoài ra, chưa kể số TTK đến khám tại các bệnh viện khác trên cả nước. Theo nhận định của các chuyên gia, đây chỉ là bề nổi của "tảng băng chìm" vì còn có rất nhiều TTK chưa được khám và điều trị kịp thời. [26] Phát hiện và can thiệp sớm giúp cho TTK có nhiều cơ hội phát triển bình thường và hòa nhập xã hội. Tuy nhiên, vệc can thiệp sớm TTK hiện nay còn nhiều bất cập. Đó là nhận thức của cộng đồng và cha mẹ có con tự kỷ còn hạn chế, giáo viên dạy hòa nhập ở trường mầm non không có nhiều hiểu biết về hội chứng tự kỷ, đặc biệt là thiếu kỹ năng trong lĩnh vực giao tiếp, tương tác và dạy kỹ năng cho TTK. Ở cơ sở khám và chẩn đoán TTK chưa có công cụ đánh giá chuẩn. Các công cụ đánh giá được sử dụng khác nhau, hầu hết là nhập ngoại từ Mỹ, Úc, Nhật. chưa được Việt hóa nên kết quả đánh giá có khác biệt, gây khó khăn cho phụ huynh TTK thậm chí gây mất lòng tin vào các chuyên gia. Thêm vào đó, các mô hình CTS cho TTK đã được thành lập, tuy nhiên mới chỉ phát triển ở những thành phố lớn như Hà 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nội, Hồ Chí Minh, chưa có độ bao phủ rộng rãi ở các tỉnh thành khác trong cả nước. Từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá mô hình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại Trung tâm Nắng Mai” nhằm xem xét tính hiệu quả của mô hình từ đó góp phần đưa mô hình tới các tỉnh thành khác trong cả nước. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2. Những nghiên cứu trên thế giới Năm 1992, Baron – Co hen, Allen và Gilber nghiên cứu công cụ sàng lọc tự kỷ trên hơn 12000 trẻ có độ tuổi 18 tháng, sau đó chọn được 9 dấu hiệu đặc hiệu được dùng dưới dạng bộ câu hỏi khẳng định có tên “Bảng kê dấu hiệu tự kỷ ở trẻ mới biết đi” (Checklist for Autism in Toddler – CHAT). Bộ câu hỏi này có tính đặc hiệu cao nghĩa là trẻ có những dấu hiệu này thì nguy cơ bị tự kỷ cao, nhưng nó lại có độ nhạy thấp, nghĩa là nếu trẻ bị tự kỷ nhẹ thì có thể các dấu hiệu trên sẽ không quan sát thấy, dẫn tới dễ bỏ sót trẻ bị nhẹ hoặc không điển hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ