BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT LÊ TẤN HUỲNH CẨM GIANG ƯỚC TÍNH SUẤT SINH LỢI CỦA VIỆC ĐI HỌC CỦA GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG DỰA TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU VHLSS 2008 VÀ 2010 Chuyên ngành: Chính sách công Mã ngành: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Người hướng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN XUÂN THÀNH TP. Hồ Chí Minh, năm 2013 -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các trích dẫn và thông tin, tài liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Ngƣời viết cam đoan, Lê Tấn Huỳnh Cẩm Giang -ii- LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài nghiên cứu này, tôi xin trân trọng cảm ơn GS. Perkins, thầy Nguyễn Xuân Thành của Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã giúp tôi định hƣớng đề tài, và hƣớng dẫn quá trình nghiên cứu của tôi. Tôi xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô tại Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã hƣớng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý giá giúp tôi có nền tảng kiến thức để học tập và nghiên cứu.
Tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ tôi và gia đình đã nâng đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Trân trọng, Lê Tấn Huỳnh Cẩm Giang -iii- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.vii CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU. Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Cấu trúc luận văn. 3 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Hàm thu nhập – vốn con ngƣời của Mincer. Một số nghiên cứu thực nghiệm sử dụng hàm Mincer.
Các nghiên cứu quốc tế. Các nghiên cứu về Việt Nam. Xây dựng mô hình ƣớc lƣợng. Xây dựng mô hình xuất phát từ phƣơng trình Mincer cơ bản.
Xây dựng mô hình xuất phát từ phƣơng trình Mincer ƣớc tính suất sinh lợi cho các bằng cấp ở các cấp học khác nhau. 13 CHƢƠNG 3 MÔ TẢ SỐ LIỆU. Nguồn dữ liệu. Tiến trình chọn mẫu.
Phƣơng pháp và công cụ thu thập dữ liệu. Mô tả mẫu. Công việc chính của những ngƣời tham gia trong nghiên cứu. Trình độ học vấn của những ngƣời tham gia trong nghiên cứu.
Bằng cấp cao nhất của những ngƣời tham gia trong nghiên cứu. Số năm đi học của những ngƣời tham gia trong nghiên cứu. Thời gian làm công việc chính của những ngƣời tham gia trong nghiên cứu. Tiền lƣơng làm công việc chính của những ngƣời tham gia trong nghiên cứu.
Tiền lƣơng một tháng của những ngƣời tham gia trong nghiên cứu. Tiền lƣơng một giờ lao động của những ngƣời tham gia trong nghiên cứu. 25 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG. Suất sinh lợi của việc đi học của GVPT thấp hơn so với những ngƣời lao động đã qua đào tạo làm các công việc khác.
Kết quả hồi quy với biến giả cho thấy suất sinh lợi của việc đi học của GVPT thấp hơn các lao động đã đào tạo làm công việc khác là có ý nghĩa thống kê. Nơi cƣ trú và giới tính không có tác động lên suất sinh lợi của việc đi học. Suất sinh lợi của bằng đại học của GVPT rất thấp so với những ngƣời lao động đã qua đào tạo làm các công việc khác. Kết quả hồi quy với biến giả cho thấy khác biệt về suất sinh lợi của bằng đại học và sau đại học là có ý nghĩa thống kê.
Thu nhập thêm từ các công việc phụ có thể cải thiện suất sinh lợi của việc đi học. Thu nhập thêm từ công việc phụ có thể cải thiện suất sinh lợi của bằng đại học và sau đại học. 36 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
42 -v- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Tiếp cận ƣớc tính suất sinh lợi 6 Bảng 2. Các biến độc lập đƣa vào mô hình 2. Các biến độc lập đƣa vào mô hình 2.
Tổng hợp kết quả hồi quy theo phƣơng trình 2. Tổng hợp kết quả hồi quy theo phƣơng trình 2. Tổng hợp kết quả hồi quy theo phƣơng trình 2.Tổng hợp kết quả hồi quy theo phƣơng trình 2. Tổng hợp kết quả hồi quy theo phƣơng trình 2.
Tổng hợp kết quả hồi quy theo phƣơng trình 2. Tổng hợp kết quả hồi quy theo phƣơng trình 2.5 với biến phụ thuộc là tổng thu nhập 12 tháng 36 Bảng 4. Tổng hợp kết quả hồi quy theo phƣơng trình 2.8 với biến phụ thuộc là tổng thu nhập 12 tháng 37 -vi- DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Số giờ làm việc 12 tháng của ba nhóm ngƣời lao động 23 Biểu đồ 3.
Tiền lƣơng một tháng của ba nhóm ngƣời lao động 24 Biểu đồ 3. Tiền lƣơng một giờ lao động của ba nhóm ngƣời lao động 26 -vii- TÓM TẮT Tháng 8 năm 2012, nhiều tờ báo và các trang mạng phản ánh một nhận thức chung trong giới giáo viên phổ thông (GVPT) là các GVPT làm việc nhiều, hƣởng mức lƣơng không đảm bảo đƣợc mức sống, hƣởng lƣơng thấp so với một số nghề nghiệp khác trong xã hội, lƣơng giáo viên không xứng đáng với công ăn học. Tuy nhiên, việc thảo luận chính sách về lao động và tiền lƣơng của GVPT không chỉ cần các thông tin về nhận thức của giáo viên, mà cần phải có sự so sánh với các nghề nghiệp khác. Tôi đã phân tích dữ liệu Điều tra Mức sống Hộ gia đình (VHLSS) 2008 và 2010 bằng thống kê mô tả, và phát hiện các GVPT làm việc ít giờ hơn nhƣng hƣởng lƣơng cao hơn so với những ngƣời lao động khác.
Tôi sử dụng hàm thu nhập – vốn con ngƣời của J. Mincer để ƣớc tính suất sinh lợi của việc đi học của các GVPT và những ngƣời lao động khác cũng có ít nhất 14 năm đi học. Kết quả là suất sinh lợi của việc đi học của các GVPT thấp hơn của những ngƣời lao động khác. Từ kết quả này tôi cho rằng không nên xem xét giải quyết vấn đề lƣơng giáo viên theo hƣớng các giải pháp nâng lƣơng, thêm phụ cấp cho GVPT.
Các giải pháp theo hƣớng này có thể là bất hợp lý so với kết quả nghiên cứu của tôi. Tôi cho rằng bức xúc xã hội về lƣơng GVPT cần đƣợc xem xét từ góc độ vấn đề lƣơng chƣa phân biệt giữa ngƣời giáo viên học nhiều hơn với ngƣời giáo viên học ít hơn. Cần có giải pháp hƣớng đến một cơ chế linh hoạt hơn trong việc trả lƣơng cho GVPT, để tăng cƣờng khả năng thƣơng lƣợng, giám sát, và trách nhiệm giải trình là gợi ý chính sách mà tôi khuyến nghị. -1- CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.
Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu Tháng 8 năm 2012 báo chí và các trang mạng1 đã đăng nhiều ý kiến về vấn đề thời gian làm việc và tiền lƣơng của giáo viên phổ thông. Nhìn chung, báo chí phản ánh một nhận thức chung trong giới giáo viên phổ thông (GVPT) là các GVPT làm việc nhiều, hƣởng mức lƣơng không đảm bảo đƣợc mức sống, hƣởng lƣơng thấp so với một số nghề nghiệp khác trong xã hội, lƣơng giáo viên không xứng đáng với công ăn học. Báo chí cũng đăng tải các nhận định rằng vấn đề đãi ngộ giáo viên có tầm quan trọng ảnh hƣởng quyết định đến hiệu quả đào tạo giáo viên, chất lƣợng giáo viên, và chất lƣợng giáo dục phổ thông nói chung. Tuy nhiên, việc thảo luận chính sách về lao động và tiền lƣơng của giáo vên phổ thông không chỉ cần các thông tin về nhận thức của giáo viên, mà cần phải có sự so sánh với các nghề nghiệp khác.
GVPT có thực sự phải làm việc nhiều giờ hơn những ngƣời lao động làm các công việc khác hay không? GVPT có thực sự hƣởng lƣơng thấp hơn những ngƣời lao động khác hay không? Hai vấn đề này có thể đƣợc làm rõ từ việc phân tích dữ liệu về lao động và việc làm đƣợc khảo sát trên phạm vi quốc gia. Vấn đề lƣơng giáo viên có đủ sống hay không thuộc về một lĩnh vực nghiên cứu chính sách khác mà tôi không thể giải quyết trong đề tài này. Tôi sẽ chỉ tập trung vào vấn đề lƣơng giáo viên có xứng đáng với công ăn học hay không. Kinh tế học giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa việc học hành và thu nhập trong nghiên cứu về đầu tƣ vào vốn con ngƣời, qua một khái niệm trung tâm là suất sinh lợi của 1 Báo Kiến Thức với bài „Một nửa giáo viên hố i hận vì nghề đã chọn‟; Báo Giáo dục và Thời đại với bài “Cải cách công tác đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên phổ thông”; Báo điện tử của Đảng Cộng sản Việt Nam có bài “Giải pháp đồng bộ nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên phổ thông”; Báo Tuổi Trẻ có bài “Bất ổn đào tạo giáo viên”; Báo Sài gòn Giải phóng có bài “Phải đảm bảo 60% thời lƣợng đào tạo nghiệp vụ sƣ phạm”; Báo Giáo dục online có bài “Nâng “chất” cho đào tạo giáo viên phổ thông”; Website Viện Nghiên cứu Giáo dục có bài “Nhà giáo: Trách nhiệm, danh dự và tâm tƣ” -2- việc đi học.
Ƣớc tính suất sinh lợi của việc đi học là một trong những kết quả của hàm thu nhập Mincer, đƣợc phát triển từ những năm 1958, 1974. So sánh suất sinh lợi của việc đi học giữa GVPT và những ngƣời lao động có cùng trình độ làm các nghề nghiệp khác trong xã hội có thể cho một lời giải thích có căn cứ chắc chắn hơn về vấn đề: Có phải các GVPT đang hƣởng lƣơng thấp so với công ăn học hay không? 1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Sử dụng mô hình kinh tế lƣợng để ƣớc lƣợng suất sinh lợi của việc đi học của các GVPT so với suất sinh lợi của việc đi học của các lao động làm các công việc khác có cùng trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tôi thảo luận gợi ý chính sách cho giải pháp về vấn đề lƣơng giáo viên phổ thông.
Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu chính của đề tài là: Suất sinh lợi của việc đi học của các GVPT có khác biệt về mặt ý nghĩa thống kê so với suất sinh lợi của việc đi học của những người lao động có cùng trình độ làm các công việc khác hay không? 1.