Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng ứng dụng trụ đất vôi xi măng xử lý nền nhà máy bao bì tỉnh hậu giang

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng nghiên cứu ứng dụng trụ đất vôi xi măng xử lý nền nhà máy bao bì tại tỉnh Hậu Giang, đảm bảo hiệu quả và bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

102
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Luận Văn Thạc Sĩ này tập trung vào việc ứng dụng trụ đất vôi xi măng để xử lý nền nhà máy bao bì tại tỉnh Hậu Giang. Đây là một giải pháp kỹ thuật hiệu quả trong việc gia cố nền đất yếu, đặc biệt là ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có địa chất phức tạp và tầng đất yếu dày. Nghiên cứu này nhằm xác định hàm lượng tối ưu của hỗn hợp đất, vôi và xi măng để tăng cường độ chịu tải và giảm biến dạng của nền đất.

1.1. Vấn đề thực tiễn

Việc xử lý nền đất yếu là một thách thức lớn trong xây dựng, đặc biệt là ở các khu vực có địa chất phức tạp như tỉnh Hậu Giang. Các phương pháp truyền thống như cọc đóng, cọc ép thường có chi phí cao và không phù hợp với điều kiện địa chất đặc thù. Công nghệ trụ đất vôi xi măng được đề xuất như một giải pháp thay thế hiệu quả, giúp cải thiện tính chất cơ lý của đất và giảm chi phí xây dựng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định hàm lượng tối ưu của vôi và xi măng trong hỗn hợp đất để đạt được cường độ và độ ổn định cao nhất. Nghiên cứu cũng áp dụng kết quả thí nghiệm vào việc tính toán và mô phỏng bằng phần mềm Plaxis để đánh giá hiệu quả của phương pháp này trong thực tế.

II. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về kỹ thuật xử lý nền đất yếucông nghệ trụ đất vôi xi măng. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất và hỗn hợp đất vôi xi măng, cũng như mô phỏng bằng phần mềm Plaxis để đánh giá hiệu quả của phương pháp.

2.1. Cơ sở lý thuyết

Công nghệ trụ đất vôi xi măng dựa trên nguyên lý cải thiện tính chất cơ lý của đất yếu thông qua việc trộn đất với vôi và xi măng. Vôi giúp ổn định đất bằng cách giảm độ ẩm và tăng độ chặt, trong khi xi măng tăng cường độ chịu tải và giảm biến dạng của đất.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất và hỗn hợp đất vôi xi măng. Kết quả thí nghiệm được áp dụng vào việc tính toán và mô phỏng bằng phần mềm Plaxis để đánh giá hiệu quả của phương pháp trong thực tế.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy hỗn hợp đất vôi xi măng với hàm lượng tối ưu đã cải thiện đáng kể cường độ và độ ổn định của nền đất. Phương pháp này được áp dụng thành công trong việc xử lý nền nhà máy bao bì tại tỉnh Hậu Giang, giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả xây dựng.

3.1. Kết quả thí nghiệm

Thí nghiệm cho thấy hỗn hợp đất vôi xi măng với hàm lượng 8% vôi và 10% xi măng đạt được cường độ tối ưu sau 28 ngày. Kết quả này được sử dụng để tính toán và thiết kế hệ thống trụ đất vôi xi măng cho nền nhà máy bao bì.

3.2. Ứng dụng thực tế

Phương pháp xử lý nền bằng trụ đất vôi xi măng đã được áp dụng thành công trong việc gia cố nền nhà máy bao bì tại tỉnh Hậu Giang. Kết quả mô phỏng bằng phần mềm Plaxis cho thấy độ lún của nền đất giảm đáng kể so với phương pháp truyền thống.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của công nghệ trụ đất vôi xi măng trong việc xử lý nền đất yếu, đặc biệt là ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp này không chỉ cải thiện tính chất cơ lý của đất mà còn giảm chi phí xây dựng và tăng hiệu quả kinh tế.

4.1. Kết luận

Luận Văn Thạc Sĩ đã thành công trong việc xác định hàm lượng tối ưu của vôi và xi măng để gia cố nền đất yếu. Phương pháp này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.

4.2. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trụ đất vôi xi măng trong các công trình khác nhau để đánh giá hiệu quả tổng thể và tối ưu hóa quy trình thi công.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về một số kết quả nghiên cứu xác định cường độ vật liệu của đất trộn vôi – xi măng Chương 2: Cơ sở lý thuyết tính toán của trụ đất trộn vôi và xi măng. Chương 3: Thí nghiệm xác định các đặc trưng của trụ đất vôi xi măng Chương 4: Ứng dụng trụ đất vôi xi măng để xử lý nền nhà máy bao bì tỉnh Hậu Giang Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 29/01/2015 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 14/06/2015 5- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PHÓ GIÁO SƯ - TIẾN SĨ VÕ PHÁN Tp. năm 2015 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM TRƯỞNG KHOA BỘ MÔN LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho học viên gửi đến quý Thầy Cô trong Bộ môn Địa Cơ Nền Móng lòng biết ơn sâu sắc vì sự tận tình mà quý Thầy Cô đã hướng dẫn và truyền đạt cho học viên những kiến thức quý báu trong các học kỳ vừa qua. Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành.

Học viên xin chân thành cám ơn Thầy PGs Ts. Võ Phán, người Thầy đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn học viên trong thời gian học tập tại trường, Thầy đã hỗ trợ học viên rất nhiều về việc bổ sung kiến thức chuyên môn, nguồn tài liệu và những lời động viên quý báu trong quá trình học viên học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Học viên xin chân thành cám ơn các Thầy PGs. Châu Ngọc Ẩn, Ts.

Lê Bá Vinh, PGs. Bùi Trường Sơn, Ts. Nguyễn Minh Tâm, Ts. Lê Trọng Nghĩa, Ts.

Đỗ Thanh Hải, Ts. Trần Tuấn Anh đầy nhiệt huyết và lòng yêu nghề, tạo điều kiện tốt nhất cho học viên học tập và nghiên cứu, luôn tận tâm giảng dạy và cung cấp cho học viên nhiều tư liệu quan trọng và cần thiết, giúp học viên giảm bớt rất nhiều khó khăn trong thời gian thực hiện luận văn. Học viên xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô, Anh Chị nhân viên của Phòng Đào tạo Sau Đại học và bạn bè, gia đình đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 6 năm 2015 Học viên thực hiện Trần Quốc Hậu TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn trình bài nghiên cứu thí nghiệm của mẫu đất trộn vôi xi măng xácđịnh hàm lượng tối ưu và biến dạng đối vớiđịa chấtở khu vực tỉnh Hậu Giang.

Ứng dụng trụ đất vôi xi măng vào xửlý nền tính toán theo 2 quan điểm nền tương đương và quan điểm nền hỗn hợp của viện kỹ thuật Châu Á AIT, tính toán xácđịnh chiều dài, đường kính cọc và khoảng cách cọc thích hợp đối với đất nền tỉnh Hậu Giang. Phương pháp phần tử hữu hạn được thực hiện trong nghiên cứu này thông qua việc mô phỏng công trình bằng phần mềm plaxis 3D với mô hình Mohr- Coulomb và Hardening Soil nhằm xácđịnh độ lún so sánh với phương pháp giải tích. Kết quả cho thấy tính toán theo phương pháp giải tích cho ra độ lún lớn hơn nhiều so với phương pháp phần tử hữu hạn. ABSTRACT The thesis presents the experiment research of soil sample mixing cement and lime, determines the optimal content and geologic deformation in Hau Giang Province.

Applying the cement-lime soil pillar to process ground base, calculating as 2 viewpoints: equivalent ground base and immix ground base of Asian Institute of Technology (AIT), calculating to determine length, pile diameter and appropriate pile distance for ground base in Hau Giang Province. Finite element method is performed in this study through works simulation by 3D plaxis software with Mohr- Coulomb and the Hardening Soil model to determine subsidence compared with analytic method. Results show that calculation by the analytic method gives larger subsidence than the finite element method. DANH MỤC KÝ HIỆU  (o) : Góc ma sát trong.

υcol ( o) : Góc ma sát trong trụ đất vôi xi măng υsoil ( o) : Góc ma sát trong của đất yếu được gia cố υtđ ( o) : Góc ma sát trong của nền tương đương τ (kPa) : Sức chống cắt của đất. ταν (kPa) : Ứng suất cắt trung bình dọc theo chu vi của khối trụ đất vôi ν : Hệ số Poisson. col (kN/m3) : Trọng lượng riêng của trụ đất vôi xi măng soil (kN/m3) : Trọng lượng riêng của đất yếu được gia cố tđ (kN/m3) : Trọng lượng riêng của nền tương đương σ (kN/m2) : Áp lực thẳng đứng σ’p (kN/m2) : Ứng suất tiền cố kết. σbt (kN/m3) : Ứng suất thẳng đứng do trọng lượng bản thân các lớp đất.

ng (kN/m2) : Ứng suất do tải trọng ngoài. σh (kN/m2) : Áp lực theo phương ngang tác dung ở tiết diện nguy hiểm as (m2) : Diện tích tương đối của trụ đất vôi xi măng. Acol (m2) : Diện tích trụ đất vôi. Asoil (m2) : Diện tích của đất yếu được gia cố b (m) : Bề rộng diện chịu tải trọng cục bộ B (m) : Bề rộng của đáy nền Bcol (m) : Bề rộng khối trụ đất vôi xi măng c (kN/m2) : Lực dính của đất.

Cri : Chỉ số nén lún hồi phục ứng với quá trình dỡ tải. Cci : Chỉ số nén lún hay độ dốc của đoạn đường cong nén lún. Ccol (kN/m2) : Lực dính trụ đất vôi xi măng. Csoil (kN/m2) : Lực dính của đất yếu được gia cố Ctđ (kN/m2) : Lực dính của nền tương đương Cu (kN/m2) : Sức chống cắt trung bình của đất xung quanh trụ Cαν (kN/m2) : Sức chống cắt trung bình dọc theo mặt trượt Cu.col (kN/m2) : Sức chống cắt trung bình của trụ đất vôi xi măng Ecol (kN/m2) : Module biến dạng trụ đất vôi.

Esoil (kN/m2) : Module biến dạng của đất yếu được gia cố Etđ (kN/m2) : Module biến dạng của nền tương đương ffs : hệ số riêng phần đối với trọng lượng đất fq : hệ số riêng phần đối với tải trọng ngoài Fs : Hệ số an toàn. Gsoil (kPa) : Mô đun trượt hi (m) : Bề dày lớp đất tính lún thứ i Hcol (m) : Chiều dài trụ đất vôi xi măng H (m) : Chiều cao nền đắp Hcol (m) : Chiều cao khối trụ đất vôi xi măng IP (%) : Chỉ số dẻo. l (m) : Chiều dài của diện chịu tải trọng cục bộ Lcol (m) : Chiều dài khối trụ đất vôi xi măng q (kN) : Áp lực đáy móng qu (kPa) : Cường độ kháng nén đơn.soil (kN) : Khả năng chịu tải trọng tới hạn theo đất nền của trụ đất vôi Qult.group (kN) : Khả năng chịu tải trọng tới hạn theo cơ chế phá hoại khối Qult (kN) : Khả năng chịu tải trọng tới hạn theo cơ chế phá hoại cục bộ Qcreep.col (kN) : Khả năng chịu tải có kể đến từ biến Q (kN) : Khả năng chịu tải mỗi trụ trong nhóm trụ DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1-1: Sự thay đổi độ ẩm của hổn hợp vôi xi măng trước và sau khi thí nghiệm :. 12 Bảng 3-1: Các chỉ tiêu cơ lý của đất tự nhiên khi làm thí nghiệm: .33 Bảng 3-2: Các chỉ tiêu cơ lý của xi măng:.

34 Bảng 3-3: Các chỉ tiêu của nước:. 34 Bảng 3-4: Các chỉ tiêu của vôi:. 35 Bảng 3-5: Chế bị mẫu đất trộn vôi và xi măng theo hàm lượng ở tuổi 7, 14, 28 ngày: .37 Bảng 3-6: Kết quả thí nghiệm mẫu đất trộn vôi và đất trộn xi măng :. 39 Bảng 3-7: Kết quả thí nghiệm mẫu đất trộn vôi - xi măng:.

39 Bảng 3-8: Kết quả thí nghiệm hổn hợp mẫu đất trộn vôi và xi măng theo tỉ lệ 8-4, 8-8,8-10,8-12 và 8-14 theo thời gian 7,14,28 ngày tuổi:. 45 Bảng 3-9: Kết quả thí nghiệm hổn hợp mẫu đất trộn vôi và xi măng theo tỉ lệ 10-4, 10-8, 10-10, 10-12 và 10-14 theo thời gian 7,14,28 ngày tuổi:. 46 Bảng 3-10: Kết quả thí nghiệm hổn hợp mẫu đất trộn vôi và xi măng theo tỉ lệ 12-4, 12-8, 12-10, 12-12 và 12-14 theo thời gian 7,14,28 ngày tuổi :. 47 Bảng 3-11: Kết quả thí nghiệm hổn hợp mẫu đất trộn vôi và xi măng theo tỉ lệ 14-4, 14-8, 14-10, 14-12 và 14-14 theo thời gian 7,14,28 ngày tuổi :.

48 Bảng 3-12: Tổng hợp kết quả thí nghiệm ở thời điểm 28 ngày của hổn hợp đất – vôi – xi măng :. 49 Bảng 4-1:Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của các lớp đất:. 54 Bảng 4-2:Chỉ tiêu cơ học của đất vôi – xi măng:. 55 Bảng 4-3:Các chỉ tiêu của nền với khoảng cách bố trí cọc khác nhau:.

57 Bảng 4-4:Tính toán khả năng chịu lực của trụ đất xi măng theo vật liệu :. 59 Bảng 4-5:Bảng tính sức chịu tải theo khoảng cách cọc:. 60 Bảng 4-6:Kết quả tính toán ổn định:. 61 Bảng 4-7:Tính lún trong khối gia cố theo khoảng cách cọc:.

62 Bảng 4-8:Tính lún của đất nền tự nhiên dưới mũi cột đất gia cố:. 63 Bảng 4-9:Tính toán khả năng chịu lực của trụ đất xi măng theo vật liệu:. 63 Bảng 4-10:Bảng tính sức chịu tải theo khoảng cách cọc:. 66 Bảng 4-11:Kết quả tính toán ổn định:.

67 Bảng 4-12:Tính lún trong khối gia cố theo khoảng cách cọc:. 68 Bảng 4-13:Tính lún của đất nền tự nhiên dưới mũi cột đất gia cố: .69 Bảng 4-14:Các thông số vật liệu của mô hình Plaxis:. 71 Bảng 4-15:Độ chênh lệch lún của nền nhà máy theo giải tích và mô phỏng:. 78 Bảng 4-16:So sánh độ lún giữa giải tích và mô phỏng:.

78 Hình ảnh và biểu đồ CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀMỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CƢỜNG ĐỘ CỦA ĐẤT TRỘN VÔI – XI MĂNG. 6 Bảng 1-1: Ảnh hƣởng xi măng, vôi-xi măng (25:75) ở thời gian 14 ngày sau khi ổn định của các loại đất khác nhau trong phòng thí nghiệm:. 6 Hình 1-2: Ảnh hƣởng của sức kháng cắt cho 3 loại đất khác nhau với các hàm lƣợng khác nhau:. 8 Hình 1-4: Cƣờng độ tăng theo thời gian của 2 loại Xi măng :.

8 Hình 1-5: Cƣờng độ tăng theo thời gian với tỉ lệ Vôi – Xi măng (25:75):. 8 Hình 1-6: Cƣờng độ tăng theo thời gian với tỉ lệ Vôi – Xi măng (50:50):. 9 Hình 1-7: Cƣờng độ theo thời gian của hàm lƣợng 200kg/m3 phụ gia :. 10 Hình 1-8: Quan hệ ứng suất – biến dạng của đất trộn vôi/ xi măng :.

10 Hình 1-9: Cƣờng độ của hỗn hợp đất – vôi tăng dần theo tỷ lệ vôi :. 12 Hình 1-10: Cƣờng độ của đất – xi măng phụ thuộc vào hàm lƣợng xi măng :. 13 Hình 1-11: Cƣờng độ đất vôi– xi măng tăng dần theo thời gian :. 13 CHƢƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CỦA MẪU ĐẤT TRỘN VÔI VÀ XI MĂNG:.

16 Hình 2-1: Tải trọng tác dụng tƣơng đối nhỏ và cọc chƣa bị rão:.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ với tiêu đề "Ứng Dụng Trụ Đất Vôi Xi Măng Xử Lý Nền Nhà Máy Bao Bì Tỉnh Hậu Giang" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc sử dụng trụ đất vôi xi măng để cải thiện nền đất cho nhà máy bao bì tại Hậu Giang. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về phương pháp xử lý nền đất mà còn nêu rõ các lợi ích của việc ứng dụng công nghệ này trong xây dựng, như tăng cường độ bền và ổn định cho công trình. Đặc biệt, luận văn còn đưa ra các kết quả thực nghiệm và phân tích chi tiết, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và hiệu quả của phương pháp này.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các ứng dụng khác trong lĩnh vực địa kỹ thuật, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở Sóc Trăng - Trà Vinh, nơi bạn có thể tìm hiểu về thiết kế cọc đất xi măng cho nền đường. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp ứng dụng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ trên địa bàn thành phố Sóc Trăng sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp cọc trong địa kỹ thuật. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu ứng dụng cọc xi măng đất gia cố nền công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hội An, Quảng Nam để có cái nhìn sâu hơn về ứng dụng cọc xi măng trong xây dựng công trình thủy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực địa kỹ thuật.