Luận văn Thạc sĩ UEH: Xây dựng chiến lược phát triển công ty Cao su Thống Nhất

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ueh xây dựng chiến lược phát triển công ty tnhh mtv cao su thống nhất đến năm 2020, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

0.3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

0.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

0.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.6. BỐ CỤC LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY

1.1. Một số khái niệm chiến lược

1.2. Vai trò chiến lược

1.3. Phân loại chiến lược

1.4. Qui trình xây dựng chiến lược

1.4.1. Sứ mạng và tầm nhìn

1.4.2. Phân tích môi trường bên ngoài

1.4.2.1. Môi trường vĩ mô
1.4.2.2. Môi trường công nghệ
1.4.2.3. Môi trường văn hóa - xã hội
1.4.2.4. Môi trường dân số - lao động
1.4.2.5. Môi trường chính trị - luật pháp

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.1. Giới thiệu về Công ty Cao Su Thống Nhất

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.2. Phân tích môi trường bên ngoài Công ty

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.2. Môi trường vi mô

2.2.3. Xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)

2.2.4. Tóm tắt các cơ hội và nguy cơ chính của Công ty Cao su Thống Nhất

2.3. Môi trường bên trong

2.3.1. Lãnh đạo và quản lý

2.3.2. Quản trị nguồn nhân lực

2.3.3. Nghiên cứu và phát triển (R&D)

2.3.4. Quản trị tài chính

2.3.5. Quản trị nguyên vật liệu

2.3.6. Hệ thống thông tin quản lý

2.3.7. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

2.3.8. Tóm tắt các điểm mạnh và điểm yếu chính của CSTN

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

3.1. Dự báo nhu cầu thị trường

3.1.1. Dự báo về thị trường tiêu thụ sản phẩm đến năm 2020

3.1.2. Dự báo về rủi ro của thị trường

3.2. Xây dựng chiến lược phát triển Công ty

3.2.1. Tầm nhìn và mục tiêu cụ thể của công ty

3.2.2. Xây dựng chiến lược

3.2.3. Đề xuất lựa chọn chiến lược

3.3. Giải pháp thực hiện chiến lược

3.3.1. Tổ chức lại các đơn vị và các bộ phận trong công ty

3.3.2. Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển

3.3.3. Tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường

3.3.4. Phát triển đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

3.3.5. Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh

3.3.6. Giải pháp về tài chính

3.3.7. Phát triển mối quan hệ tốt với khách hàng

3.3.8. Nâng cao hiệu quả marketing

3.3.9. Triển khai thực hiện chiến lược

3.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược phát triển công ty TNHH MTV Cao Su Thống Nhất

Chiến lược phát triển công ty TNHH MTV Cao Su Thống Nhất đến năm 2020 là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng. Việc xây dựng một chiến lược phát triển hiệu quả không chỉ giúp công ty nâng cao vị thế cạnh tranh mà còn đảm bảo sự bền vững trong hoạt động kinh doanh. Đề tài này sẽ phân tích các yếu tố cần thiết để xây dựng một chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu và sứ mệnh của công ty.

1.1. Ý nghĩa của việc xây dựng chiến lược phát triển

Việc xây dựng chiến lược phát triển cho công ty TNHH MTV Cao Su Thống Nhất không chỉ giúp xác định hướng đi mà còn tạo ra cơ hội để phát triển bền vững. Chiến lược này sẽ giúp công ty tận dụng các cơ hội từ môi trường bên ngoài và khắc phục những điểm yếu bên trong.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của công ty, bao gồm môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và công nghệ. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp công ty đưa ra những quyết định đúng đắn trong việc xây dựng chiến lược.

II. Phân tích SWOT cho công ty TNHH MTV Cao Su Thống Nhất

Phân tích SWOT là một công cụ quan trọng giúp công ty đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Qua việc xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, công ty có thể xây dựng một chiến lược phát triển hiệu quả hơn.

2.1. Điểm mạnh của công ty TNHH MTV Cao Su Thống Nhất

Công ty có nhiều điểm mạnh như thương hiệu uy tín, hệ thống phân phối rộng rãi và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Những yếu tố này tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty trong ngành cao su.

2.2. Điểm yếu và nguy cơ tiềm ẩn

Mặc dù có nhiều điểm mạnh, công ty cũng phải đối mặt với một số điểm yếu như quy trình sản xuất chưa tối ưu và sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu. Ngoài ra, nguy cơ từ sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành cao su cũng là một thách thức lớn.

III. Phương pháp xây dựng chiến lược phát triển cho công ty

Để xây dựng chiến lược phát triển cho công ty TNHH MTV Cao Su Thống Nhất, cần áp dụng một số phương pháp như phân tích môi trường bên ngoài, phân tích nội bộ và dự báo nhu cầu thị trường. Những phương pháp này sẽ giúp công ty xác định được hướng đi phù hợp.

3.1. Phân tích môi trường bên ngoài

Phân tích môi trường bên ngoài giúp công ty nhận diện các cơ hội và nguy cơ từ thị trường. Các yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị và xã hội sẽ được xem xét để đưa ra những quyết định chiến lược đúng đắn.

3.2. Phân tích nội bộ công ty

Phân tích nội bộ giúp công ty đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của mình. Việc này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chiến lược phát triển

Chiến lược phát triển không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn. Công ty TNHH MTV Cao Su Thống Nhất cần triển khai các giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược đã đề ra, từ đó đạt được mục tiêu tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.

4.1. Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất

Công ty cần đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này sẽ giúp công ty đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

4.2. Mở rộng thị trường tiêu thụ

Mở rộng thị trường tiêu thụ là một trong những giải pháp quan trọng. Công ty cần tìm kiếm các đối tác mới và phát triển các kênh phân phối hiệu quả để gia tăng doanh thu.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc xây dựng chiến lược phát triển cho công ty TNHH MTV Cao Su Thống Nhất đến năm 2020 là một nhiệm vụ quan trọng. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan về môi trường kinh doanh và đưa ra những quyết định đúng đắn trong tương lai.

5.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc xây dựng chiến lược phát triển là cần thiết để công ty có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh chiến lược phát triển của mình để phù hợp với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc công ty Chƣơng 2: Phân tích môi trƣờng kinh doanh của Công ty Cao Su Thống Nhất Chƣơng 3: Xây dựng chiến lƣợc phát triển Công ty Cao Su Thống Nhất đến 2020. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC CÔNG TY 1.1 Một số khái niệm chiến lƣợc Có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lƣợc, theo Johnson và Scholes (1999): “Chiến lƣợc là việc xác định định hƣớng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành đƣợc lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trƣờng nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trƣờng và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức”. Theo định nghĩa này, chiến lƣợc của một doanh nghiệp đƣợc hình thành để trả lời các câu hỏi sau: - Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn? (định hƣớng). - Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh tranh trên thị trƣờng sản phẩm nào và phạm vi các hoạt động? (thị trƣờng, phạm vi hoạt động).

- Bằng cách nào hoạt động kinh doanh đƣợc tiến hành tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng? (lợi thế). - Nguồn lực nào (kỹ năng, tài chính, nhân sự, công nghệ, thƣơng hiệu …) cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh? (nguồn lực). - Các nhân tố thuộc môi trƣờng bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp? (môi trƣờng). Theo Michael Porter (1996), “Chiến lƣợc là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty.

Sự thành công của chiến lƣợc chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc … và kết hợp chúng với nhau … cốt lõi của chiến lƣợc là “lựa chọn cái chƣa đƣợc làm”. Theo cách tiếp cận này, chiến lƣợc là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chƣa đƣợc làm. Bản chất của chiến lƣợc là xây dựng đƣợc lợi thế cạnh tranh, chiến lƣợc chỉ tồn tại trong các hoạt động duy nhất. Chiến lƣợc là xây dựng một vị trí duy nhất và có giá trị tác động một nhóm các hoạt động khác biệt.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Vị trí chiến lƣợc chỉ có thể đƣợc bảo vệ lâu dài khi có sự khác biệt đƣợc tạo ra. Chính sự khác biệt trong các hoạt động, trong việc đáp ứng nhu cầu hay trong cách thức tiếp cận khách hàng cho phép doanh nghiệp luôn tìm đƣợc những định vị mới.Andrews (1980) “Chiến lƣợc là mô hình về các mục tiêu, chủ đích và các kế hoạch để đạt mục tiêu đó”. Chiến lƣợc là một xâu chuỗi, một loạt những hoạt động đƣợc thiết kế để tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài so với các đối thủ. Trong môi trƣờng hoạt động của một công ty, bao gồm cả thị trƣờng và đối thủ, chiến lƣợc vạch ra cho công ty một cách ứng xử nhất quán.

Chiến lƣợc thể hiện sự một chọn lựa, một sự đánh đối của công ty mà giới chuyên môn thƣờng gọi là định vị chiến lƣợc. Nhƣ vậy, chiến lƣợc là phƣơng hƣớng và quy mô của một tổ chức, tập hợp các mục tiêu dài hạn, đƣợc xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phƣơng tiện để đạt đƣợc những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy đƣợc những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của doanh nghiệp, tổ chức, nắm bắt các cơ hội, né tránh hoặc ứng phó những nguy cơ từ môi trƣờng bên ngoài và tạo ra một vị thế cạnh tranh dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và kỳ vọng của các nhà góp vốn.2 Vai trò chiến lƣợc Khủng hoảng kinh tế thế giới và suy thoái kinh tế Việt Nam gây ra nhiều kho khăn cho doanh nghiệp. Nền kinh tế đang dần đƣợc phục hồi nhƣng cho đến nay sự phục hồi còn chậm, không đồng đều và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Bản đồ kinh tế thế giới và các quốc gia đang đƣợc vẽ lại.

Ví trí xứng đáng chỉ giành cho những doanh nghiệp, tổ chức có đƣợc chiến lƣợc phát triển đúng, thích ứng với môi trƣờng kinh doanh. Ngƣợc lại, nếu không có đƣợc chiến lƣợc tốt, đúng đắn sẽ phải chấp nhận những vị trí không tốt, thậm chí có thể bị phá sản. Mintzberg (1987) đã giải thích bốn lý do cơ bản giúp các nhà quản lý và các nhà khoa học hiểu rõ hơn vai trò của chiến lƣợc đối với một doanh nghiệp, tổ chức, bởi vì theo Mintzberg doanh nghiệp cần có chiến lƣợc thì mới: - Xác lập định hƣớng dài hạn cho doanh nghiệp; - Tập trung các nỗ lực của doanh nghiệp vào việc thực hiện các nhiệm vụ để đạt mục tiêu mong muốn; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Xác định phƣơng thức tổ chức và hành động định hƣớng các mục tiêu đặt ra; - Xây dựng tính vững chắc và hài hoà của tổ chức. Joel Ross & Michael Kami (2011) cho rằng “Thiếu vắng một chiến lƣợc, một tổ chức giống nhƣ một con thuyền không có bánh lái.” Chiến lƣợc có vai trò quan trọng giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức thấy rõ mục đích, hƣớng đi dài hạn của mình, chiến lƣợc còn đóng vai trò quan trọng trong công tác hoạch định hoạt động của công ty.

Nó khiến cho lãnh đạo phải xem xét và xác định doanh nghiệp, tổ chức đi theo hƣớng nào và khi nào đạt tới một điểm cụ thể nhất định, giúp cho các nhà quản trị nhằm vào các điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để khắc phục, cơ hội để khai thác và nguy cơ để khắc chế của tổ chức thông qua việc phân tích và dự báo các điều kiện môi trƣờng kinh doanh trong tƣơng lai gần cũng nhƣ tƣơng lai xa.3 Phân loại chiến lƣợc Chiến lược công ty (corporate strategy) là chiến lƣợc liên quan đến việc trả lời các câu hỏi: Chúng ta nên quản lý sự tăng trƣởng và phát triển của công ty nhƣ thế nào để tối đa lợi nhuận trong dài hạn. Chiến lƣợc công ty liên quan đến xác định: Các lĩnh vực kinh doanh, các thị trƣờng công ty sẽ cạnh tranh tức là xác định mục tiêu tổng quát của công ty, định hƣớng cho công ty phát triển có chủ đích. Chiến lƣợc tổng thể của doanh nghiệp có các đặc điểm: - Định hƣớng mục tiêu chung và nhiệm vụ của doanh nghiệp, bao gồm xác định mục tiêu, các dạng hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ tiến hành và cách thức quản lý và phối kết hợp các hoạt động. - Định hƣớng thị trƣờng: Đó là việc xác định thị trƣờng hoặc đoạn thị trƣờng mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh.

- Quản lý các hoạt động kinh doanh độc lập và mối quan hệ giữa chúng. Chiến lƣợc tổng thể nhằm phát triển và khai thác tính cộng hƣởng giữa các hoạt động thông qua việc phân chia và phối hợp các nguồn lực giữa các đơn vị độc lập hoặc giữa các hoạt động riêng rẽ. Chiến lược kinh doanh (business strategy) là chiến lƣợc của một lĩnh vực hoạt động cụ thể trong thị trƣờng đã đƣợc xác định. Trọng tâm của chiến lƣợc kinh doanh là xác định phƣơng thức cạnh tranh.

Chiến lƣợc kinh doanh hƣớng đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nghiên cứu cách thức, chiến thuật để thực hiện mục tiêu lĩnh vực đó góp phần hoàn thành mục tiêu của công ty. Michael Porter (1986) đã chỉ ra ba dạng chiến lƣợc cơ bản (chiến lƣợc giá thấp, chiến lƣợc khác biệt hóa và chiến lƣợc tập trung), chúng có thể đƣợc áp dụng ở cấp độ đơn vị chiến lƣợc để tạo ra lợi thế cạnh tranh và phòng thủ chống lại các tác động bất lợi từ năm lực lƣợng cạnh tranh. Chiến lược chức năng (funcional strategies) là chiến lƣợc tác nghiệp liên quan đến từng bộ phận trong doanh nghiệp (chiến lƣợc sản xuất, chiến lƣợc tài chính, chiến lƣợc marketing, chiến lƣợc nguồn nhân lực, chiến lƣợc R&D,…). Chiến lƣợc bộ phận chức năng của tổ chức phụ thuộc vào chiến lƣợc ở các cấp cao hơn.

Đồng thời nó đóng vai trò nhƣ yếu tố đầu vào cho chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh và chiến lƣợc tổng thể của doanh nghiệp.4 Qui trình xây dựng chiến lƣợc Chiến lƣợc đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở kết quả phân tích môi trƣờng kinh doanh và sứ mạng, tầm nhìn của Công ty.1 Sứ mạng và tầm nhìn Sứ mạng chỉ rõ lý do để tổ chức tồn tại. Các tổ chức thƣờng thể hiện sứ mạng của mình bằng một "tuyên bố sứ mạng” súc tích, ngắn gọn, giải thích tổ chức đó tồn tại để làm gì và sẽ làm gì để tồn tại. Tuyên bố sứ mạng của tổ chức cần đƣa ra thông tin để trả lời 3 câu hỏi sau: - Mục tiêu của tổ chức là gì? - Tổ chức sẽ làm gì và phục vụ ai (lĩnh vực hoạt động, khách hàng)? - Những nguyên tắc và giá trị nào là kim chỉ nam cho các hoạt động của tổ chức? Tầm nhìn là mục tiêu phát triển dài hạn của doanh nghiệp. Tầm nhìn đƣa ra những mục tiêu tổng quát mà doanh nghiệp muốn đạt đƣợc.

Để xây dựng chiến lƣợc, cần phải hiểu rõ sứ mạng và tầm nhìn của doanh nghiệp. Chiến lƣợc phát triển chính là nhằm góp phần hiện thực tầm nhìn của doanh nghiệp. Chiến lƣợc phát triển không đƣợc trái với sứ mạng mà doanh nghiệp đã vạch ra.2 Phân tích môi trường bên ngoài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Các yếu tố môi trƣờng bên ngoài có tác động tích cực (cơ hội) hoặc tiêu cực (nguy cơ) đối với doanh nghiệp. Môi trƣờng bên ngoài bao gồm môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng ngành (vi mô).

Phân tích môi trƣờng bên ngoài nhằm xác định các cơ hội và nguy cơ làm cơ sở cho xây dựng chiến lƣợc. Cơ hội là những ảnh hƣởng tích cực (có lợi) của yếu tố bên ngoài đối với doanh nghiệp. Nguy cơ là những ảnh hƣởng tiêu cực (bất lợi) của yếu tố bên ngoài đối với doanh nghiệp. Chiến lƣợc tốt sẽ giúp doanh nghiệp khai thác các cơ hội và ứng phó hiệu quả với các nguy cơ.1 Môi trường vĩ mô  Môi trường kinh tế Môi trƣờng kinh tế bao gồm các yếu tố nhƣ tốc độ tăng trƣởng kinh tế, tốc độ tăng trƣởng của các ngành kinh tế chính, thu nhập bình quân theo đầu ngƣời, tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, và các yếu tố khác.

Tất cả những yếu tố này có thể ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ, lãi suất tiền vay tăng lên làm tăng chi phí sử dụng vốn (nguy cơ) của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ