CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị Kế toán quản trị xuất hiện ñầu tiên ở Mỹ vào những năm ñầu của thế kỷ XIX. Sự phát triển mạnh cả về quy mô và phạm vi hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong giai ñoạn này ñặt ra yêu cầu cho các nhà quản trị phải kiểm soát và ñánh giá ñược hoạt ñộng của chúng. Một trong các doanh nghiệp áp dụng kế toán quản trị ñầu tiên ở Mỹ là công ty dệt Lyman Mills. Kế toán quản trị cũng ñược áp dụng trong ngành ñường sắt vào năm 1840, sau ñó là ngành luyện kim, các ngành dầu khí, hoá chất và cơ khí chế tạo.
Tuy nhiên, trong giai ñoạn này các nhà quản trị mới chỉ kiểm soát ñược các chi phí sản xuất trực tiếp. Các phương pháp phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm và các thông tin về sử dụng tài sản cố ñịnh vẫn bị bỏ qua. Kế toán quản trị tiếp tục phát triển mạnh vào những năm ñầu của thế kỷ XX, thời kỳ này các doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc “phân quyền trách nhiệm ñể kiểm soát tập trung” tạo ñiều kiện cho các nhà quản trị phát huy hết năng lực và chủ ñộng sáng tạo của họ trong ñiều kiện ñược trực tiếp tiếp cận với thông tin do kế toán quản trị cung cấp ñể ra các quyết ñịnh phù hợp và kịp thời. Cho ñến thập kỷ 80, do sức ép cạnh tranh và sự thành công vượt bậc của các doanh nghiệp ở châu Á, ñặc biệt ở Nhật Bản, kế toán quản trị ở Mỹ mới lại ñược tiếp tục nghiên cứu và phát triển.
Các phương pháp JIT (Just in time) và kế toán chi phí, … ñược áp dụng rộng rãi và lần ñầu tiên kế toán quản trị cũng ñược ñưa vào giảng dạy tại Đại học Kinh doanh Harvard và Viện Công Nghệ Massachusets. Ở Châu Á, sau chiến tranh thế giới thứ 2, cùng với sự phát triển của các trường phái quản trị theo kiểu Nhật Bản, kế toán quản trị cũng ñược hình thành ñể phục vụ cho nhu cầu thông tin của các nhà quản trị doanh nghiệp. Các phương pháp kế toán quản trị theo kiểu Nhật Bản ñược nói nhiều ñến là Target costing và Kaizen costing. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Nghiên cứu sự phát triển của kế toán quản trị cho thấy, kế toán quản trị hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp.
Môi trường cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp mở rộng và phát triển thị trường, giảm chi phí nâng cao lợi nhuận. Kế toán quản trị là công cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất, ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của từng bộ phận trong doanh nghiệp ñể có các quyết ñịnh phù hợp và hiệu quả.2 Định nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị 1.1 Định nghĩa về kế toán tài chính Kế toán tài chính là việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan ñến quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp cho người quản lý và những ñối tượng ngoài doanh nghiệp, giúp họ ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.2 Định nghĩa về kế toán quản trị Kế toán quản trị là việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc ñưa ra các quyết ñịnh ñể vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai, phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 1.1 Những ñiểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều ñiểm giống nhau và là hai bộ phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp. Những ñiểm giống nhau cơ bản là: - Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều ñề cập ñến các sự kiện kinh tế tài chính diễn ra trong doanh nghiệp và ñều quan tâm ñến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. - Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều dựa trên hệ thống ghi chép ban ñầu của kế toán.
Hệ thống ghi chép ban ñầu là cơ sở ñể kế toán tài chính ghi chép, hạch toán và từ ñó soạn thảo các báo cáo tài chính ñịnh kỳ, cung cấp cho các ñối tượng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 bên ngoài. Đối với kế toán quản trị, hệ thống ñó cũng là cơ sở ñể vận dụng và xử lý nhằm tạo ra các thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh của các nhà quản trị. - Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý. Kế toán tài chính thể hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn kế toán quản trị thể hiện trách nhiệm của nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp.2 Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Để phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị, có thể dựa vào những ñặc ñiểm cơ bản sau: Bảng 1.1: Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Tiêu thức phân Kế toán tài chính Kế toán quản trị biệt Thông tin thích hợp và linh hoạt Đặc ñiểm của Phải khách quan và có thể thẩm phù hợp với vấn ñề cần giải thông tin tra quyết Thước ño sử dụng Chủ yếu là thước ño giá trị Cả giá trị và hiện vật, thời gian Các nguyên tắc sử Phải tuân thủ các nguyên tắc kế Doanh nghiệp tự xây dựng, tự dụng trong việc toán chung ñã ñược thừa nhận, triển khai, có tính linh hoạt, lập báo cáo mang tính bắt buộc không mang tính pháp lệnh Các thành phần bên ngoài doanh Các thành phần bên trong công nghiệp như các tổ chức tín dụng; ty: Giám ñốc, quản lý hội ñồng Người sử dụng ñối thủ cạnh tranh; nhà cung cấp quản trị, các giám sát viên, quản thông tin vật tư, hàng hóa, người ñầu tư tài ñốc.
chính; người lao ñộng v. • Bảng cân ñối kế toán • Các báo cáo cung cấp, dự trữ Các báo cáo kế • Báo cáo kết quả kinh doanh vật tư, hàng hóa. toán chủ yếu • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ • Các báo cáo về quá trình sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 • Thuyết minh báo cáo tài chính xuất (tiến ñộ, chi phí, kết quả) • Các báo cáo về bán hàng (Chi phí giá vốn, doanh thu). Kỳ báo cáo quý, năm ngày, tuần, tháng, quý, năm Toàn doanh nghiệp Gắn với các bộ phận trực thuộc Phạm vi thông tin doanh nghiệp Trọng tâm thông Chính xác, khách quan, tổng thể Kịp thời, thích hợp, linh ñộng, ít tin chú ý ñến ñộ chính xác.4 Chức năng của quản trị Quản trị tổ chức có các chức năng sau: - Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: thông tin trong dự toán ngân sách sẽ giúp các nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch.
- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng của công ty: kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin kịp thời về các mặt hoạt ñộng của công ty, ñể nhà quản lý xem xét và ra các quyết ñịnh ñúng ñắn trong quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu ñã ñề ra. - Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: kế toán quản trị sẽ cung cấp các thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch, các hoạt ñộng bất thường. từ ñó giúp các nhà quản trị thấy ñược những vấn ñề cần ñiều chỉnh, thay ñổi nhằm hướng các hoạt ñộng của tổ chức theo ñúng mục tiêu ñã ñề ra. - Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ñịnh: ra quyết ñịnh là chức năng cơ bản nhất của nhà quản trị.
Ra quyết ñịnh chính là lựa chọn phương án thích hợp nhất. Để có quyết ñịnh ñúng ñắn kịp thời phải có thông tin nhanh chóng, phù hợp, chính xác ñó chính là thông tin của kế toán quản trị. Tất cả các quyết ñịnh ñều từ nền tảng thông tin, thông tin do kế toán quản trị cung cấp phần lớn nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết ñịnh của nhà quản trị. Vì vậy, kế toán quản trị cung cấp những thông tin linh hoạt, kịp thời và mang tính hệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 thống, trên cơ sở ñó phân tích các phương án nhằm ra quyết ñịnh lựa chọn phương án tối ưu nhất.5 Nhu cầu thông tin của nhà quản trị Để tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
Từ kế hoạch chung của doanh nghiệp, các bộ phận triển khai thành các mục tiêu thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện các mục tiêu này. Có nhiều nguồn thông tin cung cấp từ các bộ phận khác nhau trong công ty giúp cho các nhà quản lý thực hiện ñiều này. Một trong những nguồn thông tin ñóng vai trò quan trọng, giúp các nhà quản lý ra các quyết ñịnh ñúng ñắn ñó là thông tin kế toán quản trị. Vì vậy, nhà quản trị cần những thông tin cụ thể như sau: - Nhu cầu thông tin cho lập kế hoạch: ñể lập ñược kế hoạch cho kỳ sau, nhà quản trị cần có kế hoạch của kỳ trước, báo cáo thực hiện kế hoạch, ñịnh mức chi phí, … và nguồn cung cấp thông tin là các bộ phận, trong ñó có thông tin do kế toán cung cấp, như báo cáo thực hiện kế hoạch, ñịnh mức chi phí, … - Nhu cầu thông tin cho tổ chức ñiều hành: ñể có thể tổ chức công tác ñiều hành quản lý tốt, nhà quản trị cần nắm rõ những thông tin về khả năng tài chính, kỹ thuật, khó khăn, thuận lợi, sự thay ñổi chi phí, dự tính ảnh hưởng kết quả, … và nguồn cung cấp thông tin là nhiều bộ phận, và trong ñó không thể không có thông tin từ bộ phận kế toán.
- Nhu cầu thông tin cho kiểm tra nhằm ñánh giá tình hình thực hiện của các bộ phận thông qua những thông tin về kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch, … và nguồn cung cấp thông tin là các bộ phận, trong ñó có bộ phận kế toán. - Nhu cầu thông tin ñể ra quyết ñịnh.