Luận văn Thạc sĩ UEH: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Nam Việt

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Nam Việt, cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Kế Toán Quản Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
212
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Bí quyết tổ chức kế toán quản trị tại CTCP Nam Việt

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, việc tổ chức công tác kế toán quản trị hiệu quả không còn là một lựa chọn mà đã trở thành yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Đặc biệt với một công ty quy mô lớn trong ngành chế biến thủy sản như Công ty Cổ phần Nam Việt, kế toán quản trị trong doanh nghiệp đóng vai trò như một la bàn, định hướng cho mọi quyết định điều hành. Luận văn thạc sĩ của trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) về chủ đề này đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc và hệ thống về việc xây dựng một bộ máy KTQT vững chắc. Nội dung cốt lõi của kế toán quản trị (KTQT) là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản lý nội bộ. Khác với kế toán tài chính vốn mang tính bắt buộc và hướng đến đối tượng bên ngoài, thông tin KTQT linh hoạt, kịp thời và tập trung vào tương lai. Nó chính là công cụ đắc lực giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược, kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả hoạt động và quan trọng nhất là hỗ trợ ra quyết định kinh doanh. Việc tổ chức KTQT không chỉ đơn thuần là tạo ra các báo cáo. Đó là một quá trình xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị toàn diện, từ việc thiết lập các định mức, lập dự toán ngân sách, đến việc phân tích sâu sắc các kết quả hoạt động. Một hệ thống KTQT hiệu quả sẽ giúp nhận diện các điểm yếu trong cơ cấu tổ chức, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu tại CTCP Nam Việt cho thấy, dù đã có những hoạt động phân tích ban đầu, công ty vẫn cần một mô hình tổ chức bài bản để khai thác triệt để vai trò của kế toán quản trị.

1.1. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Để hiểu rõ về tổ chức công tác kế toán quản trị, cần nắm vững những cơ sở lý luận về kế toán quản trị. Về bản chất, KTQT là một hệ thống cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp. Luận văn đã chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính. Trong khi kế toán tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực chung và cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài, thì KTQT lại mang tính linh hoạt, không bắt buộc và được thiết kế riêng để phù hợp với yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Chức năng chính của quản trị bao gồm hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát. Tương ứng với các chức năng này, nhà quản trị cần những thông tin đặc thù mà chỉ KTQT mới có thể cung cấp một cách hiệu quả. Ví dụ, để hoạch định, nhà quản trị cần thông tin từ việc lập dự toán ngân sách; để kiểm soát, họ cần các báo cáo so sánh giữa thực tế và kế hoạch, hay còn gọi là phân tích báo cáo quản trị.

1.2. Tại sao tổ chức công tác kế toán là yêu cầu cấp thiết

Tính cấp thiết của việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp như CTCP Nam Việt xuất phát từ áp lực cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường. Luận văn nhấn mạnh, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải liên tục tìm cách tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và đưa ra các quyết định kinh doanh nhạy bén. KTQT chính là công cụ cung cấp thông tin nền tảng cho các hoạt động này. Một hệ thống thông tin kế toán quản trị bài bản giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào, theo dõi chi phí theo từng bộ phận, từng sản phẩm. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành chế biến thủy sản, nơi chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn. Hơn nữa, việc xây dựng các trung tâm trách nhiệm và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng trung tâm giúp ban lãnh đạo có cơ sở để khen thưởng, kỷ luật, và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, qua đó thúc đẩy hiệu suất toàn công ty. Do đó, đây không chỉ là một nghiệp vụ kế toán đơn thuần mà là một cấu phần chiến lược trong quản trị doanh nghiệp hiện đại.

II. Thực trạng công tác kế toán quản trị tại CTCP Nam Việt

Luận văn đã tiến hành một cuộc khảo sát chi tiết về thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Nam Việt. Tại thời điểm nghiên cứu, Nam Việt là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về xuất khẩu thủy sản, với quy mô hoạt động lớn và bộ máy quản lý phức tạp. Tuy nhiên, việc ứng dụng kế toán quản trị vẫn còn nhiều hạn chế và chưa tương xứng với tầm vóc của công ty. Về cơ bản, tổ chức bộ máy kế toán của Nam Việt đã đáp ứng tốt các yêu cầu của kế toán tài chính. Công ty thực hiện đầy đủ việc ghi chép chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, lập báo cáo tài chính theo quy định. Phòng kế toán có thực hiện một số công tác phân tích hoạt động kinh doanh sau mỗi kỳ, nhưng các hoạt động này chủ yếu mang tính chất thống kê, mô tả kết quả đã xảy ra. Hệ thống này chưa thực sự đi sâu vào việc cung cấp thông tin dự báo, phân tích biến động chi phí một cách chi tiết hay hỗ trợ cho các quyết định quản trị mang tính chiến lược. Những nội dung quan trọng của KTQT như lập dự toán ngân sách một cách toàn diện, xây dựng hệ thống trung tâm trách nhiệm rõ ràng, hay phân tích thông tin để ra quyết định vẫn chưa được triển khai một cách có hệ thống. Điều này dẫn đến những khó khăn nhất định trong việc kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận một cách chính xác.

2.1. Đánh giá mô hình tổ chức công tác kế toán hiện hành

Mô hình tổ chức công tác kế toán tại Nam Việt được xây dựng theo mô hình tập trung, phù hợp với việc quản lý tài chính chung của toàn công ty. Phòng kế toán đảm nhiệm toàn bộ công việc từ thu thập chứng từ đến lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, cấu trúc này lại bộc lộ nhược điểm khi xét đến yêu cầu của KTQT. Luận văn chỉ ra rằng, bộ phận kế toán chủ yếu tập trung vào việc tuân thủ các quy định của nhà nước, trong khi các thông tin phục vụ quản trị nội bộ chưa được chú trọng đúng mức. Các báo cáo được tạo ra phần lớn là báo cáo tài chính định kỳ, thiếu các báo cáo quản trị nhanh, linh hoạt theo yêu cầu của từng cấp quản lý. Việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm được thực hiện nhưng chưa phân tích sâu các biến động, gây khó khăn cho việc tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp kịp thời.

2.2. Các hạn chế trong hệ thống thông tin kế toán quản trị

Hạn chế lớn nhất được nhận diện là sự thiếu vắng một hệ thống thông tin kế toán quản trị được thiết kế bài bản. Công tác dự toán ngân sách mới chỉ dừng lại ở việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, chưa chi tiết hóa thành các dự toán bộ phận (dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công...). Công ty cũng chưa xây dựng mô hình các trung tâm trách nhiệm một cách chính thức, dẫn đến việc đánh giá hiệu quả của các phòng ban, phân xưởng còn mang tính cảm tính, thiếu cơ sở đo lường cụ thể. Hơn nữa, việc thiếu các công cụ phân tích hiện đại như phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) làm giảm khả năng hỗ trợ ra quyết định kinh doanh, chẳng hạn như quyết định về giá bán, cơ cấu sản phẩm, hoặc chấp nhận các đơn hàng đặc biệt. Tất cả những điều này cho thấy sự cần thiết phải có những giải pháp đồng bộ để hoàn thiện công tác KTQT tại công ty.

III. Cách tổ chức dự toán và kế toán trách nhiệm tại Nam Việt

Để giải quyết những tồn tại trong thực trạng và giải pháp hoàn thiện được nêu, luận văn đã đề xuất một lộ trình chi tiết để tổ chức công tác kế toán quản trị tại CTCP Nam Việt, bắt đầu từ hai nội dung nền tảng: lập dự toán và kế toán trách nhiệm. Đây là hai trụ cột chính giúp doanh nghiệp chuyển từ trạng thái quản lý bị động sang chủ động. Việc lập dự toán ngân sách không chỉ là dự báo các con số, mà là quá trình lượng hóa các mục tiêu chiến lược của công ty thành các kế hoạch hành động cụ thể cho từng bộ phận. Một hệ thống dự toán toàn diện sẽ bao gồm nhiều dự toán bộ phận được liên kết chặt chẽ với nhau, từ dự toán tiêu thụ, sản xuất, chi phí cho đến các báo cáo tài chính dự toán. Điều này giúp ban lãnh đạo có cái nhìn tổng thể về hoạt động trong kỳ kế hoạch, đồng thời là cơ sở để phối hợp hoạt động giữa các phòng ban một cách nhịp nhàng. Song song với đó, việc thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm là giải pháp để tăng cường kiểm soát nội bộ và cá nhân hóa trách nhiệm quản lý. Bằng cách phân chia công ty thành các trung tâm trách nhiệm, mỗi nhà quản lý bộ phận sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động mà họ có quyền kiểm soát. Điều này không chỉ giúp đánh giá hiệu quả hoạt động một cách công bằng mà còn tạo động lực mạnh mẽ để các nhà quản lý nỗ lực hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.

3.1. Xây dựng quy trình lập dự toán ngân sách toàn diện

Giải pháp đầu tiên là xây dựng một quy trình lập dự toán ngân sách bài bản. Quy trình này bắt đầu từ dự toán tiêu thụ, vì đây là yếu tố quyết định đến toàn bộ các hoạt động khác. Dựa trên dự toán tiêu thụ, các bộ phận liên quan sẽ lập dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp và dự toán chi phí sản xuất chung. Các dự toán này sau đó được tổng hợp để lập dự toán giá vốn hàng bán, dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Cuối cùng, tất cả sẽ được tích hợp vào các báo cáo tài chính dự toán như báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán dự toán. Việc áp dụng quy trình này giúp Nam Việt hoạch định nguồn lực hiệu quả, lường trước các khó khăn và tạo ra một thước đo chuẩn để so sánh và kiểm soát kết quả thực tế.

3.2. Thiết lập các trung tâm trách nhiệm để đánh giá hiệu quả

Luận văn đề xuất mô hình tổ chức công tác kế toán theo các trung tâm trách nhiệm. Cụ thể, các phân xưởng sản xuất có thể được tổ chức thành các trung tâm chi phí, nơi nhà quản lý chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí trong định mức cho phép. Bộ phận kinh doanh có thể là một trung tâm doanh thu, chịu trách nhiệm về chỉ tiêu doanh số. Ở cấp cao hơn, mỗi nhà máy có thể được xem là một trung tâm lợi nhuận, chịu trách nhiệm cả về doanh thu và chi phí. Việc phân cấp này giúp gắn kết quả hoạt động với trách nhiệm của từng nhà quản lý cụ thể. Để mô hình này vận hành, cần xây dựng hệ thống báo cáo trách nhiệm riêng cho từng trung tâm, chỉ tập trung vào những chỉ tiêu mà người quản lý có thể kiểm soát, từ đó giúp việc đánh giá hiệu quả hoạt động trở nên chính xác và công bằng hơn.

IV. Phương pháp hạch toán chi phí và ra quyết định tối ưu

Một nội dung quan trọng khác trong việc tổ chức công tác kế toán quản trị là hoàn thiện hệ thống hạch toán chi phí và sử dụng thông tin để ra quyết định. Đối với một doanh nghiệp sản xuất như Nam Việt, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán và lợi nhuận. Luận văn chỉ ra rằng, việc tập hợp và phân bổ chi phí cần được thực hiện một cách khoa học hơn để giá thành sản phẩm được tính toán chính xác. Thay vì chỉ tập hợp chi phí chung chung, cần phân loại chi phí thành biến phí và định phí. Sự phân loại này là cơ sở cho nhiều phân tích quản trị quan trọng. Ví dụ, nó cho phép công ty áp dụng phân tích CVP (Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận) để xác định điểm hòa vốn, phân tích tác động của sự thay đổi giá bán hoặc chi phí đến lợi nhuận. Hơn nữa, việc cung cấp thông tin thích hợp là chìa khóa để hỗ trợ ra quyết định kinh doanh tối ưu. Trong nhiều tình huống, nhà quản trị phải lựa chọn giữa các phương án khác nhau, như tiếp tục sản xuất hay mua ngoài, chấp nhận một đơn hàng đặc biệt với giá thấp hơn bình thường, hay lựa chọn cơ cấu sản phẩm kinh doanh. Thông tin từ KTQT, đặc biệt là thông tin về chi phí chênh lệch và chi phí cơ hội, sẽ giúp ban lãnh đạo đưa ra lựa chọn mang lại lợi ích cao nhất cho công ty.

4.1. Hoàn thiện kế toán chi phí và phân tích biến động giá thành

Để hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, luận văn gợi ý Nam Việt nên xây dựng hệ thống định mức chi phí chi tiết cho nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung. Các định mức này sẽ là cơ sở để tính giá thành kế hoạch. Cuối kỳ, kế toán sẽ so sánh chi phí thực tế với chi phí định mức để xác định các biến động (sai biệt). Việc phân tích báo cáo quản trị về các biến động này giúp nhà quản lý xác định nguyên nhân gây ra chênh lệch, chẳng hạn như do giá nguyên vật liệu thay đổi, do năng suất lao động tăng/giảm, hay do sử dụng lãng phí. Đây là công cụ kiểm soát nội bộ cực kỳ hiệu quả, giúp nhận diện các vấn đề ngay khi chúng phát sinh và có biện pháp khắc phục kịp thời.

4.2. Cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định kinh doanh chiến lược

Vai trò cốt lõi của KTQT là hỗ trợ ra quyết định kinh doanh. Luận văn đề xuất bộ phận kế toán quản trị cần cung cấp các báo cáo phân tích chuyên sâu cho từng tình huống ra quyết định. Ví dụ, khi xem xét có nên chấp nhận một đơn hàng xuất khẩu đặc biệt hay không, kế toán cần lập báo cáo phân tích chi phí và doanh thu chênh lệch của đơn hàng đó. Báo cáo này sẽ loại bỏ các chi phí chìm (sunk cost) và các định phí chung không bị ảnh hưởng, chỉ tập trung vào các khoản thu chi phát sinh thêm nếu nhận đơn hàng. Tương tự, đối với các quyết định đầu tư dài hạn, KTQT có thể cung cấp các phân tích về dòng tiền, thời gian hoàn vốn (PP), hay giá trị hiện tại ròng (NPV) để giúp ban lãnh đạo lựa chọn dự án khả thi nhất. Việc này nâng tầm bộ phận kế toán từ vai trò ghi chép đơn thuần lên thành đối tác chiến lược của ban giám đốc.

V. Hướng dẫn các giải pháp hoàn thiện KTQT tại Nam Việt

Để các phương pháp về dự toán, kế toán trách nhiệm và phân tích chi phí có thể được áp dụng thành công, cần có các giải pháp hỗ trợ đồng bộ. Luận văn đã đưa ra những kinh nghiệm tổ chức KTQT thực tiễn, tập trung vào việc xây dựng nền tảng vững chắc về hệ thống và con người. Một trong những yếu tố then chốt là phải cải tiến hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo. Các mẫu biểu cần được thiết kế lại không chỉ để phục vụ kế toán tài chính mà còn để thu thập thông tin cho quản trị. Ví dụ, phiếu xuất kho nguyên vật liệu cần ghi rõ cho phân xưởng nào, sản phẩm nào để tiện cho việc tập hợp chi phí. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin thông qua phần mềm kế toán hiện đại là không thể thiếu. Một phần mềm tốt sẽ giúp tự động hóa quy trình, giảm sai sót, và cho phép truy xuất các báo cáo quản trị một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, công nghệ chỉ là công cụ. Yếu tố quyết định sự thành công của việc tổ chức công tác kế toán quản trị chính là con người. Doanh nghiệp cần có một kế hoạch rõ ràng để chuẩn bị nguồn nhân lực, từ việc tuyển dụng những nhân sự có chuyên môn về KTQT đến việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ kế toán hiện tại. Cuối cùng, cần xây dựng một cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa phòng kế toán và các phòng ban khác để đảm bảo dòng thông tin được lưu chuyển thông suốt và hiệu quả.

5.1. Nâng cấp hệ thống chứng từ sổ sách và phần mềm kế toán

Để triển khai KTQT, nội dung tổ chức công tác kế toán về mặt biểu mẫu cần được cụ thể hóa. Hệ thống chứng từ ban đầu cần bổ sung các trường thông tin phục vụ cho việc phân tích, ví dụ như mã trung tâm chi phí, mã sản phẩm, mã công đoạn... Hệ thống sổ sách và báo cáo cũng cần được thiết kế lại. Bên cạnh các báo cáo tài chính, cần xây dựng hệ thống báo cáo quản trị nội bộ, ví dụ: báo cáo thực hiện ngân sách, báo cáo kết quả hoạt động theo từng trung tâm trách nhiệm, báo cáo phân tích biến động chi phí. Việc đầu tư vào một phần mềm kế toán có phân hệ kế toán quản trị mạnh mẽ sẽ giúp hệ thống hóa và tự động hóa các công việc này, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho nhà quản lý.

5.2. Đào tạo nhân lực và xây dựng mối quan hệ giữa các phòng ban

Yếu tố con người là chìa khóa. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải có một đội ngũ nhân sự am hiểu về KTQT. Nam Việt cần xây dựng kế hoạch đào tạo lại đội ngũ kế toán viên hiện tại, giúp họ chuyển đổi tư duy từ kế toán tài chính sang kế toán quản trị. Đồng thời, cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán quản trị trong tổ chức bộ máy kế toán chung. Quan trọng không kém là việc xây dựng mối quan hệ phối hợp hiệu quả. Kế toán quản trị cần thông tin từ bộ phận sản xuất về định mức, từ bộ phận kinh doanh về dự báo tiêu thụ. Ngược lại, các bộ phận này cũng cần thông tin phân tích từ kế toán để điều hành công việc tốt hơn. Một cơ chế làm việc nhóm và chia sẻ thông tin minh bạch sẽ đảm bảo hệ thống KTQT vận hành trơn tru.

VI. Tương lai KTQT từ luận văn UEH tại CTCP Nam Việt

Công trình nghiên cứu luận văn kế toán UEH về tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Nam Việt không chỉ mang lại giá trị thực tiễn cho riêng công ty mà còn là một tài liệu tham khảo quý báu cho các doanh nghiệp khác, đặc biệt là trong cùng ngành nghề. Luận văn đã hệ thống hóa một cách bài bản từ cơ sở lý luận về kế toán quản trị đến việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi. Nó cung cấp một lộ trình rõ ràng để một doanh nghiệp lớn có thể xây dựng và hoàn thiện hệ thống KTQT của mình, bắt đầu từ những cấu phần cơ bản nhất như dự toán, kế toán trách nhiệm, đến việc phân tích thông tin phục vụ ra quyết định. Việc áp dụng thành công các giải pháp này sẽ giúp Nam Việt nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa chi phí, cải thiện hiệu quả hoạt động và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường quốc tế. Hơn nữa, những kinh nghiệm được đúc kết từ đề tài thạc sĩ kế toán kiểm toán này còn mở ra những hướng phát triển mới cho KTQT trong bối cảnh kinh tế số. Các nguyên tắc về kiểm soát, đo lường và cung cấp thông tin vẫn là nền tảng, nhưng các công cụ và phương pháp sẽ ngày càng hiện đại hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật và thích ứng để không bị tụt hậu.

6.1. Tổng kết kinh nghiệm tổ chức KTQT từ đề tài thạc sĩ

Kinh nghiệm tổ chức KTQT quan trọng nhất rút ra từ luận văn là cách tiếp cận có hệ thống. Doanh nghiệp không nên áp dụng các công cụ KTQT một cách rời rạc, mà cần xây dựng một hệ thống tổng thể, đồng bộ, phù hợp với đặc điểm ngành nghề ảnh hưởng đến KTQT. Quy trình này phải bắt đầu từ sự cam kết của ban lãnh đạo cấp cao, tiếp theo là việc phân tích kỹ lưỡng thực trạng để xác định các vấn đề cốt lõi, từ đó thiết kế các giải pháp phù hợp và cuối cùng là đầu tư tương xứng cho hệ thống, công nghệ và con người. Mô hình được đề xuất trong luận văn là một minh chứng điển hình cho phương pháp tiếp cận này, một bài học giá trị cho bất kỳ ai quan tâm đến đề tài thạc sĩ kế toán kiểm toán.

6.2. Triển vọng và hướng phát triển cho kế toán quản trị hiện đại

Mặc dù luận văn được thực hiện từ năm 2009, những nguyên tắc cốt lõi về vai trò của kế toán quản trị vẫn còn nguyên giá trị. Hướng phát triển trong tương lai của KTQT sẽ gắn liền với cuộc cách mạng công nghệ 4.0. Các công cụ như phân tích dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ giúp việc dự báo trở nên chính xác hơn và các báo cáo quản trị trở nên thông minh, trực quan hơn. Các mô hình quản trị chi phí hiện đại như Kế toán chi phí theo hoạt động (ABC), thẻ điểm cân bằng (BSC) sẽ ngày càng được áp dụng rộng rãi. Nền tảng mà luận văn xây dựng là bước đệm quan trọng để các doanh nghiệp như Nam Việt có thể tiếp cận và ứng dụng thành công những công cụ tiên tiến này, tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần nam việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị Kế toán quản trị xuất hiện ñầu tiên ở Mỹ vào những năm ñầu của thế kỷ XIX. Sự phát triển mạnh cả về quy mô và phạm vi hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong giai ñoạn này ñặt ra yêu cầu cho các nhà quản trị phải kiểm soát và ñánh giá ñược hoạt ñộng của chúng. Một trong các doanh nghiệp áp dụng kế toán quản trị ñầu tiên ở Mỹ là công ty dệt Lyman Mills. Kế toán quản trị cũng ñược áp dụng trong ngành ñường sắt vào năm 1840, sau ñó là ngành luyện kim, các ngành dầu khí, hoá chất và cơ khí chế tạo.

Tuy nhiên, trong giai ñoạn này các nhà quản trị mới chỉ kiểm soát ñược các chi phí sản xuất trực tiếp. Các phương pháp phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm và các thông tin về sử dụng tài sản cố ñịnh vẫn bị bỏ qua. Kế toán quản trị tiếp tục phát triển mạnh vào những năm ñầu của thế kỷ XX, thời kỳ này các doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc “phân quyền trách nhiệm ñể kiểm soát tập trung” tạo ñiều kiện cho các nhà quản trị phát huy hết năng lực và chủ ñộng sáng tạo của họ trong ñiều kiện ñược trực tiếp tiếp cận với thông tin do kế toán quản trị cung cấp ñể ra các quyết ñịnh phù hợp và kịp thời. Cho ñến thập kỷ 80, do sức ép cạnh tranh và sự thành công vượt bậc của các doanh nghiệp ở châu Á, ñặc biệt ở Nhật Bản, kế toán quản trị ở Mỹ mới lại ñược tiếp tục nghiên cứu và phát triển.

Các phương pháp JIT (Just in time) và kế toán chi phí, … ñược áp dụng rộng rãi và lần ñầu tiên kế toán quản trị cũng ñược ñưa vào giảng dạy tại Đại học Kinh doanh Harvard và Viện Công Nghệ Massachusets. Ở Châu Á, sau chiến tranh thế giới thứ 2, cùng với sự phát triển của các trường phái quản trị theo kiểu Nhật Bản, kế toán quản trị cũng ñược hình thành ñể phục vụ cho nhu cầu thông tin của các nhà quản trị doanh nghiệp. Các phương pháp kế toán quản trị theo kiểu Nhật Bản ñược nói nhiều ñến là Target costing và Kaizen costing. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Nghiên cứu sự phát triển của kế toán quản trị cho thấy, kế toán quản trị hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp.

Môi trường cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp mở rộng và phát triển thị trường, giảm chi phí nâng cao lợi nhuận. Kế toán quản trị là công cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất, ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của từng bộ phận trong doanh nghiệp ñể có các quyết ñịnh phù hợp và hiệu quả.2 Định nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị 1.1 Định nghĩa về kế toán tài chính Kế toán tài chính là việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan ñến quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp cho người quản lý và những ñối tượng ngoài doanh nghiệp, giúp họ ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.2 Định nghĩa về kế toán quản trị Kế toán quản trị là việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc ñưa ra các quyết ñịnh ñể vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai, phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 1.1 Những ñiểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều ñiểm giống nhau và là hai bộ phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp. Những ñiểm giống nhau cơ bản là: - Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều ñề cập ñến các sự kiện kinh tế tài chính diễn ra trong doanh nghiệp và ñều quan tâm ñến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. - Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều dựa trên hệ thống ghi chép ban ñầu của kế toán.

Hệ thống ghi chép ban ñầu là cơ sở ñể kế toán tài chính ghi chép, hạch toán và từ ñó soạn thảo các báo cáo tài chính ñịnh kỳ, cung cấp cho các ñối tượng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 bên ngoài. Đối với kế toán quản trị, hệ thống ñó cũng là cơ sở ñể vận dụng và xử lý nhằm tạo ra các thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh của các nhà quản trị. - Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý. Kế toán tài chính thể hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn kế toán quản trị thể hiện trách nhiệm của nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp.2 Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Để phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị, có thể dựa vào những ñặc ñiểm cơ bản sau: Bảng 1.1: Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Tiêu thức phân Kế toán tài chính Kế toán quản trị biệt Thông tin thích hợp và linh hoạt Đặc ñiểm của Phải khách quan và có thể thẩm phù hợp với vấn ñề cần giải thông tin tra quyết Thước ño sử dụng Chủ yếu là thước ño giá trị Cả giá trị và hiện vật, thời gian Các nguyên tắc sử Phải tuân thủ các nguyên tắc kế Doanh nghiệp tự xây dựng, tự dụng trong việc toán chung ñã ñược thừa nhận, triển khai, có tính linh hoạt, lập báo cáo mang tính bắt buộc không mang tính pháp lệnh Các thành phần bên ngoài doanh Các thành phần bên trong công nghiệp như các tổ chức tín dụng; ty: Giám ñốc, quản lý hội ñồng Người sử dụng ñối thủ cạnh tranh; nhà cung cấp quản trị, các giám sát viên, quản thông tin vật tư, hàng hóa, người ñầu tư tài ñốc.

chính; người lao ñộng v. • Bảng cân ñối kế toán • Các báo cáo cung cấp, dự trữ Các báo cáo kế • Báo cáo kết quả kinh doanh vật tư, hàng hóa. toán chủ yếu • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ • Các báo cáo về quá trình sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 • Thuyết minh báo cáo tài chính xuất (tiến ñộ, chi phí, kết quả) • Các báo cáo về bán hàng (Chi phí giá vốn, doanh thu). Kỳ báo cáo quý, năm ngày, tuần, tháng, quý, năm Toàn doanh nghiệp Gắn với các bộ phận trực thuộc Phạm vi thông tin doanh nghiệp Trọng tâm thông Chính xác, khách quan, tổng thể Kịp thời, thích hợp, linh ñộng, ít tin chú ý ñến ñộ chính xác.4 Chức năng của quản trị Quản trị tổ chức có các chức năng sau: - Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: thông tin trong dự toán ngân sách sẽ giúp các nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch.

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng của công ty: kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin kịp thời về các mặt hoạt ñộng của công ty, ñể nhà quản lý xem xét và ra các quyết ñịnh ñúng ñắn trong quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu ñã ñề ra. - Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: kế toán quản trị sẽ cung cấp các thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch, các hoạt ñộng bất thường. từ ñó giúp các nhà quản trị thấy ñược những vấn ñề cần ñiều chỉnh, thay ñổi nhằm hướng các hoạt ñộng của tổ chức theo ñúng mục tiêu ñã ñề ra. - Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ñịnh: ra quyết ñịnh là chức năng cơ bản nhất của nhà quản trị.

Ra quyết ñịnh chính là lựa chọn phương án thích hợp nhất. Để có quyết ñịnh ñúng ñắn kịp thời phải có thông tin nhanh chóng, phù hợp, chính xác ñó chính là thông tin của kế toán quản trị. Tất cả các quyết ñịnh ñều từ nền tảng thông tin, thông tin do kế toán quản trị cung cấp phần lớn nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết ñịnh của nhà quản trị. Vì vậy, kế toán quản trị cung cấp những thông tin linh hoạt, kịp thời và mang tính hệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 thống, trên cơ sở ñó phân tích các phương án nhằm ra quyết ñịnh lựa chọn phương án tối ưu nhất.5 Nhu cầu thông tin của nhà quản trị Để tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.

Từ kế hoạch chung của doanh nghiệp, các bộ phận triển khai thành các mục tiêu thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện các mục tiêu này. Có nhiều nguồn thông tin cung cấp từ các bộ phận khác nhau trong công ty giúp cho các nhà quản lý thực hiện ñiều này. Một trong những nguồn thông tin ñóng vai trò quan trọng, giúp các nhà quản lý ra các quyết ñịnh ñúng ñắn ñó là thông tin kế toán quản trị. Vì vậy, nhà quản trị cần những thông tin cụ thể như sau: - Nhu cầu thông tin cho lập kế hoạch: ñể lập ñược kế hoạch cho kỳ sau, nhà quản trị cần có kế hoạch của kỳ trước, báo cáo thực hiện kế hoạch, ñịnh mức chi phí, … và nguồn cung cấp thông tin là các bộ phận, trong ñó có thông tin do kế toán cung cấp, như báo cáo thực hiện kế hoạch, ñịnh mức chi phí, … - Nhu cầu thông tin cho tổ chức ñiều hành: ñể có thể tổ chức công tác ñiều hành quản lý tốt, nhà quản trị cần nắm rõ những thông tin về khả năng tài chính, kỹ thuật, khó khăn, thuận lợi, sự thay ñổi chi phí, dự tính ảnh hưởng kết quả, … và nguồn cung cấp thông tin là nhiều bộ phận, và trong ñó không thể không có thông tin từ bộ phận kế toán.

- Nhu cầu thông tin cho kiểm tra nhằm ñánh giá tình hình thực hiện của các bộ phận thông qua những thông tin về kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch, … và nguồn cung cấp thông tin là các bộ phận, trong ñó có bộ phận kế toán. - Nhu cầu thông tin ñể ra quyết ñịnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ