Mục Lục Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục bảng biểu Danh mục hình Danh sách các chữ viết tắt Chương 1: Giới thiệu .1 Đặt vấn đề nghiên cứu: .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Kết cấu của luận văn .5 Chương 2: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài .1 Định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) .2 Tác động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế .1 Tác động của FDI đối với hoạt động sản xuất .2 Tác động của FDI đến thương mại quốc tế .3 Tác động của FDI đến đầu tư của quốc gia bản địa . Lý thuyết về vị trí của đầu tư của dòng vốn FDI .1 Lý thuyết về thương mại quốc tế (international trade theory) .9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Lý thuyết về lợi thế độc quyền (the theory of firm-specific ownership advantages) .3 Lý thuyết vòng đời sản phẩm .4 Lý thuyết chiết trung eclectic paradigm (OLI) .4 Các yếu tố tác động đến việc thu hút FDI, bằng chứng từ các nghiên cứu thực nghiệm. 13 Chương 3: Tham nhũng và ảnh hưởng của tham nhũng đến nền kinh tế.1 Tham nhũng .1 Nguồn gốc của tham nhũng .2 Định nghĩa về tham nhũng .2 Phân loại tham nhũng .1 Phân loại theo độ lớn của số tiền hối lộ. Phân loại theo tính hệ thống của tham nhũng . Phân loại theo mô hình diễn ra tham nhũng .3 Ảnh hưởng của tham nhũng đến kinh tế .1 Ảnh hưởng đến phân bổ nguồn lực .2 Ảnh hưởng đến công cụ chính sách kinh tế và cải cách thể chế .3 Ảnh hưởng đến khoảng cách giàu nghèo và công bằng xã hội .4 Ảnh hưởng tích cực của tham nhũng đến kinh tế .4 Nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của tham nhũng đến thu hút FDI .1 Các nghiên cứu có kết luận tương quan nghịch về vài trò của tham nhũng đến thu hút FDI .2 Các nghiên cứu có kết luận trung lập về vai trò của tham nhũng đến thu hút FDI .3 Các nghiên cứu có kết luận tương quan thuận về vai trò của tham nhũng đến thu hút FDI .5 Giả thuyết nghiên cứu . 32 Chương 4: Phương pháp nghiên cứu .34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mô hình nghiên cứu và dữ liệu .1 Mô hình lý thuyết .2 Mô hình kinh tế lượng .1 Mô hình kinh tế lượng với biến phụ thuộc là biến nhị phân .2 Mô hình kinh tế lượng với biến phụ thuộc là biến liên tục .3 Mô hình kinh tế lượng .1 Dữ liệu nghiên cứu .1 Nguồn dữ liệu.43 Chương 5: Kết quả nghiên cứu .1 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu .2 Kết quả mô hình kinh tế lượng .3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình Probit .2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình OLS .59 Chương 6: Kết luận và hàm ý chính sách .1 Trình bày các khám phá của nghiên cứu .2 Trình bày các hàm ý chính sách .3 Hạn chế của nghiên cứu .4 Hướng nghiên cứu mở rộng .64 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục bảng biểu Bảng 2.1: Mô hình OLI đối với đầu tư quốc tế .1: Kết cấu sắp xếp dữ liệu của mô hình .2: Bảng kết quả hồi quy của nhóm 1 (Singapore, Brunei, Malaysia) .3: Bảng kết quả hồi quy của nhóm 2 (Trung Quốc, Ấn Độ) .4: Bảng kết quả hồi quy nhóm 3 (Brunei, Cambuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam) .5: Bảng kết quả hồi quy của nhóm 4 (Trung Quốc, Việt Nam) .6: Bảng tổng hợp kết quả của các mô hình . 56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục hình ảnh Hình 1.1: Dòng vốn đầu tư FDI giữa các nhóm nước giai đoạn 2005- 2014 .1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ năm 2000 đến 2012 của các khu vực trên thế giới.2: Chỉ số cảm nhận tham nhũng (corruption perceptions index- CPI) năm 2012 các khu vực trên thế giới.1: Đồ thị phân phối đối xứng (symmetric distribution) của mức chi tiêu cho tham nhũng ci,j .2: Mô hình xác lập quyết định đầu tư giữa các quốc gia .3: Mô hình chữ U “ngược” về mối quan hệ giữa tham nhũng và vốn FDI .1: Biểu đồ thể hiện chỉ số tham nhũng của các quốc gia trong Asean +2 .2: Biểu đổ chỉ số tham nhũng của các quốc gia thực hiện đầu tư vào khu vực Asean+2.3: Phân loại mức độ tham nhũng của các quốc gia theo ba nhóm .4: So sánh tỷ lệ giữa các nhóm tham nhũng và số lượng các quyết định đầu tư.59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục viết tắt Tên viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài United Nations Conference Tổ chức Liên hiệp Quốc tế về UNCTA on Trade and Development Thương mại và Phát triển TI Transparency International Tổ chức Minh bạch Quốc tế WB World Bank Ngân hàng Thế giới IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Thế giới Corruption perceptions CPI Chỉ số nhận thức tham nhũng index OLI Eclectic paradigm Lý thuyết chiết trung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chương 1: Giới thiệu 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu: Trong hơn 4 thập kỷ từ năm 1970 - 2012 cùng với xu hướng toàn cầu hóa, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (foreign direct investment - FDI) trên toàn thế giới đã gia tăng đáng kể. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Liên hiệp Quốc tế về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 2013) dòng vốn này có xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2012 tổng vốn FDI của toàn cầu đạt 1.350 tỷ USD, trong khi đó vào năm 1970 số lượng vốn này chỉ đạt 13,346 tỷ USD, tức là thế giới đã chứng kiến một sự gia tăng trong tổng vốn FDI toàn cầu là 144 lần. Mặt khác, khi so sánh tương quan với giá trị tổng sản phẩm quốc nội, dòng vốn FDI toàn cầu trong 4 thập kỷ qua đã tăng nhanh hơn gấp 6 lần. Đối với các nước đang phát triển, dòng vốn FDI cũng có sự gia tăng rất đáng kể, nếu như ở thập kỷ 90 dòng vốn FDI vào các nước này chỉ chiếm 29% tổng vốn toàn cầu thì trong thập kỷ qua con số này đã thay đổi rất nhiều, chiếm đến 46% (UNCTAD, 2013). Điều này đã cho thấy xu hướng dịch chuyển rõ rệt dòng vốn FDI trên thế giới hiện nay, đang dần chuyển sang các nước đang phát triển, hình 1.1 minh họa rõ hơn về nhận định trên.1: Dòng vốn đầu tư FDI giữa các nhóm nước giai đoạn 2005- 2014 Bên cạnh sự gia tăng về lượng vốn FDI giữa các quốc gia, vốn FDI còn được xem là một động lực quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế của rất nhiều nước trên thế giới (Wang, 2009). Nhiều chính phủ các nước phát triển cũng như các nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 đang phát triển cho rằng FDI có thể giúp họ vượt qua sự trì trệ trong phát triển kinh tế và giải quyết nạn đói nghèo (Brooks et al. Theo nghiên cứu của Bwalya (2006) cho rằng FDI có thể hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế thông qua 3 kênh: (i) hỗ trợ vốn (không liên quan đến nợ nần) nhằm tài trợ đầu tư cho nước thu hút; (ii) nâng cao trình độ kỹ thuật của nước thu hút; và (iii) chuyển giao công nghệ mới cho các doanh nghiệp tại các nước nhận đầu tư. Tầm quan trọng đối với việc gia tăng lượng vốn FDI cho phát triển kinh tế, xã hội đã dẫn đến sự cạnh tranh lớn giữa các nước, đòi hỏi chính phủ mỗi quốc gia phải đẩy mạnh xúc tiến và cải thiện môi trường đầu tư. Khu vực châu Á là một trong những khu vực có mức độ tham nhũng hàng đầu trên thế giới với chỉ số tham nhũng trung bình năm 2012 là 3,92 so với 4,56 và 6,57 của châu Mỹ và châu Âu (Transparency International - TI, 2012). Ở Việt Nam tham nhũng được xem như là nguy cơ lớn đe dọa đến sự tồn vong của chế độ (văn kiện đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X, 2010), ở Trung Quốc chính phủ nước này cho rằng nếu Trung Quốc không xử lý tốt vấn đề tham nhũng có thể nguy hiểm đối với sự tồn vong của Đảng Cộng sản Trung Quốc, một số các quốc gia thuộc khu vực châu Á có chỉ số đo lường mức độ tham nhũng hàng đầu thế giới như Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Việt Nam, Campuchia đã xảy những vụ án về tham nhũng trở thành chủ đề bàn luận, phân tích về vấn đề tham nhũng của các học giả, báo chí toàn thế giới, như ngài tổng thống Suharto của Indonesia được mệnh danh là ngài1 10% (Shang Jin Wei, 2000). Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tham nhũng và việc thu hút dòng vốn FDI của các quốc gia là chủ đề được các nhà nghiên cứu và nhà làm chính sách quan tâm rất nhiều. Tuy nhiên, chiều hướng tác động của tham nhũng đến việc thu hút FDI chưa có được sự thống nhất cao cả về góc nhìn lý thuyết và thực nghiệm. Bằng chứng từ các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tham nhũng đến việc thu hút FDI được thể hiện thông qua 3 quan điểm như sau: (i) Tham nhũng tác động tiêu 1 10% là số tiền hoa hồng từ các dự án, hợp đồng của chính phủ, hay các khoản lợi ích thu được do một quyết định mang tính vụ lợi của ông Shuhato. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 cực đến thu hút FDI (Drabek và Payne, 1999; Wei, 2000; Abed và Davoodi, 2000; Habib và Zurawicki, 2002; Zhao và cộng sự, 2003; Javorcik & Wei, 2009); (ii) Tham nhũng không có tác động đáng kể đến việc thu hút FDI (Akcay, 2001; Egger và Winner, 2006; Al-Sadig, 2009) và (iii) Tham nhũng có tác động tích cực đến việc thu hút FDI (Tullock, 1996; Houston, 2007; Durán & De la Fuente, 2011).Vậy tham nhũng ảnh hưởng như thế nào đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở các quốc gia Đông Nam Á, đó là vấn đề mà bài viết tập trung nghiên cứu.
Luận văn Thạc sĩ UEH: Tác động của tham nhũng đến thu hút vốn FDI
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh tác động của tham nhũng đến thu hút vốn đầu nước ngoài tại các quốc gia asean trung quốc và ấn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất
Trường đại học
Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh TếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh Tế
Đề tài: Tác Động Của Tham Nhũng Đến Thu Hút Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Tại Các Quốc Gia Asean, Trung Quốc Và Ấn Độ
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ