BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN QUANG KHƯƠNG TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI ĐẾN BIẾN ĐỘNG TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN QUANG KHƯƠNG TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI ĐẾN BIẾN ĐỘNG TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên nghành : Tài chính - Ngân hàng Hướng đào tạo : Hướng ứng dụng Mã số : 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN THỊ THÙY LINH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn “Tác động của Sở hữu nước ngoài đến biến động tỷ suất sinh lợi của Cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh” là bài nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học là PGS. Trần Thị Thùy Linh. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá trong bài nghiên cứu do tôi thu thập, được ghi chú nguồn gốc chính thống và đáng tin cậy. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực, được đúc kết từ quá trình học tập và kết quả nghiên cứu trong thực tiễn của tôi. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020 Ký tên Nguyễn Quang Khương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT ABSTRACT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa của đề tài .6 Kết cấu đề tài.5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Cấu trúc sở hữu .2 Lý thuyết người dại diện (Agency Theory) .3 Lý thuyết về sở hữu nước ngoài .2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây.12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây .14 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Thu thập dữ liệu nghiên cứu .3 Mô hình nghiên cứu và các biến .1 Mô hình nghiên cứu .2 Biến và phương pháp đo lường .1 Biến phụ thuộc.2 Biến giải thích .3 Biến kiểm soát .1 Quy mô công ty (SIZE) .2 Vòng quay chứng khoán (TURNOVER) .3 Tỷ lệ đòn bẩy (LEV) .4 Tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (MTB) .5 Tổng hợp các biến trong mô hình.4 Kỳ vọng về kết quả nghiên cứu .5 Phương pháp phân tích dữ liệu .1 Phân tích Thống kê mô tả.2 Phân tích tương quan và Kiểm định đa cộng tuyến .1 Phân tích tương quan .2 Kiểm định đa cộng tuyến.3 Phân tích hồi quy .27 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Phân tích thống kê mô tả .2 Phân tích ma trận tương quan và kiểm định đa cộng tuyến .1 Phân tích ma trận tương quan .33 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Kiểm định đa cộng tuyến .3 Kết quả mô hình với biến phục thuộc VOL1 .1 Kiểm định tính phù hợp .2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan .4 Kết quả mô hình với biến phục thuộc VOL2 .1 Kiểm định tính phù hợp .2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan .5 Thảo luận Kết quả nghiên cứu .1 Kết quả nghiên cứu .2 So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây .46 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ .2 Hàm ý chính sách cho các đối tượng quan tâm đến Thị trường Chứng khoán Việt Nam .3 Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo .52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÔNG TY TRONG MẪU NGHIÊN CỨU LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT FDI: Foreign Direct Investment - Đầu tư nước ngoài trực tiếp FPI: Foreign Portfolio Investment - Đầu tư nước ngoài gián tiếp OLS: Ordinary Least Squares - Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất VIF: Variance Inflation Factor – Hệ số phóng đại phương sai FEM: Fixed Effects Model - Mô hình tác động cố định REM: Random Effects Model - Mô hình tác động ngẫu nhiên GLS: Generalized Least Suqares Regression - Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất tổng quát HOSE: Ho Chi Minh Stock Exchange – Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh TP. Hồ Chí Minh: Thành phố Hồ Chí Minh CTCP: Công ty Cổ phần CSRC: Chinese Securities Regulatory Commission - Ủy ban điều tiết chứng khoán Trung Quốc. QFIIs: Qualified Foreign Institutional Investors – Các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài đủ điều kiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây .1: Phân loại ngành các công ty phi tài chính trong mẫu nghiên cứu .2: Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu .3: Tổng hợp các kỳ vọng nghiên cứu .4: Tổng hợp Phương pháp kiểm định hiện tượng tự tương quan .5: Tổng hợp Phương pháp kiểm định Phương sai thay đổi .1: Bảng thống kê mô tả dữ liệu .2: Các công ty có các biến biến động thấp nhất và cao nhất .3: Kết quả tính toán hệ số tương quan Pearson .4: Kiểm định đa cộng tuyến .6: Kết quả kiểm định mô hình có biến phụ thuộc VOL1 với ước lượng bình phương nhỏ nhất, ước lượng tác động cố định và ước lượng tác ngẫu nhiên .7: Kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan với mô hình có biến phụ thuộc VOL1 .8: Bảng tổng hợp kết quả của mô hình có biến phụ thuộc VOL1 với các phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất, ước lượng tác động cố định và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất tổng quát .9: Kết quả kiểm định mô hình của biến phụ thuộc VOL2.40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.10: Kết quả mô hình có biến phụ thuộc VOL2 với ước lượng bình phương nhỏ nhất, ước lượng tác động cố định và ước lượng tác động ngẫu nhiên .11: Kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan với mô hình có biến phụ thuộc VOL2 .12: Bảng tổng hợp kết quả của mô hình có biến phụ thuộc VOL2 với các phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất, ước lượng tác động ngẫu nhiên và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất tổng quát .13: Tóm tắt kết quả nghiên cứu so với kỳ vọng .14: So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây .47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI ĐẾN BIẾN ĐỘNG TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH TÓM TẮT Bài nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu các nguồn vốn đầu tư thuộc sở hữu nước ngoài tác động đến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các Công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán và dữ liệu về giao dịch chứng khoán giai đoạn 2015 - 2018 của 263 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp được sử dụng là phương pháp hồi quy với dữ liệu bảng bằng phần mềm Stata. Kết quả nghiên cứu cho thấy một sự tăng lên trong vốn đầu tư thuộc sở hữu nước ngoài làm giảm biến động đối với tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Điều này được củng cố thêm khi tất cả các mô hình đều cho thấy mối tương quan nghịch giữa tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và quy mô công ty tới giá cổ phiếu cho thấy các kết quả của mô hình khá mạnh. Điều này cũng cho thấy vai trò quan trọng của nhà đầu tư nước ngoài tại các thị trường Chứng khoán mới nổi. Từ đó bài nghiên cứu đề xuất các các khuyến nghị thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ổn định thị trường chứng khoán Việt Nam. TỪ KHÓA: Sở hữu nước ngoài; biến động tỷ suất sinh lợi; Cấu trúc sở hữu; Đầu tư nước ngoài; Chi phí đại diện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com THE EFFECT OF FOREIGN OWNERSHIP ON THE FIRM LEVEL VOLATILITY OF STOCK RETURN ON HO CHI MINH STOCK EXCHANGE ABSTRACT This study examines “The effects of foreign ownership on the firm level volatility of stock returns on Ho Chi Minh Stock Exchange (HOSE)”. It use a data from audited financial statements and detailed data set of 263 non-financial companies which listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange for the period from 2015 to 2018. This study used regression with panel data by Stata. The results show that an increase in the level of foreign ownership is reduces the firm stock return volatility. This result is further strengthened when all models show a negative correlation between the ownership of foreign investors and firm size to the stock price, showing that the model's results are quite strong. This also shows the important role of foreign investors in emerging stock markets. Then, the study has proposed recommendations to attract foreign investment, improve competitiveness for businesses and stabilize Vietnam's stock market. KEY WORDS: Foreign ownership; Stock return volatility; Structure ownership; Foreign Investors; Agency cost. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Để phát triển nền kinh tế, trước hết phải đảm bảo nhu cầu về vốn đầu tư. Bên cạnh nguồn vốn trong nước, thì nguồn vốn thu hút từ nước ngoài bao gồm vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI) và vốn đầu tư nước ngoài gián tiếp (FPI) ngày một đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của quốc gia, nhất là ở các quốc gia có nền kinh tế mới nổi. Từ đầu những năm 2000, đã có sự gia tăng sự hiện diện của các nhà đầu tư nước ngoài ở hầu hết các thị trường mới nổi do tự do hóa và toàn cầu hóa tài chính. Việc loại bỏ các hạn chế xuyên biên giới và tự do hóa thị trường vốn trong nước giúp đầu tư quốc tế dễ dàng hơn. Ở nhiều nước mới nổi, vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp và đầu tư nước ngoài gián tiếp được coi là nguồn tăng trưởng kinh tế.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các thị trường chứng khoán mới nổi, trong đó có Việt Nam. Từ năm 2015 đến 2018, Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) ghi nhận sự gia tăng đáng kể tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty niêm yết, với mẫu nghiên cứu gồm 263 doanh nghiệp phi tài chính. Biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh sự ổn định và sức khỏe của thị trường chứng khoán, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư và chính sách quản lý. Tuy nhiên, tác động cụ thể của sở hữu nước ngoài đến biến động này vẫn còn nhiều tranh luận và chưa có sự đồng thuận rõ ràng.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến sự biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên HOSE, đồng thời phân tích các yếu tố kiểm soát như quy mô công ty, tỷ lệ đòn bẩy, vòng quay chứng khoán và tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2015-2018, sử dụng dữ liệu tài chính đã kiểm toán và dữ liệu giao dịch chứng khoán. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà đầu tư, nhà quản lý và hoạch định chính sách trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và ổn định thị trường chứng khoán Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên ba lý thuyết chính:
- Cấu trúc sở hữu (Ownership Structure): Phân loại quyền sở hữu theo mức độ tập trung và phân tán, ảnh hưởng đến quyền kiểm soát và chi phí đại diện trong doanh nghiệp.
- Lý thuyết người đại diện (Agency Theory): Mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và người quản lý dẫn đến chi phí đại diện, trong đó tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có thể giảm chi phí này nhờ vai trò giám sát và quản trị hiệu quả.
- Lý thuyết về sở hữu nước ngoài: Phân biệt đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI) và gián tiếp (FPI), với các tác động khác nhau đến biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu, bao gồm cả khả năng giảm rủi ro và tăng biến động do tiếp xúc với rủi ro toàn cầu.
Các khái niệm chính bao gồm: tỷ suất sinh lợi cổ phiếu, biến động tỷ suất sinh lợi, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, chi phí đại diện, và các biến kiểm soát như quy mô công ty, tỷ lệ đòn bẩy, vòng quay chứng khoán, tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng thu thập từ 263 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2015-2018, tổng cộng 1.052 quan sát. Dữ liệu bao gồm báo cáo tài chính đã kiểm toán và dữ liệu giao dịch chứng khoán từ các nguồn chính thống như cophieu68.com và vietstock.vn.
Mô hình hồi quy được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước đây, với biến phụ thuộc là biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu (đo bằng logarit bình phương tỷ suất sinh lợi hàng ngày và độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi). Biến giải thích chính là tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (FOREIGN), cùng các biến kiểm soát: quy mô công ty (SIZE), tỷ lệ đòn bẩy (LEV), tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (MTB), và vòng quay chứng khoán (TURNOVER).
Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm Stata 14, sử dụng các phương pháp hồi quy Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định Hausman được áp dụng để lựa chọn mô hình phù hợp nhất. Các kiểm định về đa cộng tuyến, tự tương quan và phương sai sai số thay đổi cũng được thực hiện, với phương pháp GLS được sử dụng để khắc phục các khuyết tật mô hình nếu cần.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của sở hữu nước ngoài (FOREIGN):
Kết quả mô hình GLS cho thấy tỷ lệ sở hữu nước ngoài có hệ số âm và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (β = -1,225), cho thấy sự gia tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài làm giảm biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Điều này củng cố vai trò ổn định của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam. -
Quy mô công ty (SIZE):
Biến SIZE có hệ số âm và ý nghĩa thống kê ở mức 1% (β = -0,329), cho thấy các công ty có quy mô lớn hơn thường có biến động tỷ suất sinh lợi thấp hơn, phản ánh khả năng kiểm soát rủi ro và minh bạch thông tin tốt hơn. -
Tỷ lệ đòn bẩy (LEV):
LEV có hệ số dương và ý nghĩa ở mức 10% (β = 0,0348), cho thấy công ty sử dụng đòn bẩy cao hơn có xu hướng biến động tỷ suất sinh lợi lớn hơn, do rủi ro tài chính tăng lên. -
Tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (MTB):
MTB có hệ số âm và ý nghĩa ở mức 10% (β = -0,0537), cho thấy cổ phiếu có giá trị thị trường cao hơn so với giá trị sổ sách có biến động thấp hơn, có thể do kỳ vọng tăng trưởng ổn định hơn. -
Vòng quay chứng khoán (TURNOVER):
TURNOVER có hệ số âm và ý nghĩa ở mức 1% (β = -41,18), cho thấy sự gia tăng vòng quay chứng khoán liên quan đến giảm biến động tỷ suất sinh lợi, có thể phản ánh tính thanh khoản cao giúp ổn định giá cổ phiếu.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây cho thấy vai trò tích cực của nhà đầu tư nước ngoài trong việc giảm biến động giá cổ phiếu thông qua việc cung cấp vốn dài hạn, kỹ năng quản trị và giám sát hiệu quả. Quy mô công ty lớn giúp giảm biến động do khả năng kiểm soát rủi ro và minh bạch thông tin tốt hơn. Mức độ đòn bẩy cao làm tăng rủi ro tài chính, dẫn đến biến động giá lớn hơn. Kết quả về MTB và TURNOVER cho thấy các yếu tố thị trường và kỳ vọng tăng trưởng cũng ảnh hưởng đến sự ổn định của tỷ suất sinh lợi.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tương quan giữa tỷ lệ sở hữu nước ngoài và biến động tỷ suất sinh lợi, cũng như bảng tổng hợp hệ số hồi quy và mức ý nghĩa của các biến trong mô hình GLS để minh họa rõ ràng các mối quan hệ.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
Chính phủ và các cơ quan quản lý nên tiếp tục hoàn thiện chính sách mở room sở hữu nước ngoài hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường chứng khoán nhằm tăng tính ổn định và hiệu quả thị trường trong vòng 3-5 năm tới. -
Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp cần áp dụng các chuẩn mực quản trị tiên tiến, tăng cường minh bạch thông tin và giám sát nội bộ để thu hút và giữ chân nhà đầu tư nước ngoài, giảm chi phí đại diện và biến động giá cổ phiếu. -
Kiểm soát rủi ro tài chính:
Doanh nghiệp cần cân đối tỷ lệ đòn bẩy hợp lý, tránh sử dụng nợ quá cao để giảm rủi ro tài chính và biến động tỷ suất sinh lợi, đồng thời các cơ quan quản lý nên giám sát chặt chẽ hoạt động vay nợ của doanh nghiệp. -
Phát triển thị trường chứng khoán thanh khoản cao:
Tăng cường các biện pháp nâng cao tính thanh khoản của cổ phiếu, như đa dạng hóa sản phẩm tài chính, cải thiện hạ tầng giao dịch, nhằm giảm biến động giá và thu hút nhà đầu tư dài hạn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức:
Hiểu rõ tác động của sở hữu nước ngoài và các yếu tố tài chính đến biến động giá cổ phiếu để đưa ra quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả. -
Các doanh nghiệp niêm yết:
Nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến biến động tỷ suất sinh lợi để cải thiện quản trị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và nâng cao giá trị doanh nghiệp. -
Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:
Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách phù hợp nhằm ổn định thị trường chứng khoán, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển kinh tế bền vững. -
Các nhà nghiên cứu và học giả:
Tham khảo cơ sở lý thuyết, phương pháp và kết quả nghiên cứu để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về thị trường chứng khoán và đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các thị trường mới nổi khác.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao sở hữu nước ngoài lại làm giảm biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu?
Nhà đầu tư nước ngoài thường đầu tư dài hạn, có kỹ năng quản trị và giám sát tốt, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, từ đó giảm biến động giá cổ phiếu. -
Quy mô công ty ảnh hưởng thế nào đến biến động tỷ suất sinh lợi?
Công ty lớn thường có hệ thống quản trị và kiểm soát rủi ro tốt hơn, thông tin minh bạch hơn, nên biến động tỷ suất sinh lợi thấp hơn so với công ty nhỏ. -
Tỷ lệ đòn bẩy cao có tác động gì đến biến động giá cổ phiếu?
Đòn bẩy cao làm tăng rủi ro tài chính, khiến giá cổ phiếu biến động mạnh hơn do áp lực trả nợ và khả năng kiệt quệ tài chính. -
Vòng quay chứng khoán cao có phải luôn làm tăng biến động giá?
Trong nghiên cứu này, vòng quay chứng khoán cao liên quan đến giảm biến động tỷ suất sinh lợi, có thể do tính thanh khoản cao giúp ổn định giá cổ phiếu. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các thị trường chứng khoán khác không?
Kết quả phù hợp với các thị trường mới nổi có đặc điểm tương tự Việt Nam, tuy nhiên cần cân nhắc điều kiện kinh tế và chính sách riêng của từng thị trường.
Kết luận
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có tác động làm giảm biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2015-2018.
- Quy mô công ty lớn góp phần làm giảm biến động tỷ suất sinh lợi, trong khi tỷ lệ đòn bẩy cao làm tăng biến động.
- Vòng quay chứng khoán và tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách cũng ảnh hưởng đáng kể đến sự biến động của tỷ suất sinh lợi cổ phiếu.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm quan trọng cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách trong việc quản lý và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Các bước tiếp theo nên tập trung vào việc hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và phát triển thị trường chứng khoán thanh khoản cao nhằm ổn định và phát triển bền vững thị trường tài chính trong nước.
Hành động khuyến nghị: Các nhà quản lý và doanh nghiệp cần phối hợp triển khai các giải pháp nhằm tận dụng tối đa lợi ích từ vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời giảm thiểu rủi ro và biến động không mong muốn trên thị trường chứng khoán Việt Nam.