BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- NGUYỄN THỊ VÂN DUNG SỞ HỮU NƢỚC NGOÀI VÀ BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- NGUYỄN THỊ VÂN DUNG SỞ HỮU NƢỚC NGOÀI VÀ BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ GVHD: PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Sở hữu nước ngoài và biến động lợi nhuận cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình do chính tôi nghiên cứu, nội dung đƣợc đúc kết từ quá trình học tập kết hợp với các tài liệu tham khảo trong và ngoài nƣớc đƣợc liệt kê đầy đủ trong luận văn. Các số liệu thống kê đƣợc sử dụng phân tích trong luận văn do tôi chủ động thu thập, có nguồn gốc đáng tin cậy và đƣợc công bố rõ ràng. Luận văn đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2017 Tác giả Nguyễn Thị Vân Dung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TÓM TẮT CHƢƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU .1 LÝ DO NGHIÊN CỨU .2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .3 VẤN ĐỀ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .4 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .1 Các khái niệm sở hữu nƣớc ngoài .2 Lý thuyết thị trƣờng hiệu quả .3 Lý thuyết hiệu ứng khách hàng .2 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 Các nghiên cứu thể hiện mối quan hệ đồng biến .2 Các nghiên cứu thể hiện mối quan hệ nghịch biến .17 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Đề xuất mô hình nghiên cứu .2 Mô tả biến .3 Giả thuyết nghiên cứu .4 Kỳ vọng dấu .36 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .37 CHƢƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ .2 PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN .3 PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH .1 Lựa chọn phƣơng pháp hồi quy Pool OSL – FEM – REM .2 Kiểm định phần dƣ .1 Kiểm định tính phân phối chuẩn của phần dƣ .2 Kiểm định tự tƣơng quan phần dƣ .3 Kiểm định phƣơng sai thay đổi .3 Mô hình hồi quy với tùy chọn Robust .4 Mô hình hồi quy với hình thức sai phân bậc 1 .59 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH . GỢI Ý CHÍNH SÁCH . NHỮNG HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI . Những hạn chế của đề tài. Hƣớng phát triển đề tài .64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TÊN VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH Sở Giao dịch Chứng khoán Thành HOSE phố Hồ Chí Minh HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội TTCK Thị trƣờng chứng khoán TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh NĐT Nhà đầu tƣ MH Mô hình GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Trans-Pacific Partnership TPP Dƣơng Agreement WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới World Trade Organization FED Cục dự trữ Liên bang Hoa Kỳ Federal Reserve System Nhà đầu tƣ tổ chức nƣớc ngoài đủ Qualified Foreign QFII tiêu chuẩn Institutional Investor Pool Ordinary Least POOL OLS Bình phƣơng tối thiểu cổ điển gộp Squared FEM Mô hình hiệu ứng tác động cố định Fixed Effects Model Mô hình hiệu ứng tác động ngẫu REM Random Effects Model nhiên Phƣơng pháp ƣớc lƣợng moment General Method of GMM tổng quát Moments VIF Nhân tử phóng đại phƣơng sai Variance Inflation Factor LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu thể hiện mối quan hệ đồng biến Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu thể hiện mối quan hệ nghịch biến Bảng 3.1: Kỳ vọng dấu Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả Bảng 4.2: Ma trận hệ số tƣơng quan Bảng 4.3: Kiểm định VIF Bảng 4.4: Kết quả hồi quy Pool OLS - FEM - REM Bảng 4.5: Hausman Test Bảng 4.6: Redudant Fixed Effects Bảng 4.7: Kết quả hồi quy 4 mô hình chính Bảng 4.8: Bảng tóm tắt kết quả phân tích hồi quy Bảng 4.9: Kết quả hồi quy 4 mô hình phụ Bảng 4.10: Kết quả kiểm định tính phân phối chuẩn của phần dƣ Bảng 4.11: Kết quả kiểm định tự tƣơng quan phần dƣ Bảng 4.12: Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi Bảng 4.13: Kết quả Robust mô hình (1) - (4) Bảng 4.14: Kết quả hồi quy mô hình với hình thức sai phân bậc 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Luận văn sử dụng mẫu nghiên cứu dữ liệu bảng bao gồm 1485 quan sát thuộc 165 doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2008 – 2016 để xem xét mối quan hệ giữa sở hữu nƣớc ngoài và biến động lợi nhuận cổ phiếu trên TTCK Việt Nam. Sử dụng mô hình Pool OLS, FEM, REM cho dữ liệu bảng, qua kiểm định Hausman và Redundant Fixed Effects lựa chọn mô hình phù hợp kết hợp với phân tích thống kê mô tả, kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ ngƣợc chiều giữa sở hữu nƣớc ngoài và biến động lợi nhuận cổ phiếu. Điều này ngụ ý vai trò quan trọng của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trong việc ổn định, cân đối và thúc đẩy TTCK Việt Nam trở nên sôi động hơn. Hơn nữa, bài nghiên cứu còn đi sâu xem xét cấu trúc sở hữu toàn diện, không chỉ sở hữu nƣớc ngoài mà kết hợp cả cơ cấu sở hữu trong nƣớc, bao gồm sở hữu nhà nƣớc (DOMSTATE), sở hữu tổ chức (DOMINST) và sở hữu cá nhân trong nƣớc (DOMPER). Các yếu tố này đƣợc bao gồm nhƣ các biến kiểm soát. Kết quả chỉ ra sở hữu nhà nƣớc làm tăng biến động lợi nhuận cổ phiếu, nhƣ một hệ quả của chính sách quản lý doanh nghiệp chƣa toàn diện và hiệu quả. Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng bao gồm yếu tố kiểm soát khác nhƣ quy mô công ty (SIZE), tỷ lệ luân chuyển chứng khoán (TURNOVER) và đòn bẩy tài chính (LEVERAGE). Từ khóa: Sở hữu nƣớc ngoài; Biến động lợi nhuận cổ phiếu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU Thị trƣờng chứng khoán (TTCK) Việt Nam, trải qua chặng đƣờng hình thành và phát triển đầy gian nan và thử thách, đã và đang có những bƣớc tiến quan trọng trong hội nhập quốc tế, ngày càng lớn mạnh cả về quy mô và chất lƣợng, trở thành một kênh dẫn vốn quan trọng và không thể thiếu đối với nền kinh tế. Năm 2016, TTCK Việt Nam lọt vào “top” 5 thị trƣờng có mức tăng trƣởng cao nhất tại khu vực Đông Nam Á, tổng mức huy động vốn trên TTCK đạt 348 nghìn tỷ đồng, mức cao nhất từ trƣớc đến nay. Từ 2 doanh nghiệp niêm yết ban đầu, tính đến hết tháng 6/2017, toàn thị trƣờng đã có 714 doanh nghiệp niêm yết và 580 doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên cả 2 sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Nền kinh tế vĩ mô trong nƣớc năm 2017 tiếp tục ổn định và có nhiều dấu hiệu tăng trƣởng tích cực. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), dự kiến mức tăng trƣởng GDP trong năm 2017 của Việt Nam là khoảng 6,3%. Theo đó, Việt Nam sẽ tiếp tục đƣợc nhìn nhận nhƣ một điểm đến hấp dẫn cho rất nhiều tổ chức tài chính, nhà đầu tƣ, đặc biệt là nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Hiện nay, các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đang rất quan tâm đến TTCK Việt Nam bởi tiềm năng lợi ích mà nó mang lại. Thực tế, TTCK Việt Nam đã đón nhận sự đầu tƣ của các tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài từ khá lâu. Đây đƣợc xem là kênh đầu tƣ quan trọng trên TTCK nhƣng do những rào cản về mặt cơ chế, chính sách cũng nhƣ quy mô của thị trƣờng khiến nhà đầu tƣ ngoại còn tỏ ra dè dặt khi rót vốn vào TTCK Việt Nam. Việc ký kết Hiệp định TPP đã đánh dấu một bƣớc tiến mới của TTCK Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế từ sau giai đoạn WTO, với các cam kết mở cửa thị trƣờng ở mức cao đi kèm với cơ chế minh bạch hóa, kết hợp với các biện pháp của chính phủ nhằm đảm bảo môi trƣờng chính trị - xã hội ổn định, bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng của các nhà đầu tƣ. Tất cả đều nhằm mục đích tạo cơ hội tiếp cận thị trƣờng tốt hơn cho các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Có thể thấy, trong đa số các trƣờng hợp biến động về giá cổ phiếu, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài dƣờng nhƣ luôn giữ một vị thế độc lập và tách rời hẳn tâm lý đám LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 đông so với các nhà đầu tƣ trong nƣớc. Động thái mua bán của khối ngoại cũng đặc biệt và khác biệt với nhà đầu tƣ nội. Vì vậy, trên thị trƣờng đôi khi quan sát thấy hiện tƣợng nhà đầu tƣ nƣớc ngoài mua vào trong khi nhà đầu tƣ trong nƣớc đổ xô ra bán. Hoặc khi nhà đầu tƣ trong nƣớc án binh bất động vào những thời điểm thị trƣờng sụt giảm mạnh, thì nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vẫn tiến hành các hoạt động giao dịch. Điều này thể hiện sự tự tin của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trƣớc sự biến động của thị trƣờng, vì chỉ cần nhìn đồ thị kết hợp các kỹ thuật phân tích là họ tin rằng có thể thấy đƣợc quy luật lên xuống của giá một số cổ phiếu. Thời gian vừa qua, TTCK trong nƣớc chịu ảnh hƣởng từ nhiều yếu tố chi phối mang tính quốc tế nhƣ bất ổn kinh tế Trung Quốc, tác động từ các chính sách của Mỹ, việc nâng lãi suất của FED, giá dầu thế giới lao dốc… Các yếu tố này ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Bên cạnh đó, câu chuyện thoái vốn nhà nƣớc của các doanh nghiệp lớn trong nƣớc, các vấn đề về định giá và tỷ giá…cũng là mối quan tâm của khối ngoại khi đầu tƣ vào thị trƣờng tài chính của các nền kinh tế mới nổi với đặc trƣng biến động giá chứng khoán cao.
Tổng quan nghiên cứu
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển mạnh mẽ, trở thành kênh huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế. Năm 2016, TTCK Việt Nam nằm trong top 5 thị trường có mức tăng trưởng cao nhất Đông Nam Á với tổng mức huy động vốn đạt 348 nghìn tỷ đồng. Tính đến tháng 6/2017, có 714 doanh nghiệp niêm yết và 580 doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên hai sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô ổn định và tăng trưởng GDP dự kiến khoảng 6,3% năm 2017, TTCK Việt Nam thu hút sự quan tâm lớn từ nhà đầu tư nước ngoài.
Luận văn tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và biến động lợi nhuận cổ phiếu trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2008-2016, với mẫu gồm 165 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX, tổng cộng 1485 quan sát. Mục tiêu chính là cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của sở hữu nước ngoài đến biến động lợi nhuận cổ phiếu, đồng thời xem xét cơ cấu sở hữu toàn diện bao gồm sở hữu nhà nước, tổ chức và cá nhân trong nước. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu rõ vai trò của nhà đầu tư nước ngoài trong việc ổn định và thúc đẩy sự phát triển của TTCK Việt Nam, góp phần đề xuất chính sách phù hợp nhằm khai thác tối đa nguồn lực ngoại lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên ba lý thuyết chính:
-
Lý thuyết thị trường hiệu quả: Thị trường được xem là hiệu quả khi giá cổ phiếu phản ánh đầy đủ và kịp thời tất cả thông tin hiện có. Biến động giá cổ phiếu được coi là ngẫu nhiên do thông tin mới xuất hiện không dự đoán trước được.
-
Lý thuyết hiệu ứng khách hàng: Nhà đầu tư có sở thích khác nhau dựa trên chính sách công ty như thuế, cổ tức, chi phí giao dịch. Sự thay đổi chính sách công ty sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu nắm giữ cổ phiếu và từ đó tác động đến giá cổ phiếu.
-
Lý thuyết về sở hữu nước ngoài và biến động lợi nhuận cổ phiếu: Sở hữu nước ngoài có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến biến động lợi nhuận cổ phiếu thông qua các kênh như cải thiện quản trị doanh nghiệp, nâng cao chất lượng thông tin, hoặc gây ra biến động do hoạt động đầu cơ, rủi ro quốc tế.
Các khái niệm chính bao gồm: sở hữu nước ngoài (tổ chức và cá nhân), sở hữu nhà nước, sở hữu tổ chức và cá nhân trong nước, biến động lợi nhuận cổ phiếu (đo bằng logarit lợi nhuận bình phương hàng ngày và độ lệch chuẩn lợi nhuận hàng ngày so với trung bình năm), quy mô công ty, tỷ lệ luân chuyển chứng khoán và đòn bẩy tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng gồm 1485 quan sát của 165 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2008-2016. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và các trang web uy tín như cafef.vn, vietstock.vn.
Phương pháp phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả để đánh giá đặc tính dữ liệu.
- Phân tích tương quan để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến và đa cộng tuyến.
- Hồi quy dữ liệu bảng với các mô hình Pool OLS, Fixed Effects Model (FEM) và Random Effects Model (REM).
- Kiểm định Hausman và Redundant Fixed Effects để lựa chọn mô hình phù hợp.
- Kiểm định các giả định mô hình như phân phối chuẩn, tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.
- Sử dụng tùy chọn robust và hồi quy sai phân bậc 1 để xử lý các vấn đề nội sinh và vi phạm giả định.
Mô hình nghiên cứu chính được xây dựng dựa trên mô hình của Zhian Chen và cộng sự (2013), với biến phụ thuộc là biến động lợi nhuận cổ phiếu và các biến độc lập gồm tỷ lệ sở hữu nước ngoài, sở hữu nhà nước, sở hữu tổ chức và cá nhân trong nước, cùng các biến kiểm soát như quy mô công ty, tỷ lệ luân chuyển chứng khoán và đòn bẩy tài chính.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mối quan hệ ngược chiều giữa sở hữu nước ngoài và biến động lợi nhuận cổ phiếu: Kết quả hồi quy cho thấy tỷ lệ sở hữu nước ngoài trung bình là 14,1%, trong đó sở hữu tổ chức nước ngoài chiếm 11,37% và cá nhân nước ngoài chiếm 2,68%. Sở hữu nước ngoài có tác động làm giảm biến động lợi nhuận cổ phiếu với mức ý nghĩa thống kê cao, khẳng định vai trò ổn định của nhà đầu tư nước ngoài trên TTCK Việt Nam.
-
Sở hữu nhà nước làm tăng biến động lợi nhuận cổ phiếu: Tỷ lệ sở hữu nhà nước có mối quan hệ cùng chiều với biến động lợi nhuận cổ phiếu, phản ánh hiệu quả quản trị doanh nghiệp chưa cao và chính sách quản lý chưa toàn diện, dẫn đến sự bất ổn trên thị trường.
-
Ảnh hưởng khác biệt của các nhóm cổ đông trong nước: Sở hữu cá nhân trong nước có xu hướng làm tăng biến động lợi nhuận cổ phiếu, do đặc điểm đầu tư ngắn hạn và tâm lý bầy đàn. Trong khi đó, sở hữu tổ chức trong nước có tác động không đồng nhất, có thể làm tăng hoặc giảm biến động tùy thuộc vào chiến lược đầu tư và quản trị.
-
Các biến kiểm soát có tác động phù hợp kỳ vọng: Quy mô công ty có mối quan hệ ngược chiều với biến động lợi nhuận cổ phiếu, cho thấy các công ty lớn hơn có khả năng ổn định thị trường tốt hơn. Tỷ lệ luân chuyển chứng khoán và đòn bẩy tài chính có mối quan hệ cùng chiều với biến động lợi nhuận, phản ánh tính thanh khoản cao và rủi ro tài chính làm tăng biến động giá cổ phiếu.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước, khẳng định vai trò tích cực của nhà đầu tư nước ngoài trong việc ổn định TTCK thông qua việc cung cấp vốn, nâng cao chất lượng quản trị và thông tin. Sự khác biệt trong tác động của sở hữu nhà nước và các nhóm cổ đông trong nước phản ánh những thách thức trong quản trị doanh nghiệp và hành vi đầu tư tại Việt Nam.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu nước ngoài và biến động lợi nhuận cổ phiếu, cũng như bảng hồi quy chi tiết các mô hình phân tích. Các kiểm định mô hình cho thấy mô hình FEM là phù hợp nhất, đảm bảo tính tin cậy của kết quả.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Khuyến khích tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài: Chính phủ và các cơ quan quản lý nên tiếp tục hoàn thiện chính sách nới room sở hữu nước ngoài, đặc biệt trong các ngành trọng điểm như ngân hàng, bảo hiểm, dệt may, nhằm thu hút vốn và kinh nghiệm quản trị từ nhà đầu tư nước ngoài trong vòng 3-5 năm tới.
-
Cải thiện quản trị doanh nghiệp nhà nước: Tăng cường minh bạch, nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát doanh nghiệp nhà nước để giảm thiểu biến động lợi nhuận cổ phiếu do sở hữu nhà nước gây ra, với mục tiêu giảm biến động ít nhất 10% trong 2 năm tới.
-
Phát triển nhà đầu tư tổ chức trong nước: Khuyến khích các quỹ đầu tư, công ty chứng khoán phát triển chiến lược đầu tư dài hạn, nâng cao năng lực phân tích và quản trị rủi ro nhằm ổn định thị trường, dự kiến tăng tỷ lệ sở hữu tổ chức trong nước lên 20% trong 5 năm.
-
Tăng cường công tác giám sát và minh bạch thông tin: Cải thiện hệ thống công bố thông tin, giám sát giao dịch để hạn chế hành vi đầu cơ và thao túng thị trường, giảm thiểu biến động giá cổ phiếu do tâm lý bầy đàn của nhà đầu tư cá nhân trong nước, thực hiện trong vòng 1-2 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý và hoạch định chính sách: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách phát triển TTCK, đặc biệt trong việc điều chỉnh tỷ lệ sở hữu nước ngoài và cải thiện quản trị doanh nghiệp nhà nước.
-
Các nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức tài chính: Hiểu rõ tác động của sở hữu nước ngoài đến biến động lợi nhuận cổ phiếu, từ đó xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp tại TTCK Việt Nam.
-
Các công ty niêm yết và ban lãnh đạo doanh nghiệp: Nắm bắt vai trò của cơ cấu sở hữu trong việc ổn định giá cổ phiếu, từ đó cải thiện quản trị và thu hút đầu tư.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên ngành tài chính - ngân hàng: Tham khảo phương pháp nghiên cứu dữ liệu bảng, mô hình hồi quy và các lý thuyết liên quan đến sở hữu nước ngoài và biến động lợi nhuận cổ phiếu.
Câu hỏi thường gặp
-
Sở hữu nước ngoài ảnh hưởng như thế nào đến biến động lợi nhuận cổ phiếu?
Nghiên cứu cho thấy sở hữu nước ngoài có tác động ngược chiều, tức làm giảm biến động lợi nhuận cổ phiếu nhờ vào vai trò ổn định và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp. -
Tại sao sở hữu nhà nước lại làm tăng biến động lợi nhuận cổ phiếu?
Do hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước chưa cao, chính sách quản lý chưa toàn diện, dẫn đến sự bất ổn và biến động giá cổ phiếu tăng lên. -
Phương pháp nào được sử dụng để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu bảng với các mô hình Pool OLS, Fixed Effects Model (FEM) và Random Effects Model (REM), kết hợp kiểm định Hausman và Redundant Fixed Effects để chọn mô hình phù hợp. -
Biến động lợi nhuận cổ phiếu được đo lường như thế nào?
Biến động được đo bằng logarit của lợi nhuận hàng ngày bình phương và độ lệch chuẩn của lợi nhuận cổ phiếu hàng ngày so với lợi nhuận trung bình năm. -
Những yếu tố kiểm soát nào được đưa vào mô hình nghiên cứu?
Bao gồm quy mô công ty, tỷ lệ luân chuyển chứng khoán và đòn bẩy tài chính, tất cả đều có ảnh hưởng đáng kể đến biến động lợi nhuận cổ phiếu.
Kết luận
- Sở hữu nước ngoài có tác động ngược chiều, giúp giảm biến động lợi nhuận cổ phiếu trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2008-2016.
- Sở hữu nhà nước làm tăng biến động lợi nhuận cổ phiếu, phản ánh hiệu quả quản trị doanh nghiệp còn hạn chế.
- Các nhóm cổ đông trong nước có ảnh hưởng khác biệt, trong đó sở hữu cá nhân trong nước làm tăng biến động do tâm lý đầu tư ngắn hạn.
- Quy mô công ty, tỷ lệ luân chuyển chứng khoán và đòn bẩy tài chính là các yếu tố kiểm soát quan trọng ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận cổ phiếu.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để đề xuất chính sách nâng cao vai trò của nhà đầu tư nước ngoài và cải thiện quản trị doanh nghiệp nhằm ổn định TTCK Việt Nam.
Hành động tiếp theo: Các nhà quản lý và nhà đầu tư nên áp dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chiến lược và chính sách, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng về cơ cấu sở hữu và các yếu tố ảnh hưởng khác trên TTCK Việt Nam.