Luận văn Thạc sĩ UEH: Sinh Kế Của Người Dân Tái Định Cư Dự Án Mở Rộng QL1D Quy Nhơn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh sinh kế của người dân tái định cư của dự án mở rộng quốc lộ 1d trên địa bàn thành phố quy nhơn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2016

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do hình thành và lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Một số khái niệm

2.2. Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

2.3. Khái niệm Sinh kế

2.4. Khái niệm sinh kế bền vững

2.5. Khái niệm tái định cư

2.6. Người bị ảnh hưởng

2.7. Khung lý thuyết về sinh kế

2.7.1. Khung phân tích sinh kế bền vững DFID

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu và dự án mở rộng Quốc lộ 1D

3.1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.2. Dự án mở rộng Quốc lộ 1D

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Vấn đề nghiên cứu

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.3. Phân tích chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

3.2.4. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

3.2.5. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.3. Thực trạng mô hình sinh kế của người dân tái định cư Dự án mở rộng Quốc lộ 1D

4.3.1. Đánh giá về nguồn lực con người

4.3.2. Sự thay đổi về nguồn lực kinh tế

4.3.3. Sự thay đổi về nguồn lực tài chính

4.3.4. Sự thay đổi về nguồn lực tự nhiên

4.3.5. Sự thay đổi về nguồn lực xã hội

4.3.6. Phân tích đánh giá các mô hình sinh kế trước sau tái định cư

4.3.7. Kết quả sinh kế của các hộ dân tái định cư

4.3.8. Tóm tắt kết quả nghiên cứu mô hình sinh kế tái định cư DA quốc lộ 1D và phương hướng giải pháp

4.3.9. Những mặt được. Những mặt hạn chế

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sinh kế của người dân tái định cư dự án mở rộng quốc lộ 1D

Đề tài nghiên cứu sinh kế của người dân tái định cư từ dự án mở rộng quốc lộ 1D tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Dự án này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn đặt ra nhiều thách thức trong việc duy trì sinh kế bền vững. Việc thu hồi đất để thực hiện dự án đã dẫn đến sự thay đổi lớn trong nguồn thu nhập và điều kiện sống của các hộ gia đình. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá thực trạng sinh kế của người dân sau khi tái định cư, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện.

1.1. Khái niệm sinh kế và tái định cư

Sinh kế được hiểu là khả năng của các hộ gia đình trong việc duy trì và cải thiện cuộc sống của họ. Tái định cư là quá trình chuyển đổi nơi ở của người dân do thu hồi đất, ảnh hưởng đến sinh kế của họ. Việc hiểu rõ khái niệm này là cần thiết để đánh giá tác động của dự án.

1.2. Tình hình tái định cư tại thành phố Quy Nhơn

Thành phố Quy Nhơn đã thực hiện nhiều dự án tái định cư nhằm ổn định đời sống cho người dân bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều hộ gia đình vẫn gặp khó khăn trong việc thích nghi với môi trường sống mới và duy trì sinh kế.

II. Vấn đề và thách thức trong sinh kế của người dân tái định cư

Người dân tái định cư thường phải đối mặt với nhiều thách thức như mất nguồn thu nhập, thiếu việc làm và khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống kinh tế mà còn tác động đến tâm lý và sức khỏe của họ. Việc thiếu thông tin và hỗ trợ từ chính quyền cũng làm gia tăng những khó khăn này.

2.1. Mất nguồn thu nhập và việc làm

Nhiều hộ gia đình đã mất đi nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp hoặc các hoạt động kinh doanh nhỏ. Việc chuyển đến nơi ở mới thường không có cơ hội việc làm tương đương, dẫn đến tình trạng nghèo đói gia tăng.

2.2. Thiếu hỗ trợ từ chính quyền

Chính quyền địa phương chưa cung cấp đủ thông tin và hỗ trợ cần thiết cho người dân tái định cư. Điều này khiến họ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm và ổn định cuộc sống.

III. Phương pháp nghiên cứu sinh kế bền vững cho người dân tái định cư

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng để đánh giá thực trạng sinh kế của người dân. Các công cụ như phỏng vấn sâu, khảo sát và phân tích số liệu thống kê được áp dụng để thu thập thông tin. Mô hình khung sinh kế bền vững DFID được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế.

3.1. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ các hộ gia đình tái định cư thông qua bảng hỏi và phỏng vấn. Số liệu thứ cấp cũng được sử dụng để bổ sung thông tin về tình hình kinh tế xã hội tại địa phương.

3.2. Mô hình phân tích sinh kế bền vững

Mô hình DFID giúp xác định các nguồn lực và cơ hội mà người dân có thể tiếp cận để duy trì sinh kế. Mô hình này cũng giúp đánh giá khả năng phục hồi của họ trước các cú sốc kinh tế.

IV. Kết quả nghiên cứu về sinh kế của người dân tái định cư

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều hộ gia đình tái định cư gặp khó khăn trong việc duy trì sinh kế. Nguồn thu nhập giảm sút, nhiều hộ phải chuyển sang các hoạt động kinh doanh mới nhưng không thành công. Tuy nhiên, một số hộ đã tìm ra cách thích nghi và phát triển sinh kế mới thông qua việc tham gia vào các chương trình hỗ trợ của chính quyền.

4.1. Thực trạng sinh kế sau tái định cư

Nhiều hộ gia đình đã phải thay đổi phương thức sinh kế do mất đất canh tác. Một số hộ đã chuyển sang làm công nhân hoặc tham gia vào các hoạt động dịch vụ, nhưng thu nhập vẫn chưa ổn định.

4.2. Những mô hình sinh kế thành công

Một số hộ gia đình đã thành công trong việc phát triển mô hình sinh kế mới như kinh doanh nhỏ hoặc tham gia vào các hợp tác xã. Những mô hình này đã giúp họ cải thiện thu nhập và ổn định cuộc sống.

V. Giải pháp cải thiện sinh kế cho người dân tái định cư

Để cải thiện sinh kế cho người dân tái định cư, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền và các tổ chức xã hội. Việc cung cấp thông tin, đào tạo nghề và hỗ trợ tài chính là rất cần thiết. Ngoài ra, cần có các chính sách hỗ trợ dài hạn để đảm bảo người dân có thể ổn định cuộc sống.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Chính quyền cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể cho người dân tái định cư, bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo nghề và tạo cơ hội việc làm.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng các mô hình sinh kế bền vững. Các tổ chức xã hội có thể đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và kết nối người dân với các nguồn lực.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai cho sinh kế bền vững

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh kế của người dân tái định cư từ dự án mở rộng quốc lộ 1D đang gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ đúng mức từ chính quyền và cộng đồng, người dân có thể tìm ra các giải pháp bền vững để cải thiện cuộc sống. Tương lai của sinh kế bền vững phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các bên liên quan.

6.1. Tầm quan trọng của chính sách bền vững

Chính sách bền vững cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của người dân. Việc lắng nghe ý kiến của họ sẽ giúp tạo ra các giải pháp hiệu quả hơn.

6.2. Hướng đi cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các mô hình sinh kế bền vững và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của chúng. Điều này sẽ giúp cải thiện chính sách và hỗ trợ người dân tốt hơn trong tương lai.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh sinh kế của người dân tái định cư của dự án mở rộng quốc lộ 1d trên địa bàn thành phố quy nhơn tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu, phạm vị nghiên cứu phương pháp thu thập số liệu, và phương pháp nghiên cứu của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễnvấn đề Chương này sẽ trình bày Khái niệm về tái định cư, những cảnh báo của các tổ chức quốc tế về vấn đề tái định cư; cơ sở lý thuyết của đề tài, các nghiên cứu có liên quan: sinh kế bền vững, các chỉ số về sinh kế bền vững, khung lý thuyết về sinh kế bền vững của các tổ chức quốc tế như CARE, DFID. Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương này trình bày những thông tin tổng quan về dự án mở rộng quốc lộ 1D quan địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, phương pháp nghiên cứu, khung phân tích; thiết lập mẫu phỏng vấn và xây dựng bảng hỏi nhằm thực hiện đánh giá mô tả chi tiết các thông tin về hiện trạng sinh kế người dân. Kết quả nghiên cứu.

Chương này trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về sinh kế của người dân tái định sau khi bị nhà nước thu hồi đất để mở rộng quốc lộ 1D trên địa bàn thành phố Quy Nhơn. Gợi ý chính sách. Chương này trình bày tóm lược lại những kết quả quan trọng của đề tài từ đó gợi ý các chính sách nhằm thực hiện tốt chính sách sinh kế cho người dân sau khi bị nhà nước thu hồi đất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Trong chương này tác giả sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến đề tài như sinh kế, sinh kế bền vững, mô hình sinh kế và các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan đến đề tài nghiên cứu 2.

Một số khái niệm 2. Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Căn cứ Điều 3 theo Luật đất đai 2013 có quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này. Do đó, Nhà nước có quyền quyết định thu hồi đất.

" Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai". Trong điều này cũng quy định"Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất" và "Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển". Khái niệm Sinh kế Các nghiên cứu của Chamber và R.Coway (1991) đưa ra khái niệm Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (gồm cả nguồn lực vật chất và xã hội) và hoạt động cần thiết để kiếm sống. Sinh kế có thể được tạo thành thu nhập từ nhiều hoạt động sản suất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp và phi nông nghiệp.

Mỗi hộ gia đình tùy thuộc vào nguồn lực hiện có hoặc tiềm năng của mình để lựa chọn các hoạt động tạo thu nhập phù hợp. Các lựa chọn này được dựa trên nguồn lực của hộ gia đình và vị trí của nó trong cấu trúc pháp lý, chính trị và xã hội của xã hội. Nguy cơ thất bại sinh kế xác định mức độ tổn thương của một hộ gia đình về thu nhập, thực phẩm, sức khỏe và dinh dưỡng. Vì vậy, đời sống được đảm bảo khi các hộ gia đình có quyền sở hữu an toàn, hoặc tiếp cận nguồn lực và các hoạt động tạo thu nhập, bao gồm cả dự trữ và tài sản, để bù đắp rủi ro, giảm bớt chấn động và đáp ứng dự phòng (Chambers và R.

Một sinh kế bền vững, khi nó "có thể ứng phó và phục hồi từ sự căng thẳng và những cú sốc, duy trì khả năng và tài sản của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 mình, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ tiếp theo. Khái niệm sinh kế bền vững Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên, có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Các nghiên cứu về sinh kế hiện nay về cơ bản đã xây dựng khung phân tích sinh kế bền vững trên cơ sở các nguồn lực của hộ gia đình bao gồm nguồn lực vật chất, tự nhiên, tài chính, xã hội và nhân lực. Kết quả nghiên cứu của Ellis(2000) cho rằng một sinh kế bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ.

Chambers và Conway (1991), sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn. Kết quả nghiên cứu của Reardon và Taylor (1996) về sinh kế cho thấy: Sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên. Barrett và Reardon(2000) cho rằng sự bền vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ của lao động, các mối quan hệ trong cộng đồng, các chính sách phát triển. Tuy vậy, sự bền vững của tài nguyên thiên nhiên là yếu tố nền tảng trong việc quyết định một sinh kế có bền vững hay không.Khái niệm tái định cư Tái định cư là biện pháp nhằm ổn định, khôi phục đời sống cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án của nhà nước, khi mà phần đất nơi ở cũ bị thu hồi hết hoặc thu hồi không hết, phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 sống, phải chuyển đến nơi ở mới.

Tái định cư bao gồm tái định cư tự nguyện và tái định cư bắt buộc. Tái định cư tự nguyện: là do nhu cầu cuộc sống người dân tự nguyện di chuyển từ nơi này sang định cư ở nơi khác. Tái định cư bắt buộc: Dự án phát triển dẫn đến những mất mát tái định cư không thể tránh khỏi, trong đó người bị ảnh hưởng không còn lựa chọn nào khác ngoài việc xây dựng lại cuộc sống mới, thu nhập và cơ sở vật chất ở bất cứ một nơi nào khác (ADB, 1995). Người bị ảnh hưởng Những người bị ảnh hưởng là những người phải chịu thiệt hại do hậu quả của dự án, toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà cửa, cộng đồng, đất canh tác, tài nguyên như rừng, đất chăn nuôi, nơi đánh bắt cá, hoặc những điểm văn hóa quan trọng, những tài sản có giá trị thương mại, sự thuê mướn, những cơ hội tạo thu nhập, những mạng lưới và các hoạt động xã hội và văn hóa.

Những tác động như vậy có thể là vĩnh viễn hoặc tạm thời. Điều này thường sảy ra thông quan việc thu hồi đất bằng cách sử dụng đặc quyền hay những biện pháp điều tiết khác. Khung lý thuyết về sinh kế 2.1 Khung phân tích sinh kế bền vững DFID Khung phân tích sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét một cách toàn diện tất cả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế của con người đặt biệt là cơ hội hình thành nên chiến lược sinh kế của con người, để đạt được mục tiêu tăng phúc lợi của con người. Khung sinh kế bền vững DFID do Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID) xây dựng là một công cụ để cải thiện sự hiểu biết của các cơ quan chính phủ và các tổ chức phi chính phủ về đời sống, đặc biệt là sinh kế của người nghèo.

Khung sinh kế bền vững trình bày các yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của người dân, và mối quan hệ điển hình giữa các bên. Nó có thể được sử dụng cho việc thực hiện kế hoạch hoạt động phát triển mới và đánh giá những đóng góp cho sự bền vững sinh kế được thực hiện bởi các hoạt động hiện có. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Khung phân tích sinh kế bền vững Nguồn : Khung phân tích sinh kế bền vững DFID, 2001 Khung phân tích sinh kế bền vững được xây dựng trên cơ sở tài sản sinh kế bao gồm 05 nguồn lực : nguồn lực vật chất (cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa con người sản xuất cần để hậu thuẫn sinh kế);nguồn lực xã hội là nguồn lực mà các hộ gia đình và cá nhân sử dụng để thực hiện các mục tiêu sinh kế của họ bao gồm các yêu cầu xã, quan hệ cộng đồng, quan hệ với các tổ chức công quyền , đảng phái, các hội ngành nghề, hiệp hội ; nguồn lực con người đại điện cho các nhận thức, khả năng làm việc và kiến thức nhằm phục vụ việc theo đuổi và đạt được các mục tiêu sinh kế của mình vànguồn lực tự nhiên(nguyên liệu, nhiên liệu tự nhiên để tạo dựng các sinh kế như đất đai, rừng và nguồn nước tự nhiên), nguồn lực tài chính mà con người sử dụng để đạt được mục tiêu sinh kế như các khoản thu nhập, vốn tín dụng, trợ cấp. Dựa trên cơ sở của khung sinh kế, các cơ quan chính phủ và các tổ chức phi chính phủ có thể điều chỉnh các tác động của chính sách ảnh hưởng đến những tình huống dễ bị tổn thương hoặc thực hiện việc hỗ trợ, cải thiện sinh kế của người dân.

- Bối cảnh dễ tổn thương: là các yếu tố đến từ môi trường bên ngoài tác động vào cuộc sống của người dân mà họ bị hạn chế hoặc không thể kiểm soát. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ