Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ 1. KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1. Định nghĩa của bách khoa toàn thư Việt Nam về công nghiệp “Công nghiệp là ngành KT quốc dân quan trọng nhất, có ảnh hưởng quyết định đến trình độ phát triển lực lượng sản xuất và năng suất lao động xã hội. Tỷ lệ sản phẩm công nghiệp trong cơ cấu tổng sản phẩm xã hội được xem như chỉ tiêu phản ảnh trình độ phát triển KT xã hội.
Công nghiệp gồm hai nhóm lớn: - Nhóm A (sản xuất tư liệu sản xuất - CN nặng) và - Nhóm B (sản xuất tư liệu tiêu dung - CN nhẹ)”[1]. Định nghĩa của G. Cô-Dơ-Lốp về công nghiệp “Công nghiệp là ngành chủ đạo của nền KT quốc dân, bao gồm toàn bộ các DN (xí nghiệp, công xưởng, nhà máy, trạm phát điện, hầm mỏ v.), chế tạo ra công cụ lao động khai thác nguyên vật liệu và nhiên liệu, chế biến các sản phẩm do nông nghiệp và các ngành khác sản xuất ra. Công nghiệp do hai nhóm lớn hợp thành: sản xuất tư liệu sản xuất và sản xuất tư liệu tiêu dùng.
Công nghiệp chia ra làm công nghiệp khai thác (khai thác than đá, khai thác rừng, khai thác cá v.v…) và CN chế biến (luyện kim, chế tạo cơ khí, dệt, chế biến thực phẩm. Trình độ phát triển của CN quyết định thực lực KT của đất nước, khả năng quốc phòng, trình độ trang bị kỹ thuật cho nền KT quốc dân bằng những công cụ lao động hiện đại, mức năng suất lao động và sự phát triển KT của đất nước ”[94]. Định nghĩa của Hiệp hội kỹ sư Pháp về công nghiệp “Công nghiệp là toàn bộ các hoạt động KT tạo ra của cải vật chất thông qua việc biến đổi nguyên vật liệu. Công nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực cơ bản và nhiều lĩnh vực liên kết khác như thương mại và dịch vụ” [112].
LUAN VAN CHAT LUONG download11: add luanvanchat@agmail. Nhận xét các định nghĩa về công nghiệp * Trong các định nghĩa về công nghiệp được giới thiệu trên có những ưu điểm sau đây: • Xác định được nội dung thành phần của CN là bao gồm các DN (xí nghiệp, công xưởng, nhà máy, trạm phát điện hầm mỏ v. • Nêu rõ được nội dung nhiệm vụ của CN là sản xuất tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng. • Phân loại rõ hai loại CN là CN khai thác và CN chế biến.
• Xác định được vai trò, vị trí của CN trong nền KT quốc dân là ngành KT quan trọng nhất, ngành chủ đạo, trình độ phát triển của CN quyết định trình độ phát triển lực lượng sản xuất và năng suất lao động xã hội. * Một số mặt hạn chế: • Các định nghĩa nêu trên trực tiếp nói về CN như một ngành quan trọng trong cơ cấu KT quốc gia. • Tuy nhiên, khái niệm về phát triển CN còn chưa được làm rõ, bởi vì chưa nêu rõ các yếu tố tác động đến sự phát triển này. • Trên cơ sở nhất trí với khái niệm về CN thuần túy nêu trên tác giả xin mạnh dạng nêu ra những bổ sung khái niệm “phát triển công nghiệp”, làm cơ sở lý luận cho các nội dung phân tích của đề tài dưới đây.
Định nghĩa đề xuất của tác giả về phát triển công nghiệp 1/. Cơ sở đề xuất: • Căn cứ vào định nghĩa về “phát triển kinh tế” của Paul.Samuelson và William D.Nordhaus: “Phát triển kinh tế là sự mở rộng GDP hay sản lượng tiềm năng của một nước” [59]. • Căn cứ vào khái niệm “Bốn bánh xe” – các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hai tác giả nói trên, bao gồm: + Nguồn nhân lực (lao động, trình độ, kỹ thuật, động cơ, khuyến khích). LUAN VAN CHAT LUONG download12: add luanvanchat@agmail.com 13 • Phối hợp các khái niệm kinh điển trên, tác giả xin mạnh dạn đề xuất định nghĩa về phát triển công nghiệp dưới đây: 2/.
Định nghĩa đề xuất của tác giả về phát triển công nghiệp: “Phát triển công nghiệp là sự phát triển đồng bộ các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghiệp, bao gồm các yếu tố về quản lý nhà nước như: đường lối, chủ trương; chiến lược, quy hoạch, chính sách, cơ sở hạ tầng, tác động của các khu vực KT khác cũng như sự phát triển của các yếu tố đầu vào trong sản xuất như: vồn đầu tư, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, trình độ quản lý và sự phát triển của các yếu tố đầu ra như: nhu cầu thị trường, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu chuyên ngành công nghiệp, phân bổ công nghiệp và bảo vệ môi trường. Phát triển công nghiệp nhằm tăng tỷ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong tổng sản phẩm trong nước (GDP), góp phần hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” 3/. Đóng góp bổ sung trong định nghĩa của tác giả về phát triển công nghiệp: • Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp, bao gồm yếu tố quản lý nhà nước, yếu tố đầu vào và đầu ra trong sản xuất công nghiệp. • Xác định cụ thể các yếu tố quản lý nhà nước ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp bao gồm: Đường lối, chủ trương, chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật cùng nhu cầu đòi hỏi của các ngành KT khác như nông nghiệp, dich vụ….
• Xác định cụ thể các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp bao gồm: Khả năng về vốn, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, đặc điểm máy móc thiết bị, trình độ quản lý công nghiệp. • Xác định cụ thể các yếu tố đầu ra ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp bao gồm: Nhu cầu thị trường, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu chuyên ngành công nghiệp, sự phân bố công nghiệp và bảo vệ môi trường. LUAN VAN CHAT LUONG download13: add luanvanchat@agmail.com 14 • Nêu rõ mục tiêu phát triển công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là tăng tỷ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong tổng sản phẩm trong nước (GDP). Phân loại công nghiệp Hoạt động công nghiệp rất đa dạng, nên có nhiều cách phân loại công nghiệp dưới đây: • Theo tính chất tác động lên đối tượng lao động có: Công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác.
• Theo mức độ thâm dụng vốn và tập trung lao động có: Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. • Theo sản phẩm và ngành nghề có: Công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô, công nghiệp dệt, công nghiệp năng lượng,… • Theo phân cấp quản lý có: Công nghiệp trung ương và công nghiệp địa phương. • Theo thành phần KT có: Công nghiệp quốc doanh và công nghiệp dân doanh. • Trong cơ cấu ba khu vực KT của một quốc gia bao gồm: Công nghiệp và xây dựng, nông – lâm – ngư – nghiệp và thương mại – dịch vụ; theo phân loại quốc tế, công nghiệp được gọi là “Khu vực 2” trong cơ cấu KT.
Đặc điểm về công nghiệp * Sản xuất công nghiệp được biểu hiện ở hai giai đoạn: • Tác động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu (Khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ,…) • Chế biến nguyên vật liệu thành tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng (chế tạo máy móc, chế biến lương thực – thực phẩm, chế biến gỗ,…) LUAN VAN CHAT LUONG download14: add luanvanchat@agmail.com 15 • Trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. • Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ; được thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. Trên một diện tích nhất định, có thể xây dựng nhiều nhà máy, thu hút nhiều lao động và tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm. • Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỷ mỷ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (than, dầu mỏ,…), điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm,… Các ngành này kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Trong từng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ. Chính vì vậy, các hình thức tổ chức chuyên môn hóa, tập trung hóa, hợp tác hóa và liên hiệp hóa có vai trò đặc biệt trong sản xuất công nghiệp. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1.
Yếu tố về quản lý nhà nước 1. Đường lối, chủ trương, cơ chế phát triển công nghiệp Đường lối, chủ trương phát triển công nghiệp là những chuẩn tắc cơ bản về những phương hướng nhiệm vụ, phương châm, lực lượng, phương thức tổ chức thực hiện về phát triển công nghiệp do Đảng và nhà nước vạch ra nhằm thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp nhất định trong một thời kỳ cụ thể. Đường lối phát triển công nghiệp là cơ sở để hoạch định chính sách, biện pháp thưc hiện trong lĩnh vực hoạt động công nghiệp. Đường lối đúng là nhân tố quyết định phát triển thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực hoạt động công nghiệp, quyết định vai trò vị trí của công nghiệp trong hoạt động KT của đất nước.
Hoạch LUAN VAN CHAT LUONG download15: add luanvanchat@agmail.com 16 định đường lối là công cụ quan trọng hàng đầu của Đảng và nhà nước trong phát triển công nghiệp. Đường lối đúng đắn là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm tòi, vận dụng lý luận vào thực tiển, từ thực tiễn tổng kết thành lý luận, xây dựng thành đường lối và thông qua thực tiển để kiểm nghiệm, bổ sung và hoàn thành đường lối. Trong giai đoạn phát triển hiện nay, đường lối phát triển công nghiệp của Việt Nam nhằm mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp Chiến luợc là những phương tiện đạt tới những mục tiêu phát triển công nghiệp dài hạn, trong khoảng thời gian là 10 năm trở lên.
Chiến lược phát triển công nghiệp gồm có sự phát triển về quy mô (trong và ngoài nước), đa dạng hóa các lĩnh vực hoạt động công nghiệp, phát triển các thành phần sở hữu, đổi mới cơ cấu thị trường, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu lao động, đổi mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất và kỹ thuật trong công nghiệp, đổi mới công nghệ và bảo vệ môi truờng trong phát triển công nghiệp.