Tổng quan luận án
Công trình "Phát triển công nghiệp của TP.Cần Thơ đến năm 2020" là luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Thanh Mẫn, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Công Tuấn. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế, quản lý và kế hoạch hóa kinh tế quốc dân (mã số: 5.05), được bảo vệ năm 2009 với độ dài 192 trang, bao gồm 46 bảng số liệu và 04 hình minh họa.
Tính cấp thiết của luận án gắn liền với vị thế địa kinh tế của địa phương. Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), trải dài 55 km dọc bờ Tây sông Hậu, diện tích tự nhiên 1.402 km² (chiếm 3,45% diện tích toàn vùng). Thành phố là cửa ngõ giao lưu then chốt của vùng Tây Nam sông Hậu với Tứ giác Long Xuyên, vùng Bắc sông Tiền và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; đồng thời là giao điểm của các trục giao thông thủy, bộ kết nối Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Tây Nam Bộ và Phnôm Pênh (Campuchia). Nhằm thực hiện định hướng xây dựng Cần Thơ trở thành thành phố cấp quốc gia, trung tâm công nghiệp, thương mại - dịch vụ của vùng hạ lưu sông Mê Kông, ngành công nghiệp đóng vai trò tạo nền tảng vật chất bảo đảm tăng trưởng bền vững và hội nhập quốc tế.
Đến cuối năm 2008, các khu và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố đã thu hút 168 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 1,372 tỉ USD. Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp của địa phương đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức:
- Địa chất nền đất yếu làm gia tăng chi phí xây dựng cơ bản, kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp còn thiếu đồng bộ, hạn chế khả năng thu hút các dự án quy mô vùng.
- Ngân sách địa phương đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngành công nghiệp còn ở mức thấp.
- Biến động thị trường và giá nguyên nhiên liệu đầu vào tăng cao, cùng các rào cản thương mại quốc tế (vụ kiện bán phá giá cá ba sa, tôm và hạn ngạch dệt may của Hoa Kỳ) ảnh hưởng đến sản xuất và xuất khẩu.
- Các ngân hàng thương mại chủ yếu ưu tiên cho vay vốn lưu động, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư đổi mới công nghệ.
- Hệ thống xử lý môi trường tại các cơ sở sản xuất công nghiệp chưa hoàn chỉnh, phát sinh nguy cơ ô nhiễm sinh thái.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế; nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số nước châu Á có điều kiện tương đồng; từ đó xây dựng lộ trình tổng thể và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ đến năm 2020. Mục tiêu cụ thể gồm bốn nội dung:
- Làm rõ những cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp TP.Cần Thơ đến năm 2020 phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đánh giá những thích ứng và chưa thích ứng của công nghiệp TP.Cần Thơ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đưa ra hướng phát triển công nghiệp TP.Cần Thơ đến năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2020, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đề xuất giải pháp, lộ trình để phát triển công nghiệp TP.Cần Thơ đến năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2020.
Nghiên cứu tập trung vào hai nhóm đối tượng: nhóm ngành chịu tác động trực tiếp khi Việt Nam gia nhập WTO (dệt may, chế biến nông - lâm - thủy sản, cơ khí) và nhóm ngành công nghiệp mang tính chiến lược làm nền tảng.
Đối tượng nghiên cứu là sự phát triển ngành công nghiệp trong các doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ, xem xét theo:
- Thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước và ngoài nhà nước).
- Chuyên ngành công nghiệp (chế biến nông - lâm - thủy sản; vật liệu xây dựng; dệt may và da giày; khai thác khoáng sản; cơ khí, điện tử và gia công kim loại; hóa chất - phân bón).
- Hạ tầng khu, cụm công nghiệp và làng nghề truyền thống.
- Các nhân tố tác động (cơ chế chính sách, vốn, nhân lực, hạ tầng kinh tế - kỹ thuật).
Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các ngành công nghiệp thuộc thành phố Cần Thơ quản lý, không nghiên cứu các cơ sở công nghiệp do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn. Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2000 - 2008; định hướng chiến lược và các giải pháp đề xuất được xác định đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến công nghiệp hóa và phát triển công nghiệp:
Về nghiên cứu quốc tế, tác giả khảo sát các công trình phân tích kinh nghiệm và mô hình công nghiệp hóa tại châu Á: Đào Duy Huân với "CNH, HĐH các nước Đông Nam Á và tầm nhìn thế kỷ XXI"; Trần Quốc Hùng với "Trung Quốc & ASEAN trong hội nhập thử thách mới, cơ hội mới"; Võ Đại Lược với "Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - Thời cơ và thách thức"; Kasachi Ohkawa và Hirohisa Kohawa với "Kinh nghiệm công nghiệp hóa ở Nhật Bản và sự thích ứng của nó đối với các nền kinh tế đang phát triển"; GS. Lê Hữu Tầng và GS. Lưu Hàm Nhạc với "Nghiên cứu so sánh đổi mới kinh tế ở Việt Nam và cải cách kinh tế ở Trung Quốc"; Nguyễn Minh Tú và Vũ Xuân Nguyệt Hồng với "Chính sách công nghiệp và công cụ chính sách công nghiệp, kinh nghiệm Nhật Bản và bài học rút ra trong công nghiệp hóa ở Việt Nam".
Về nghiên cứu trong nước, tác giả phân chia tài liệu theo năm nhóm nội dung:
- Lý luận chung và chính sách vĩ mô: Các công trình của Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn; Lê Đăng Doanh; Nguyễn Xuân Dũng; Đỗ Đức Định; Lê Cao Đoàn (2001); Hoàng Ngọc Hòa; Phan Thanh Khôi và Lương Xuân Hiền; Vũ Đình Nam, Trần Đình Đạo và Nguyễn Văn Phúc; Đỗ Hoài Nam; Lê Huy Ngọ; Lê Quang Phi; Trần Đình Thiên; Trần Văn Thọ; Nguyễn Văn Thường và Kenichi Ohao.
- Yếu tố văn hóa - xã hội trong công nghiệp hóa: Các nghiên cứu của Trần Văn Bính; Hoàng Hữu Bình; Lê Cao Đoàn; Nguyễn Đình Gấm.
- Công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn: Các công trình của Nguyễn Văn Phúc; Chu Hữu Quý và Nguyễn Kế Tuấn; Lưu Văn Sáng; Đặng Kim Sơn; Nguyễn Thành Xương.
- Nguồn nhân lực công nghiệp: Nghiên cứu của Vũ Huy Chương; Trần Văn Chử; Bùi Thị Thanh Hà; đề tài khoa học của Học viện Chính trị Quốc gia; Đoàn Văn Khái; Đỗ Văn Phúc; Trương Thị Minh Sâm; Nguyễn Thanh; Trần Thị Thu; Phạm Thế Tri.
- Khu công nghiệp và doanh nghiệp công nghiệp: Các nghiên cứu của Nguyễn Minh Dũng; Nguyễn Chơn Trung và Trương Gia Long; Nguyễn Công Tuyến; Vũ Huy Từ; chuyên đề nghiên cứu của Nguyễn Văn Hiến, Đặng Huỳnh Khai và Nguyễn Vĩnh Thanh về lộ trình phát triển của doanh nghiệp Cần Thơ khi gia nhập WTO và thực hiện AFTA.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tập trung ở cấp độ kinh tế vĩ mô cả nước hoặc phân tích chung cho toàn vùng ĐBSCL. Tại địa phương, Sở Công nghiệp thành phố Cần Thơ mới lập quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2010. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2020 gắn với bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án điểm lại các quan niệm về công nghiệp từ Bách khoa toàn thư Việt Nam (phân chia nhóm A - tư liệu sản xuất và nhóm B - tư liệu tiêu dùng), định nghĩa của G. Cô-Dơ-Lốp và định nghĩa của Hiệp hội kỹ sư Pháp. Tác giả vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế của Paul Samuelson và William D. Nordhaus (phát triển là sự mở rộng GDP hoặc sản lượng tiềm năng, chịu tác động của mô hình "Bốn bánh xe": nhân lực, tài nguyên, vốn và công nghệ) để đề xuất định nghĩa riêng:
"Phát triển công nghiệp là sự phát triển đồng bộ các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghiệp, bao gồm các yếu tố về quản lý nhà nước như: đường lối, chủ trương; chiến lược, quy hoạch, chính sách, cơ sở hạ tầng, tác động của các khu vực KT khác cũng như sự phát triển của các yếu tố đầu vào trong sản xuất như: vốn đầu tư, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, trình độ quản lý và sự phát triển của các yếu tố đầu ra như: nhu cầu thị trường, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu chuyên ngành công nghiệp, phân bổ công nghiệp và bảo vệ môi trường. Phát triển công nghiệp nhằm tăng tỷ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong tổng sản phẩm trong nước (GDP), góp phần hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước."
Luận án sử dụng khung phân tích công nghệ của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) gồm bốn thành phần: trang thiết bị, kỹ năng/tay nghề, thông tin/dữ liệu và tổ chức quản lý; đồng thời viện dẫn các quy định pháp lý như Nghị định số 11/2005/NĐ-CP về chuyển giao công nghệ, Nghị định số 36/CP năm 1997 về quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, quy chế khu công nghệ cao năm 2003, Luật Đầu tư năm 2005 và Luật Bảo vệ môi trường năm 1993.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng dùng làm cơ sở lý luận chung.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (từ khóa VI đến khóa IX), nghị quyết, quyết định của Chính phủ và văn bản của chính quyền địa phương.
- Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học và thống kê: Thu thập dữ liệu thực tế tại các doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp; tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2000 - 2008 từ cơ quan thống kê và các sở, ngành tại Cần Thơ.
- Phương pháp chuyên gia và hội thảo khoa học: Tác giả đã tổ chức 3 cuộc hội thảo khoa học tại thành phố Cần Thơ để tham vấn ý kiến các nhà quản lý, nhà khoa học và đại diện doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích lịch sử và so sánh: Phân tích đường lối phát triển công nghiệp Việt Nam qua các thời kỳ và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các nước châu Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Malaysia, Thái Lan).
Nguồn dữ liệu của luận án là số liệu thống kê chính thức từ Cục Thống kê thành phố Cần Thơ, Sở Công nghiệp Cần Thơ, Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ cùng các báo cáo chuyên ngành từ năm 2000 đến năm 2008.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp trong nền kinh tế
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm và phân loại công nghiệp; phân tích cấu trúc ba nhóm nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp (quản lý nhà nước, yếu tố đầu vào, yếu tố đầu ra); điểm lại đường lối phát triển công nghiệp của Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đảng từ năm 1986 đến năm 2005; đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế.
| Thời kỳ |
Đại hội Đảng |
Mục tiêu và định hướng công nghiệp chủ yếu |
Tăng trưởng GTSXCN bình quân / năm |
Chỉ tiêu phát triển chủ yếu đạt được |
| 1986 - 1990 |
Đại hội VI |
Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng; công nghiệp nặng phục vụ nông nghiệp và công nghiệp nhẹ; thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn (lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, xuất khẩu). |
11,0% |
Phục vụ 3 chương trình kinh tế lớn, đưa kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng. |
| 1991 - 1995 |
Đại hội VII |
Công nghiệp nặng hướng vào phục vụ nông nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu; tăng nhanh khai thác dầu khí, điện lực, vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến thực phẩm. |
13,3% |
Nhiên liệu gấp 3,2 lần; điện gấp 1,6 lần; vật liệu xây dựng gấp 2,7 lần; chế biến thực phẩm gấp 1,9 lần. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 22,6% (1990) lên 29,1% (1995). |
| 1996 - 2000 |
Đại hội VIII |
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển công nghiệp chế biến, hàng tiêu dùng, hình thành khu công nghiệp tập trung; kết hợp quy mô và công nghệ thích hợp. |
13,5% |
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP đạt 36,6% (năm 2000). Công suất xay xát đạt khoảng 15 triệu tấn thóc; sản lượng đường đạt khoảng 1 triệu tấn; thép 2 triệu tấn; vải lụa 8 triệu mét; giấy 30 vạn tấn. |
| 2001 - 2005 |
Đại hội IX |
Coi trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ; phát triển ngành có lợi thế cạnh tranh, công nghiệp chế biến xuất khẩu, công nghệ cao (phần mềm, viễn thông); đẩy mạnh tiểu thủ công nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ. |
13,0% |
Đường mật đạt 14,4 kg/người; bông xơ 2,5 - 3 vạn tấn; vải 750 triệu mét; giày dép trên 410 triệu đôi; sản phẩm phần mềm đạt trên 500 triệu USD (xuất khẩu 200 triệu USD). |
Chương 1 đúc kết 4 bài học kinh nghiệm phát triển công nghiệp từ các nước châu Á:
- Bài học 1: Phát triển công nghiệp chế biến làm phương tiện chủ yếu đẩy mạnh công nghiệp hóa tại các nước đang phát triển.
- Bài học 2: Lựa chọn ngành cụ thể trong từng nhóm ngành công nghiệp chế biến theo mục tiêu xác định.
- Bài học 3: Phát triển nhóm ngành dùng nhiều lao động với trình độ công nghệ thấp và chế biến nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước ở giai đoạn đầu.
- Bài học 4: Chuyển dần sang phát triển nhóm ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn và công nghệ cao (dẫn chứng kinh nghiệm chuyên môn hóa sản xuất động cơ điêzen theo dải công suất tại Hàn Quốc).
Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp TP.Cần Thơ thời gian qua
Chương 2 phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công nghiệp Cần Thơ, đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2000 - 2008 trên các chỉ tiêu tổng thể, chuyên ngành và hạ tầng khu công nghiệp.
| Chuyên ngành công nghiệp khảo sát |
Nội dung dữ liệu phân tích giai đoạn 2000 - 2008 |
Đặc điểm thực trạng ghi nhận |
| Chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến khác |
Số cơ sở, lao động, giá trị sản xuất, sản phẩm chủ yếu, hiệu quả kinh doanh, quy mô vốn, trình độ công nhân. |
Ngành chủ lực khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ (lúa gạo, thủy sản đông lạnh: cá tra, ba sa, tôm); chịu biến động lớn về giá và vụ kiện chống bán phá giá tại thị trường Hoa Kỳ. |
| Sản xuất vật liệu xây dựng |
Số cơ sở, lao động, giá trị sản xuất, sản phẩm chủ yếu. |
Phục vụ nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị của thành phố và vùng; chịu tác động từ chi phí nguyên liệu đầu vào. |
| Dệt may và da giày |
Cơ sở, lao động, giá trị sản xuất, sản phẩm chủ yếu, hiệu quả kinh doanh, quy mô vốn, tay nghề lao động. |
Thu hút nhiều lao động, chủ yếu sản xuất gia công; chịu tác động từ việc áp hạn ngạch dệt may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ. |
| Khai thác khoáng sản |
Số cơ sở, lao động, giá trị sản xuất, sản lượng khai thác cát. |
Quy mô nhỏ, chủ yếu tập trung khai thác cát lòng sông phục vụ san lấp mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật. |
| Cơ khí, điện tử và gia công kim loại |
Cơ sở, lao động, giá trị sản xuất, sản phẩm chủ yếu, hiệu quả kinh doanh, quy mô vốn, tay nghề lao động. |
Phục vụ sửa chữa, gia công cơ khí nông nghiệp và giao thông thủy; năng lực chế tạo thiết bị toàn bộ còn hạn chế. |
| Hóa chất - phân bón |
Cơ sở, lao động, giá trị sản xuất, sản phẩm chủ yếu, hiệu quả kinh doanh, quy mô vốn, tay nghề lao động. |
Sản xuất phân bón, bao bì, hóa chất phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến; quy mô vốn và công nghệ ở mức trung bình. |
Về hạ tầng khu và cụm công nghiệp: Luận án phân tích số liệu đất cho thuê, vốn đầu tư đăng ký và tình hình hoạt động tại các khu công nghiệp (Trà Nóc 1, Trà Nóc 2, Thốt Nốt, Hưng Phú...). Tính đến cuối năm 2008, các khu, cụm công nghiệp đã thu hút 168 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 1,372 tỉ USD.
Về các yếu tố ảnh hưởng, tác giả đánh giá:
- Nguồn vốn: Doanh nghiệp thiếu vốn dài hạn để đổi mới công nghệ; hệ thống ngân hàng chủ yếu cấp tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn lưu động.
- Nguồn nhân lực: Nguồn lao động dồi dào nhưng tỷ lệ qua đào tạo nghề còn thấp; trong các khu công nghiệp nói chung, tỷ lệ lao động trực tiếp qua đào tạo chính quy mới đạt khoảng 40%.
- Công nghệ và thiết bị: Nhiều dây chuyền sản xuất còn chậm đổi mới, năng lực cạnh tranh chưa cao.
- Phân bố không gian: Sản xuất công nghiệp tập trung không đều giữa các quận, huyện; cơ sở xử lý nước thải và chất thải công nghiệp tập trung chưa hoàn thiện, tiềm ẩn nguy cơ tác động xấu đến môi trường sinh thái sông Hậu.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển công nghiệp TP.Cần Thơ đến năm 2020
Chương 3 đề xuất định hướng mục tiêu, xác lập 5 quan điểm chỉ đạo và hệ thống các giải pháp thực hiện đến năm 2020:
Luận án xác lập 5 quan điểm phát triển công nghiệp:
- Quan điểm 1: Phát triển công nghiệp phù hợp với mục tiêu chung và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Quan điểm 2: Huy động nguồn lực trong và ngoài nước trong phát triển công nghiệp thành phố.
- Quan điểm 3: Phát huy lợi thế so sánh đặc thù của thành phố Cần Thơ trong phát triển công nghiệp.
- Quan điểm 4: Phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ trong mối liên kết phát triển công nghiệp toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Quan điểm 5: Phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ một cách bền vững.
Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành các nhóm:
- Nhóm giải pháp phát triển đầu vào: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn (ngân sách, vốn tín dụng, ODA, thu hút FDI); đẩy mạnh đào tạo nghề và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đổi mới máy móc thiết bị và thúc đẩy chuyển giao công nghệ thích hợp theo Nghị định 11/2005/NĐ-CP; xây dựng vùng nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến; nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp (áp dụng quản lý theo chức năng, ma trận, dự án).
- Nhóm giải pháp phát triển đầu ra: Mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; tái cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; điều chỉnh cơ cấu ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 và đến 2020; bố trí không gian sản xuất hợp lý gắn với quy hoạch các khu, cụm công nghiệp; kiểm soát môi trường và đầu tư hệ thống xử lý chất thải tập trung.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ và kiến nghị: Kiến nghị các bộ, ngành Trung ương hoàn thiện khung chính sách vĩ mô, hỗ trợ đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên vùng; kiến nghị UBND thành phố Cần Thơ đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường đầu tư ngân sách cho giải phóng mặt bằng, phát triển hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và ban hành chính sách hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 9 đóng góp khoa học và thực tiễn cụ thể:
- Làm rõ hơn vị trí, vai trò của sự phát triển ngành công nghiệp trong nền kinh tế nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các đặc điểm về sự phát triển ngành công nghiệp.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm phát triển ngành công nghiệp từ một số nước có điều kiện tương đồng với Việt Nam.
- Đề xuất khái niệm mới về phát triển công nghiệp trong điều kiện kinh tế hiện nay, kết hợp giữa mô hình quản lý nhà nước, yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra.
- Phân tích đầy đủ, khoa học về thực trạng phát triển ngành công nghiệp thành phố Cần Thơ trong chuỗi số liệu từ năm 2000 đến năm 2008.
- Đề xuất hệ thống nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm bảo đảm phát triển ngành công nghiệp thành phố Cần Thơ bền vững đến năm 2020.
- Đóng góp luận cứ khoa học giúp cho việc hoạch định chiến lược, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Cần Thơ đến năm 2020.
- Cung cấp tài liệu thực tiễn giúp các cơ quan hoạch định chiến lược ở địa phương xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp trên địa bàn.
- Làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khoa học liên quan đến phát triển công nghiệp tại các địa phương trong cả nước nói chung và các tỉnh vùng ĐBSCL nói riêng.
Về kiến nghị thực tiễn: Luận án đề xuất Nhà nước hỗ trợ cơ chế tài chính, vốn ODA để nâng cấp giao thông kết nối Cần Thơ với các trung tâm kinh tế lớn; đồng thời kiến nghị UBND thành phố Cần Thơ chủ động bố trí ngân sách phát triển hạ tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại và kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu xả thải công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án xác định phạm vi phân tích chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp công nghiệp do thành phố Cần Thơ quản lý và các doanh nghiệp đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp địa phương; công trình không khảo sát các cơ sở sản xuất công nghiệp do các Bộ, ngành Trung ương quản lý đặt trên địa bàn. Về chuỗi thời gian, số liệu thực trạng được chốt ở mốc năm 2008; các biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu sau giai đoạn này chưa được phản ánh trực tiếp trong dữ liệu khảo sát.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối với khối doanh nghiệp công nghiệp Trung ương để đánh giá toàn diện năng lực sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ; đồng thời cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp sau năm 2008 nhằm kiểm chứng mức độ thích ứng của các giải pháp đề xuất trước tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Quy hoạch kinh tế: Tham khảo khung lý thuyết phân tích các yếu tố đầu vào - đầu ra của ngành công nghiệp, phương pháp luận nghiên cứu công nghiệp địa phương và mô hình đúc kết bài học công nghiệp hóa châu Á.
- Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp thành phố Cần Thơ: Sử dụng dữ liệu phân tích thực trạng 6 chuyên ngành công nghiệp và 5 quan điểm giải pháp để phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp 5 năm và 10 năm của địa phương.
- Các cơ quan quản lý kinh tế tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Tham khảo bài học thực tiễn về xử lý các bất cập hạ tầng nền đất yếu, phát triển công nghiệp chế biến nông - thủy sản và phương thức phối hợp liên kết công nghiệp vùng.
Câu hỏi thường gặp
Khái niệm "phát triển công nghiệp" do tác giả đề xuất bao gồm những thành tố chính nào?
Khái niệm của tác giả xác định phát triển công nghiệp là sự phát triển đồng bộ ba nhóm yếu tố: yếu tố quản lý nhà nước (đường lối, chiến lược, quy hoạch, chính sách, cơ sở hạ tầng, tác động của các khu vực kinh tế khác); yếu tố đầu vào (vốn đầu tư, nhân lực, trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, cung ứng nguyên vật liệu, trình độ quản lý); và yếu tố đầu ra (nhu cầu thị trường, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu chuyên ngành, phân bổ công nghiệp, bảo vệ môi trường), nhằm mục tiêu gia tăng tỷ trọng công nghiệp trong GDP.
Đến cuối năm 2008, tình hình thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp thành phố Cần Thơ đạt kết quả như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong luận án, tính đến cuối năm 2008, các khu và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đã thu hút được 168 dự án còn hiệu lực, với tổng số vốn đăng ký đạt 1,372 tỉ USD.
Luận án khảo sát thực trạng công nghiệp Cần Thơ giai đoạn 2000 - 2008 qua những chuyên ngành cụ thể nào?
Tác giả đã tiến hành khảo sát và phân tích dữ liệu trên 6 chuyên ngành: (1) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến khác; (2) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; (3) Công nghiệp dệt may và da giày; (4) Công nghiệp khai thác khoáng sản; (5) Công nghiệp cơ khí, điện tử và gia công kim loại; (6) Công nghiệp hóa chất - phân bón.
Những khó khăn, thách thức chủ yếu của công nghiệp Cần Thơ được luận án chỉ ra là gì?
Các rào cản lớn gồm có: Địa chất nền đất yếu làm tăng chi phí xây dựng cơ bản; kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp chưa đồng bộ; ngân sách địa phương đầu tư cho hạ tầng còn thấp; biến động thị trường và các vụ kiện thương mại quốc tế (vụ kiện bán phá giá cá ba sa, tôm, hạn ngạch dệt may); ngân hàng chủ yếu cho vay vốn lưu động ngắn hạn; hệ thống xử lý nước thải và ô nhiễm môi trường chưa hoàn chỉnh.
Bốn bài học kinh nghiệm phát triển công nghiệp châu Á được luận án đúc kết gồm những bài học nào?
Bốn bài học gồm: (1) Phát triển công nghiệp chế biến làm phương tiện chủ yếu để đẩy mạnh công nghiệp hóa; (2) Lựa chọn ngành cụ thể trong từng nhóm ngành công nghiệp chế biến theo mục tiêu xác định; (3) Phát triển nhóm ngành công nghiệp dùng nhiều lao động với công nghệ thấp và chế biến tài nguyên nội địa ở chặng đầu; (4) Phát triển nhóm ngành công nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư lớn và công nghệ cao ở giai đoạn tiếp theo.
Kết luận
Luận án "Phát triển công nghiệp của TP.Cần Thơ đến năm 2020" của tác giả Trần Thanh Mẫn là công trình khoa học chuyên ngành Kinh tế, quản lý và kế hoạch hóa kinh tế quốc dân, được nghiên cứu công phu với chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2000 - 2008. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đề xuất định nghĩa mới về phát triển công nghiệp và đánh giá toàn diện thực trạng 6 chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn Cần Thơ. Trên cơ sở xác lập 5 quan điểm phát triển và đúc kết kinh nghiệm quốc tế, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ các yếu tố đầu vào, đầu ra đến chính sách hỗ trợ nhằm định hướng phát triển bền vững công nghiệp thành phố Cần Thơ đến năm 2020.