Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế tại Việt Nam, chiếm tới 97,5% tổng số hơn 500.000 doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 40% GDP và thu hút 51% lực lượng lao động cả nước. Dù sở hữu quy mô áp đảo, thực trạng tiếp cận vốn của khối doanh nghiệp này còn nhiều rào cản: các cuộc điều tra diện rộng cho thấy chỉ khoảng 32% số DNVVN tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng, hơn 35% khó tiếp cận và tỷ lệ hồ sơ được duyệt vay chỉ dao động từ 30% đến 40%. Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai – trung tâm kinh tế năng động với 30 khu công nghiệp và 43 cụm công nghiệp tập trung – nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của DNVVN là cực kỳ cấp thiết nhưng luôn gặp khó khăn về tài sản thế chấp và tính minh bạch tài chính.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Huỳnh Ngọc Hà My tập trung giải quyết vấn đề cấp bách này. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng cấp tín dụng cho DNVVN tại HDBank Chi nhánh Sở giao dịch Đồng Nai, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển hoạt động cho vay một cách bền vững. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Đồng Nai, trọng tâm là thành phố Biên Hòa với hơn 45.000 cơ sở kinh doanh, trong khi phạm vi thời gian phân tích chuyên sâu các dữ liệu thực tế từ năm 2012 đến 9 tháng đầu năm 2014, gắn liền với mốc sự kiện sáp nhập giữa DaiABank và HDBank.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ngân hàng nâng cao quy mô dư nợ DNVVN đạt 616 tỷ đồng, mở rộng phục vụ hơn 425 khách hàng doanh nghiệp, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận ròng và kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế tài chính kinh điển: Lý thuyết trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory) và Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory) của Stiglitz và Weiss. Trong quan hệ cấp tín dụng đối với DNVVN, hiện tượng thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard), buộc các tổ chức tín dụng phải thiết lập các chuẩn mực khắt khe về tài sản bảo đảm và thẩm định dòng tiền.

Khung pháp lý của nghiên cứu áp dụng các quy chuẩn phân loại DNVVN theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, phân chia theo ba cấp siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí quy mô vốn từ dưới 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng hoặc số lao động từ dưới 10 người đến 300 người tùy theo lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp hay thương mại dịch vụ. Đồng thời, nghiên cứu gắn liền với quy chế cho vay theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, đặc biệt là quy định giới hạn mức dư nợ tối đa đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

Nghiên cứu làm rõ 3 khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm cho vay DNVVN: quan hệ tín dụng chuyển giao vốn có hoàn trả cả gốc và lãi phục vụ phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
  • Phát triển cho vay theo chiều rộng: sự gia tăng về số lượng khách hàng, quy mô dư nợ và doanh số giải ngân vốn.
  • Phát triển cho vay theo chiều sâu: nâng cao chất lượng tín dụng, cải thiện tỷ trọng thu nhập từ cho vay và duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị tín dụng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ giai đoạn 2012 – 9T/2014 của HDBank Chi nhánh Sở giao dịch Đồng Nai, kết hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa và Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích đối với tổng thể 484 khách hàng doanh nghiệp đang có dư nợ tại chi nhánh, trong đó đi sâu khảo sát toàn diện 425 hồ sơ khách hàng DNVVN thực tế đang vay vốn. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ danh mục dư nợ 616 tỷ đồng của phân khúc DNVVN tại đơn vị.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, tỷ trọng cơ cấu kết hợp phân tích tổng hợp các biến số kinh tế. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất định lượng chuẩn xác của dữ liệu kế toán ngân hàng, cho phép đo lường trực quan tốc độ tăng trưởng, mức độ hoàn thành kế hoạch và sự biến động thị phần. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ từ tháng 01/2014 đến tháng 10/2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô giải ngân, doanh số cho vay DNVVN tại HDBank Chi nhánh Sở giao dịch Đồng Nai duy trì xu hướng tăng trưởng về giá trị tuyệt đối qua các năm, từ 799 tỷ đồng năm 2012 lên 954 tỷ đồng năm 2013 và đạt 1.121 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2014 (tăng 17,5% so với năm 2013). Tuy nhiên, tỷ trọng doanh số cho vay DNVVN trong tổng doanh số lại sụt giảm từ 55% năm 2012 xuống còn 45% trong 9T/2014 do chi nhánh tập trung giải ngân 1.370 tỷ đồng vào các tập đoàn lớn qua nghiệp vụ đầu tư trái phiếu.

Thứ hai, về dư nợ và số lượng khách hàng, dư nợ DNVVN tăng từ 479 tỷ đồng năm 2012 lên 591 tỷ đồng năm 2013 và chạm mức 616 tỷ đồng vào 9T/2014. Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân đạt khoảng 15%, thấp hơn đáng kể so với mục tiêu kế hoạch 25% (chỉ hoàn thành 77% kế hoạch được giao). Đồng thời, số lượng DNVVN vay vốn năm 2014 giảm xuống còn 425 doanh nghiệp, giảm 11 đơn vị so với mức 436 doanh nghiệp của năm 2013.

Thứ ba, về cơ cấu khách hàng theo loại hình sở hữu, dư nợ có sự dịch chuyển mạnh sang khối tư nhân: Công ty TNHH chiếm tỷ trọng cao nhất 35% (đạt 215,6 tỷ đồng), Công ty Cổ phần chiếm 31% (đạt 191 tỷ đồng), Doanh nghiệp tư nhân chiếm 11% (đạt 67,8 tỷ đồng), trong khi khối Doanh nghiệp Nhà nước giảm mạnh từ 26% năm 2012 xuống còn 15% (đạt 92,4 tỷ đồng) vào 9T/2014.

Thứ tư, về cơ cấu tiền tệ và kỳ hạn, cho vay bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo 85% (524 tỷ đồng), ngoại tệ chỉ chiếm 15% (92 tỷ đồng). Dư nợ ngắn hạn chiếm 52% (291 tỷ đồng), trong khi dư nợ trung dài hạn tăng trưởng nhanh từ 39% năm 2012 lên 48% (269 tỷ đồng) trong 9T/2014.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tốc độ tăng trưởng dư nợ và số lượng khách hàng DNVVN bắt nguồn từ áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Các đối thủ cạnh tranh đã áp dụng mức lãi suất ưu đãi thấp hơn và thời gian xử lý hồ sơ nhanh hơn để thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, sau sự kiện sáp nhập giữa DaiABank và HDBank vào tháng 12/2013, chi nhánh tập trung tái cơ cấu danh mục và ưu tiên phân bổ vốn vào các thương vụ trái phiếu doanh nghiệp lớn, làm phân tán nguồn lực dành cho khối DNVVN.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự phân hóa rõ rệt khi được trình bày qua bảng thống kê chuỗi thời gian kết hợp biểu đồ cơ cấu danh mục. Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu loại hình doanh nghiệp cho thấy hai nhóm Công ty TNHH và Công ty Cổ phần chiếm tới 66% tổng dư nợ, phản ánh đúng bức tranh kinh tế công nghiệp năng động tại Biên Hòa. Đồng thời, bảng tổng hợp phân loại theo kỳ hạn minh chứng cho sự phục hồi của thị trường bất động sản và nhu cầu mở rộng nhà xưởng, khi tỷ trọng cho vay trung dài hạn tăng mạnh thêm 9% chỉ sau hai năm.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương thích với các báo cáo chuyên ngành tại Việt Nam: các rào cản nội tại của DNVVN như vốn tự có mỏng, thiếu tài sản bảo đảm chuẩn mực và sổ sách kế toán chưa minh bạch là nguyên nhân cốt lõi hạn chế khả năng hấp thụ vốn tín dụng. Dù vậy, mảng cho vay DNVVN vẫn đóng góp 17 tỷ đồng thu nhập ròng trong năm 2013 (chiếm 25% tổng thu nhập ròng của chi nhánh), khẳng định đây là mảng nghiệp vụ cốt lõi cần được đầu tư bài bản để khai thác thị trường hơn 45.000 cơ sở kinh doanh tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay DNVVN tại đơn vị:

  • Đổi mới và rút ngắn quy trình thẩm định tín dụng: Ban Giám đốc và Phòng Quản lý rủi ro cần tinh gọn quy trình xét duyệt hồ sơ vay vốn, phân cấp phán quyết tín dụng hợp lý cho các cấp quản lý tại chi nhánh. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ từ mức 5-7 ngày làm việc xuống dưới 3 ngày làm việc, nâng tỷ lệ hồ sơ được phê duyệt thành công lên mức 55% đến 60% trong lộ trình 2015 – 2016.

  • Đa dạng hóa gói sản phẩm và linh hoạt hóa chính sách tài sản bảo đảm: Khối Khách hàng Doanh nghiệp cần phối hợp với Phòng Phát triển sản phẩm thiết kế các gói tín dụng chuyên biệt như tài trợ chuỗi cung ứng linh kiện, cho vay thấu chi tín chấp dựa trên dòng tiền thanh toán qua POS/tài khoản, và tài trợ hóa đơn thương mại. Đồng thời, nâng tỷ lệ tài trợ trên giá trị tài sản bảo đảm từ mức 60-70% hiện tại lên mức 80-85% đối với các phương án sản xuất kinh doanh có dòng tiền chứng minh minh bạch, triển khai mạnh mẽ từ năm 2015 đến năm 2017.

  • Mở rộng mạng lưới tiếp thị và phân khúc khách hàng mục tiêu: Phòng Quan hệ khách hàng cần chủ động tiếp cận trực tiếp các doanh nghiệp tại 30 khu công nghiệp của tỉnh Đồng Nai, đặc biệt nhắm vào nhóm doanh nghiệp vệ tinh ngành công nghiệp phụ trợ. Mục tiêu đặt ra là gia tăng lượng khách hàng DNVVN mới từ 15% đến 20% mỗi năm, phấn đấu nâng tổng số DNVVN vay vốn tại chi nhánh đạt trên 600 doanh nghiệp vào năm 2018.

  • Nâng cao năng lực chuyên môn và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng: Phòng Nhân sự và Ban điều hành cần tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính nội bộ của DNVVN, thẩm định dự án đầu tư nhà xưởng và đánh giá đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp, thực hiện định kỳ hàng quý trong suốt giai đoạn 2015 – 2018.

  • Kiến nghị chính sách vĩ mô: Đề xuất Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đẩy mạnh hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN theo kinh nghiệm quốc tế từ Thái Lan (Quỹ hỗ trợ 260 triệu baht) và Indonesia (quy định hạn ngạch 20% tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ), tạo hành lang pháp lý thông thoáng hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn ngân hàng thuận lợi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng toàn diện về kỹ thuật quản trị danh mục cho vay DNVVN, phân tích định lượng các chỉ tiêu tài chính và kinh nghiệm tái cấu trúc phân khúc tín dụng sau các thương vụ sáp nhập quy mô lớn trong ngành ngân hàng.

  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị tài chính DNVVN: Giúp các nhà quản trị thấu hiểu khẩu vị rủi ro, tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng nội bộ và quy trình thẩm định tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng. Từ đó, doanh nghiệp có thể chủ động chuẩn hóa sổ sách kế toán, minh bạch hóa dòng tiền để gia tăng tỷ lệ xét duyệt hồ sơ vay vốn.

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung phương pháp nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực, kết hợp lý thuyết trung gian tài chính với chuỗi dữ liệu thực tế tại địa bàn kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ.

  • Cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội doanh nghiệp địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực tế để các cơ quan ban ngành xây dựng cơ chế bảo lãnh tín dụng, thiết kế chính sách ưu đãi lãi suất và kết nối chuỗi giá trị cho hơn 45.000 cơ sở kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của khối DNVVN tại Việt Nam hiện nay như thế nào? Theo các khảo sát chuyên ngành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ có khoảng 32% số DNVVN tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng chính thức. Khoảng 35% doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn khi làm hồ sơ và trên 32% hoàn toàn không có khả năng tiếp cận, với tỷ lệ hồ sơ được chấp thuận vay chỉ đạt từ 30% đến 40%.

Tình hình dư nợ cho vay DNVVN tại HDBank Chi nhánh Sở giao dịch Đồng Nai tăng trưởng ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Dư nợ cho vay DNVVN tăng trưởng từ mức 479 tỷ đồng năm 2012 lên 591 tỷ đồng năm 2013 và đạt 616 tỷ đồng vào 9 tháng đầu năm 2014. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 15%, hoàn thành 77% chỉ tiêu kế hoạch năm do chi nhánh đặt mục tiêu tăng trưởng 25%.

Loại hình doanh nghiệp nào chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất trong phân khúc DNVVN tại chi nhánh? Công ty TNHH và Công ty Cổ phần là hai nhóm chiếm tỷ trọng dư nợ áp đảo. Cụ thể vào 9T/2014, Công ty TNHH chiếm 35% (tương đương 215,6 tỷ đồng) và Công ty Cổ phần chiếm 31% (đạt 191 tỷ đồng), tổng cộng chiếm tới 66% toàn bộ dư nợ DNVVN tại đơn vị.

Nguyên nhân nào khiến số lượng khách hàng DNVVN vay vốn tại chi nhánh sụt giảm trong 9 tháng đầu năm 2014? Số lượng DNVVN giảm từ 436 doanh nghiệp năm 2013 xuống còn 425 doanh nghiệp trong 9T/2014. Nguyên nhân chính là sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng đối thủ trên địa bàn Đồng Nai về lãi suất và định giá tài sản, cùng với việc chi nhánh tập trung vốn đầu tư trái phiếu doanh nghiệp lớn sau sáp nhập.

Ngân hàng cần áp dụng những giải pháp đột phá nào để nâng cao tỷ lệ cấp tín dụng cho DNVVN? Ngân hàng cần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 3 ngày làm việc, nâng tỷ lệ cho vay trên tài sản thế chấp lên mức 80-85%, phát triển các gói tài trợ thấu chi tín chấp dựa trên dòng tiền thanh toán và chủ động tiếp thị trực tiếp tại 30 khu công nghiệp trên địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và khung phân loại DNVVN theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
  • Phân tích chi tiết thực trạng cho vay DNVVN tại HDBank Chi nhánh Sở giao dịch Đồng Nai giai đoạn 2012 – 9T/2014 với quy mô dư nợ đạt 616 tỷ đồng và doanh số giải ngân đạt 1.121 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về tốc độ tăng trưởng dư nợ (đạt 15% so với mục tiêu 25%) và sự sụt giảm số lượng khách hàng xuống còn 425 doanh nghiệp do áp lực cạnh tranh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn bao gồm tinh gọn quy trình thẩm định, đa dạng hóa gói sản phẩm tài trợ chuỗi, tiếp thị tập trung tại 30 khu công nghiệp và đào tạo nhân sự chuyên sâu.
  • Đóng góp bài học kinh nghiệm sâu sắc cho quá trình tái cơ cấu và phát triển tín dụng doanh nghiệp sau sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần.

Về lộ trình tiếp theo, chi nhánh cần tập trung triển khai số hóa quy trình thẩm định và mở rộng tệp khách hàng trong giai đoạn 2015 – 2018. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý ngân hàng và quý độc giả quan tâm tải trọn bộ luận văn để ứng dụng những giải pháp khoa học này vào thực tiễn quản trị tín dụng.