Luận văn ThS UEH: Phân tích thực nghiệm hiệu ứng bầy đàn trên TTCK Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích thực nghiệm hiệu ứng bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi nhà đầu tư.

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

55
11
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1.1. Luận điểm ra đời Lý thuyết tài chính hành vi

1.2. Lịch sử ra đời Lý thuyết tài chính hành vi

1.3. Ba trụ cột của lý thuyết thị trường hiệu quả làm nảy sinh lý thuyết tài chính hành vi

1.4. Điều kiện tồn tại của Tài chính hành vi

1.5. Ba luận cứ về Lý thuyết tài chính hành vi

1.5.1. Hành vi không hợp lý

1.5.2. Giới hạn khả năng kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường tài chính

1.5.3. Hành vi không hợp lý mang tính hệ thống (Hành vi bầy đàn)

1.6. Cơ sở của Mô hình ước lượng Hiệu ứng bầy đàn

1.6.1. Tiếp cận hành vi bầy đàn dựa vào tương quan trong mẫu hình giao dịch

1.6.2. Tiếp cận hành vi bầy đàn sử dụng độ phân tán của tỷ suất sinh lợi

1.6.3. Tiếp cận hành vi bầy đàn có xem xét ảnh hưởng của yếu tố nước ngoài

2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Nguồn dữ liệu

2.2. Phương pháp xử lý số liệu

3. PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

3.1. Kiểm định hành vi bầy đàn địa phương

3.2. Vai trò của thị trường Mỹ

3.3. Hành vi bầy đàn cho trường hợp thị trường tăng và giảm

3.4. Hành vi bầy đàn trong giai đoạn trầm lắng và hỗn loạn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------------------ CAO NGỌC HÀ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM HIỆU ỨNG BẦY ĐÀN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------------------ CAO NGỌC HÀ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM HIỆU ỨNG BẦY ĐÀN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ GVHD: GS. TRẦN NGỌC THƠ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phân tích thực nghiệm hiệu ứng bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Học viên Cao Ngọc Hà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM LƯỢC BÀI NGHIÊN CỨU . TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯƠC ĐÂY .1 Luận điểm ra đời Lý thuyết tài chính hành vi .1 Lịch sử ra đời Lý thuyết tài chính hành vi .2 Ba trụ cột của lý thuyết thị trường hiệu quả làm nảy sinh lý thuyết tài chính hành vi .3 Điều kiện tồn tại của Tài chính hành vi .2 Ba luận cứ về Lý thuyết tài chính hành vi.1 Hành vi không hợp lý .2 Giới hạn khả năng kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường tài chính .3 Hành vi không hợp lý mang tính hệ thống (Hành vi bầy đàn) .3 Cơ sở của Mô hình ước lượng Hiệu ứng bầy đàn .1 Tiếp cận hành vi bầy đàn dựa vào tương quan trong mẫu hình giao dịch .2 Tiếp cận hành vi bầy đàn sử dụng độ phân tán của tỷ suất sinh lợi .3 Tiếp cận hành vi bầy đàn có xem xét ảnh hưởng của yếu tố nước ngoài . DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Nguồn dữ liệu.2 Phương pháp xử lý số liệu. PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM . Kiểm định hành vi bầy đàn địa phương . Vai trò của thị trường Mỹ .3 Hành vi bầy đàn cho trường hợp thị trường tăng và giảm .4 Hành vi bầy đàn trong giai đoạn trầm lắng và hỗn loạn . 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4-1: Đo lường hành vi bầy đàn theo phương pháp của CCK (2000) . 29 Bảng 4-2: Đo lường hành vi bầy đàn theo phương pháp của CZ (2010) . 30 Bảng 4-3: Phân tích hồi quy hành vi bầy đàn địa phương khi thêm ảnh hưởng của Mỹ vào mô hình . 31 Bảng 4-4: Kiểm định giả thuyết null: γ4 = γ5 = 0 . 33 Bảng 4-5: Kết quả kiểm định hành vi bầy đàn cho trường hợp Rm,t> 0 và Rm,t< 0 . 35 Bảng 4-6: Kiểm định giả thuyết tương đồng: γ3 - γ4 = 0 . 36 Bảng 4-7: Kết quả kiểm định hành vi bầy đàn trong giai đoạn hỗn loạn và trầm lắng . 37 Bảng 4-8: Kiểm định giả thuyết null về sự không khác biệt giữa các hệ số bầy đàn trong thời kỳ khủng hoảng và trầm lắng: γ3 - γ4 = 0 . 38 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm lược Bài nghiên cứu Bằng cách sử dụng dữ liệu ngày từ 04/01/2006 đến 28/12/2012, bài nghiên cứu tiến hành phân tích thực nghiệm hiệu ứng bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Với nỗ lực thực hiện để kiểm định hành vi bầy đàn xuyên biên giới quốc gia, bài nghiên cứu xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố từ thị trường Mỹ tác động như thế nào đến hành vi đầu tư trên thị trường địa phương. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng sự hình thành bầy đàn ở thị trường Việt Nam cũng bị ảnh hưởng bởi những điều kiện thị trường ở Mỹ trong giai đoạn mẫu 2006 – 2012. Tuy nhiên vai trò của thị trường Mỹ lại trở nên suy yếu khi phân tích trong những điều kiện thị trường khác nhau, hành vi bầy đàn cho trường hợp thị trường tăng và giảm, trong giai đoạn trầm lắng và hỗn loạn. Ngoài ra, bằng cách sử dụng một Điểm ngưỡng tại cột mốc 31/03/2009 để xem xét sức ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tín dụng Mỹ năm 2008 đến thị trường nội địa, bằng chứng cho thấy thị trường chứng khoán Việt Nam biểu lộ hành vi bầy đàn khi cuộc khủng hoảng diễn ra. Trong trường hợp này tác động của thị trường Mỹ cũng không có ý nghĩa thống kê, bởi lẽ sự lan truyền của cuộc khủng hoảng tài chính dường như là trên toàn thế giới, do đó các thông tin từ thị trường Mỹ vốn đã phản ánh trong các thông tin thị trường địa phương và làm cho các yếu tố từ thị trường Mỹ mất đi ý nghĩa trong mô hình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu Trong cơ sở lý thuyết về tài chính hành vi, bầy đàn thường được sử dụng để mô tả mối tương quan trong giao dịch do tương tác giữa các nhà đầu tư. Hành vi này được xem là hợp lý cho các nhà đầu tư ít tinh vi, tức là những nhà đầu tư thường cố gắng bắt chước theo kinh nghiệm tài chính hoặc theo các hành động của các nhà đầu tư thành công, bởi vì nếu sử dụng thông tin/ kiến thức sở hữu riêng sẽ phải chịu chi phí cao hơn. Hậu quả của hành vi bầy đàn này là, như Nofsinger và Sias (1999) nhận thấy "một nhóm các nhà đầu tư kinh doanh theo cùng một hướng trong suốt một khoảng thời gian". Bằng chứng cho thấy, điều này có thể dẫn đến các mẫu hành vi quan sát có mối tương quan giữa các cá nhân và tạo ra hệ thống, ra quyết định sai lầm bởi toàn bộ số đông (Bikhchandani et al. Vì vậy, để đạt được mức độ đa dạng hóa, nhà đầu tư cần một lựa chọn chứng khoán đa dạng hơn, nhờ đó sẽ có một mức độ tương quan thấp hơn giữa chúng. Ngoài ra, nếu những nhà đầu tư tham gia thị trường có xu hướng bầy đàn xung quanh sự đồng thuận của thị trường, hành vi giao dịch của nhà đầu tư có thể khiến giá tài sản đi chệch khỏi nền tảng kinh tế. Kết quả là, giá tài sản không hợp lý. Bằng chứng thực nghiệm về hành vi bầy đàn trong thị trường tài chính được phân nhánh vào hai con đường. Con đường đầu tiên tập trung vào hành vi đồng chuyển động dựa trên việc đo lường các tương quan động. Ví dụ, trong các kiểm định của họ về hiệu ứng lây lan tài chính, Corsetti et al. (2005) tìm thấy một số lây lan, một số phụ thuộc lẫn nhau giữa các thị trường chứng khoán Châu Á. Chiang et al. (2007) cho thấy rằng hiệu ứng lây lan diễn ra trong giai đoạn đầu của cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á và hành vi bầy đàn chiếm ưu thế trong giai đoạn sau của cuộc khủng hoảng, như các tin xấu trở nên phổ biến và các nhà đầu tư nhận ra tác động toàn diện của cuộc khủng hoảng. Boyer et al. (2006) phát hiện ra rằng các thị trường chứng khoán mới nổi có đồng chuyển động lớn hơn trong thời kỳ biến động cao, cho thấy cuộc khủng hoảng lan rộng thông qua việc nắm giữ tài sản của các nhà đầu tư quốc tế chủ yếu là do lây lan hơn là những thay đổi trong nguyên tắc cơ bản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Con đường thứ hai để kiểm định hành vi bầy đàn tập trung vào độ phân tán tương quan chéo của tỷ suất sinh lợi chứng khoán để đáp ứng với những thay đổi liên tục của điều kiện thị trường. Bằng cách quan sát thông tin bất cân xứng trong các thị trường mới nổi, các nhà nghiên cứu dự đoán rằng các nhà đầu tư trong những thị trường này có nhiều khả năng biểu lộ hành vi bầy đàn. Trong nghiên cứu của họ về hành vi bầy đàn quốc tế, Chang et al. (2000) đã tìm thấy bằng chứng đáng kể của bầy đàn ở Hàn Quốc và Đài Loan và một phần bằng chứng về bầy đàn ở Nhật. Tuy nhiên, không có bằng chứng về bầy đàn trên một bộ phận người tham gia thị trường ở Mỹ và Hồng Kông. Bằng cách tập trung vào các cổ phiếu của Hồng Kông, Zhou and Lai (2009) phát hiện ra rằng hành vi bầy đàn ở thị trường Hồng Kông có xu hướng phổ biến hơn đối với các cổ phiếu nhỏ và các nhà đầu tư có nhiều khả năng bầy đàn khi bán hơn là mua cổ phiếu. Đối với thị trường Trung Quốc, Demirer and Kutan (2006) điều tra xem liệu các nhà đầu tư trên thị trường Trung Quốc, khi đưa ra các quyết định đầu tư, có đi theo sự đồng thuận thị trường hơn là dựa trên thông tin riêng hay không trong giai đoạn thị trường căng thẳng. Nghiên cứu của họ cho thấy không có bằng chứng của sự hình thành bầy đàn, điều đó có nghĩa là những nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán Trung Quốc có những lựa chọn đầu tư hợp lý. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu gần đây về thị trường chứng khoán Trung Quốc,Tan et al. (2008) khám phá ra rằng bầy đàn xảy ra trong cả hai điều kiện thị trường tăng và giảm và đặc biệt hiện diện trong các nhà đầu tư cổ phiếu A. Vậy, bằng chứng từ các nghiên cứu được trích dẫn ở trên cho thấy các kết quả khác nhau và hầu hết hành vi bầy đàn hiện diện tại các thị trường mới nổi và không có tại các thị trường tiên tiến. Mặc dù các nghiên cứu nói trên đã có sự đóng góp để mô tả hành vi bầy đàn trong nhiều thị trường khác nhau, tuy nhiên các nghiên cứu này chỉ mới giới hạn trong một ranh giới thị trường duy nhất. Không có nỗ lực nào được thực hiện để kiểm định hành vi bầy đàn qua biên giới quốc gia. Các kết quả thực nghiệm trước đây tồn tại hai nhược điểm. Thứ nhất, từ quan điểm kinh tế, một mô hình dự toán OLS mà một số biến quan trong bị bỏ qua có thể làm phát sinh những dấu hiệu sai (Kennedy, 2008, trang 368). Thứ hai, bằng chứng thực nghiệm bắt nguồn từ một số LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 quốc gia chủ yếu chỉ nghiên cứu về hành vi địa phương, và do đó, các kết quả thực nghiệm không phản ánh được một kiểm định rộng hơn cho một hiện tượng toàn cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ