Luận văn: Chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV tại Quận 1, TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh phân tích chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

145
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tổng quan một số nghiên cứu trước đây cùng vấn đề nghiên cứu với luận văn của tác giả

1.2.1. Trên thế giới

1.2.2. Ở Việt Nam

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.3.1. Mục tiêu chung

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu đề tài

1.6. Những đóng góp mới của đề tài

1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1. Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế

2.1.1. Khái niệm về chi phí tuân thủ thuế

2.1.2. Nội dung của một số chi phí tuân thủ thuế

2.1.3. Các nhân tố làm chi phí tuân thủ thuế tăng cao

2.1.4. Tầm quan trọng của việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế

2.1.5. Vai trò của thông tin kế toán trong việc phân tích chi phí tuân thủ thuế

2.2. Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.2. Đặc điểm của chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.3. Xác định chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV

2.2.4. Các chính sách để cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN cho các DNNVV của một số nước trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.2.4.1. Các chính sách để cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN cho các DNNVV của một số nước trên thế giới
2.2.4.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.3. Tóm tắt chương 1

3. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ TNDN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1 TẠI TP.

3.1. Đặc điểm chi phí tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

3.1.1. Đặc điểm của DNNVV tại Việt Nam

3.1.2. Đặc điểm của chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV tại Việt Nam

3.2. Đánh giá chung về chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV tại Việt Nam

3.2.1. Các quy định pháp lý liên quan đến việc tuân thủ thuế TNDN của DNNVV

3.2.2. Quy trình tuân thủ thuế TNDN của DNNVV tại Việt Nam

3.2.3. Các chi phí DNNVV bỏ ra để tuân thủ luật thuế TNDN

3.3. Thực trạng hệ thống thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ tác động đến chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV tại Việt Nam

3.3.1. Khảo sát thực tế

3.3.1.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.3.1.2. Nội dung khảo sát
3.3.1.3. Phương pháp khảo sát
3.3.1.4. Kết quả khảo sát

3.4. Nguyên nhân tác động đến chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV

3.4.1. Về phía nhà nước

3.4.2. Về phía doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.5. Tóm tắt chương 2

4. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ TNDN CỦA DNNVV

4.1. Quan điểm xác lập giải pháp nhằm giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV

4.1.1. Phù hợp với quy định pháp luật về thuế và chủ trương của chính phủ để áp dụng vào DNNVV tại Việt Nam

4.1.2. Gắn kết quan hệ giữa cơ quan thuế với NNT trên tinh thần hợp tác, cộng đồng trách nhiệm trong quá trình kiểm soát thu thuế

4.1.3. Tăng cường chất lượng, tính minh bạch hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho vấn đề kiểm soát và hành thu thuế

4.2. Các giải pháp chung

4.2.1. Tăng cường tính hiệu quả của quản lý thuế, nâng cao tính tuân thủ pháp luật của NNT

4.2.2. Tăng cường tính minh bạch của hệ thông tin kế toán của các DNNVV

4.2.3. Tăng cường việc kiểm soát tiết kiệm chi phí

4.3. Các giải pháp thực hiện

4.3.1. Hoàn thiện các pháp luật có liên quan đến quản lý thuế và chính sách thuế TNDN

4.3.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán và nâng cao vai trò kiểm soát nội bộ tại DNNVV

4.3.3. Kiểm soát chi phí tuân thủ thuế TNDN trong DNNVV

4.3.4. Một số giải pháp khác

4.3.4.1. Đối với nhà nước
4.3.4.2. Đối với cơ quan thuế
4.3.4.3. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.4. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

4.5. Tóm tắt chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC SỐ 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT DÀNH CHO CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1, TP.HCM

PHỤ LỤC SỐ 2: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC KHẢO SÁT

PHỤ LỤC SỐ 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT 51 DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1, TP.

PHỤ LỤC SỐ 4: MỘT SỐ BIỂU MẪU KHAI THUẾ TNDN

Tóm tắt

I. Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại quận 1 TP

Chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại quận 1, TP.HCM. Việc hiểu rõ về chi phí này không chỉ giúp các doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc tuân thủ các quy định pháp luật. Theo nghiên cứu của Lê Thị Hải Bình (2014), chi phí tuân thủ thuế TNDN bao gồm nhiều yếu tố như thời gian chuẩn bị hồ sơ, chi phí thuê chuyên gia tư vấn và các khoản phạt do vi phạm quy định thuế. Những chi phí này có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của DNNVV.

1.1. Khái niệm chi phí tuân thủ thuế TNDN

Chi phí tuân thủ thuế TNDN được định nghĩa là tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chịu để đáp ứng yêu cầu của hệ thống thuế. Theo Slemrod và Sorum (1984), chi phí này không chỉ bao gồm tiền thuế phải nộp mà còn các chi phí phát sinh từ việc tuân thủ các quy định thuế.

1.2. Tầm quan trọng của việc phân tích chi phí tuân thủ thuế

Phân tích chi phí tuân thủ thuế TNDN giúp các doanh nghiệp nhận diện được các khoản chi phí không cần thiết, từ đó có thể đưa ra các giải pháp giảm thiểu chi phí. Điều này không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong việc tuân thủ thuế TNDN của DNNVV

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại quận 1 TP.HCM đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc tuân thủ thuế TNDN. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự phức tạp của các quy định thuế, dẫn đến việc doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều thời gian và chi phí để hiểu và thực hiện đúng các yêu cầu này. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, thời gian trung bình để tuân thủ thuế TNDN tại Việt Nam là 320 giờ mỗi năm, một con số đáng kể đối với DNNVV.

2.1. Các quy định pháp lý phức tạp

Các quy định pháp lý liên quan đến thuế TNDN thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho DNNVV trong việc cập nhật và thực hiện. Điều này không chỉ làm tăng chi phí tuân thủ mà còn tạo ra sự lo lắng cho các doanh nghiệp.

2.2. Thiếu thông tin và hỗ trợ từ cơ quan thuế

Nhiều DNNVV cho biết họ gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và hỗ trợ từ cơ quan thuế. Sự thiếu minh bạch trong quy trình và chính sách thuế cũng là một rào cản lớn đối với việc tuân thủ thuế TNDN.

III. Phương pháp phân tích chi phí tuân thủ thuế TNDN hiệu quả

Để phân tích chi phí tuân thủ thuế TNDN một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thống kê mô tả. Việc thu thập dữ liệu từ các DNNVV trên địa bàn quận 1 sẽ giúp xác định rõ ràng các khoản chi phí phát sinh và từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu có thể được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp với các giám đốc hoặc kế toán trưởng của các DNNVV. Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

3.2. Phân tích và tổng hợp dữ liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, cần tiến hành phân tích và tổng hợp để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế TNDN. Việc này sẽ giúp đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho các doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chi phí tuân thủ thuế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN không chỉ giúp các DNNVV tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các giải pháp như cải cách thủ tục hành chính thuế và tăng cường hỗ trợ từ cơ quan thuế đã được đề xuất để giúp các doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí.

4.1. Các giải pháp cải cách thủ tục hành chính thuế

Cải cách thủ tục hành chính thuế là một trong những giải pháp quan trọng giúp giảm thiểu chi phí tuân thủ. Việc đơn giản hóa quy trình và giảm bớt các yêu cầu không cần thiết sẽ giúp DNNVV tiết kiệm thời gian và chi phí.

4.2. Tăng cường hỗ trợ từ cơ quan thuế

Cơ quan thuế cần tăng cường hỗ trợ cho các DNNVV thông qua việc cung cấp thông tin rõ ràng và kịp thời. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tuân thủ các quy định thuế.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai về chi phí tuân thủ thuế TNDN

Chi phí tuân thủ thuế TNDN là một vấn đề quan trọng cần được quan tâm đối với các DNNVV tại quận 1 TP.HCM. Việc nghiên cứu và phân tích chi phí này không chỉ giúp các doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc cải cách chính sách thuế. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế để đưa ra các giải pháp phù hợp.

5.1. Đề xuất các giải pháp giảm chi phí tuân thủ thuế

Các giải pháp giảm chi phí tuân thủ thuế cần được xây dựng dựa trên các nghiên cứu thực tiễn và phản hồi từ các DNNVV. Việc này sẽ giúp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp.

5.2. Tương lai của chính sách thuế đối với DNNVV

Chính sách thuế cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn hoạt động của các DNNVV. Việc này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng chi phí mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 1 tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế 1.1 Khái niệm về chi phí tuân thủ thuế Trên thế giới, có khá nhiều khái niệm về chi phí tuân thủ thuế, trong đó một số khái niệm phải kể tới như sau: Theo Slemrod và Sorum (1984) thì cho rằng khái niệm chi phí tuân thủ thuế liên quan đến tất cả các chi phí phải chịu bởi NNT hoặc bên thứ ba trong việc tuân thủ yêu cầu của hệ thống thuế, ngoài ra còn có khoản tiền thuế phải nộp. Theo Sandford, Godwin và Hardwick (1989), chi phí tuân thủ thuế được nảy sinh ra do khu vực công, và nó sẽ không xảy ra nếu thuế không tồn tại (hay nói cách khác chi phí tuân thủ thuế sẽ không xuất hiện nếu thuế bị bãi bỏ). Vì vậy, họ định nghĩa chi phí tuân thủ thuế là những chi phí phát sinh bởi những NNT hoặc các bên thứ ba (ví dụ như các DN) để đáp ứng những yêu cầu đặt ra với họ nhằm tuân thủ luật thuế với quy định và mức độ đã đưa ra. Sandford (1995) định nghĩa tiếp chi phí tuân thủ thuế là chi phí phát sinh bởi NNT để đáp ứng những yêu cầu của luật thuế và cơ quan thuế.

Những chi phí này vượt ra khỏi số tiền thuế phải chi trả và những chi phí do những biến dạng vốn có trong bản chất của thuế. Theo Chris Evans (2006), mặc dù vẫn còn nhiều tranh cãi về việc xác định chi phí được đưa vào tính toán chi phí tuân thủ thuế nhưng có thể xác định những chi phí cốt lõi không thể phủ nhận được để tuân thủ các yêu cầu của thuế như sau: - Những chi phí của lao động hoặc thời gian sử dụng để hoàn thành các hoạt động liên quan đến thuế. Ví dụ, thời gian để một nhân viên đạt được những hiểu biết cần thiết để xử lý các quy định về thuế như thuế TNCN, thuế GTGT,…; thời gian cần thiết để thu thập chứng từ, ghi chép số liệu để có thể hoàn thành việc hoàn thuế. - Những chi phí thuê chuyên gia bên ngoài để hỗ trợ việc hoàn thành các hoạt động về thuế (Ví dụ như, phí trả cho chuyên gia tư vấn thuế…) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Những chi phí không thường xuyên phát sinh trong khi hoàn thành các hoạt động về thuế , bao gồm phần mềm máy tính, cước bưu điện, phí đi lại… Ngoài những chi phí chủ yếu kể trên, còn có một số chi phí cần phải kể đến như chi phí tâm lý do hệ thống thuế.

NNT chịu áp lực, lo lắng, thất vọng là kết quả của việc cố gắng tuân thủ các quy định của thuế. Tuy nhiên, những chi phí tâm lý này khó đo lường được. Vì vậy, một số chi phí xã hội khác khó đo lường cũng được lờ đi khỏi nghiên cứu. Theo OECD (2009) xác định “chi phí tuân thủ thuế là những một trong những yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến tuân thủ thuế.

NNT phải đối diện một số chi phí để tuân thủ quy định luật thuế ngoài số tiền thuế thực sự mà họ phải nộp. Chi phí này bao gồm thời gian hoàn thành yêu cầu theo quy định, chi phí kế toán và chi phí gián tiếp gắn liền với sự phức tạp của pháp luật, bao gồm chi phí tâm lý như sự căng thẳng thần kinh xuất phát từ sự không chắc chắn do phải đáp ứng hết tất cả quy định luật thuế hoặc hiểu luật thuế là gì” (Kiều Nguyệt Thủy Tiên, 2012). Tóm lại, chi phí tuân thủ thuế là những chi phí mà NNT bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp phát sinh do việc tuân thủ các quy định về luật thuế gây ra. Chi phí này bao gồm thời gian và tiền bạc NNT bỏ ra để hoàn thành các yêu cầu theo quy định của luật thuế.

Về tiền bạc, phải kể đến chi phí thuê nhân viên kế toán, chi phí thuê chuyên gia tư vấn bên ngoài, chi phí tiền phạt do thực hiện đúng quy định, chi phí tìm hiểu pháp luật thuế liên quan, chi phí hối lộ lót tay…Về thời gian, có thể liệt kê một số thời gian tiêu tốn như: thời gian hoàn thành các báo cáo theo quy định, thời gian tìm hiểu luật thuế, thời gian nộp hồ sơ thuế, …Ngoài ra, còn có chi phí tâm lý do lo lắng, căng thẳng khi tuân thủ luật thuế.2 Nội dung của một số chi phí tuân thủ thuế 1.1 Chi phí tuân thủ gộp và chi phí tuân thủ ròng Đầu tiên, chúng ta cần phân biệt chi phí tuân thủ gộp (hoặc chi phí tuân thủ xã hội) và chi phí tuân thủ ròng (hoặc chi phí tuân thủ của NNT). Theo Chris Evans (2006), chi phí tuân thủ gộp hoặc chi phí tuân thủ xã hội là những chi phí LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 của nền kinh tế, chủ yếu được quan tâm bởi Bộ tài chính và các nhà kinh tế. Chi phí tuân thủ ròng hoặc chi phí tuân thủ của NNT là những chi phí phát sinh trực tiếp từ những NNT, chủ yếu được quan tâm bởi các DN, các đối tượng nộp thuế khác và cơ quan thuế. Theo Sandford (1989), chi phí tuân thủ ròng bằng chi phí tuân thủ gộp trừ những lợi ích do tuân thủ thuế.

Lợi ích chủ yếu của việc tuân thủ thuế là lợi ích về dòng tiền phát sinh khi DN được sử dụng tiền thuế một thời gian trước khi nộp thuế cho nhà nước. Có thể viết công thức như sau: [1] Chi phí tuân thủ ròng = Chi phí tuân thủ gộp – Các lợi ích dòng tiền Tuy nhiên, theo Chris Evans, Tran-Nam & Michael Walpole (2000), cách tiếp cận trên chưa phân biệt thật rõ hai loại chi phí này, nghiên cứu này đã mô tả chi tiết các lợi ích bù đắp cho NNT khi thực hiện hoạt động tuân thủ thuế. Các lợi ích bù đắp gồm các lợi ích quản lý, các lợi ích dòng tiền và các lợi ích do được khấu trừ thuế. Ba lợi ích bù đắp này được giải thích như sau:  Thứ nhất, các lợi ích quản lý phát sinh do buộc phải ghi chép sổ sách để để tuân thủ luật thuế giúp DN cải thiện việc ra quyết định và giảm chi phí kiểm soát nội bộ cho các DN nhỏ.

Về lý thuyết, lợi ích quản lý tồn tại nhưng khó tính toán nên thường bị loại khỏi khi nghiên cứu thực nghiệm, ngoại trừ một số nghiên cứu như Sandford et al.  Thứ hai, các lợi ích dòng tiền phát sinh khi: - Thu nhập không bị tính thuế và nộp tại thời điểm nhận và NNT sử dụng tiền thuế một thời gian trước khi nộp thuế cho nhà nước. - Luật thuế cho phép DN trì hoãn việc nộp thuế mà DN đại diện thu hộ cho nhà nước. Lưu ý rằng, lợi ích dòng tiền có thể âm nếu NNT nộp nhiều hơn số tiền thuế phải nộp trong năm tài chính hoặc nộp tiền thuế trước khi thu được tiền.

Ngoài ra, lợi ích dòng tiền được coi là tổn thất đối với nhà nước, nên lợi ích dòng tiền thể hiện sự chuyển đổi trong nền kinh tế, nó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 làm giảm chi phí tuân thủ thuế của NNT nhưng không phải nền kinh tế. Ta có: [2] Lợi ích dòng tiền của NNT = Lợi ích dòng tiền mất đi của Cơ quan thuế  Thứ ba, các lợi ích do khấu trừ thuế cũng giống như lợi ích dòng tiền, nó thể hiện sự chuyển đổi trong nền kinh tế, không làm giảm chi phí tuân thủ thuế xã hội và các nhà kinh tế tập trung vào chi phí cơ hội cho toàn xã hội. Lợi ích do khấu trừ thuế phát sinh khi luật pháp cho phép khấu trừ một số chi phí khi tính thuế. Ví dụ, ở Úc, các cá nhân có thể trừ chi phí trả cho các nhà tư vấn thuế và các chi phí liên quan đến kê khai thuế ra khỏi thu nhập chịu thuế.

Ở Việt Nam, luật thuế TNDN cho phép trừ các chi phí hợp lý hợp lệ liên quan đến hoạt động kinh doanh ra khỏi thu nhập chịu thuế TNDN. Ta có: [3] Lợi ích do khấu trừ thuế của NNT = Số thu mất đi của cơ quan thuế Kết hợp công thức [2] và [3], ta có: [4] Chi phí tuân thủ xã hội = Chi phí bằng tiền trực tiếp phát sinh bởi NNT + Chi phí thời gian và nguồn lực quy đổi tiêu tốn bởi NNT liên quan đến tuân thủ thuế - Lợi ích quản lý cho NNT [5] Chi phí tuân thủ của NNT = Chi phí tuân thủ xã hội - Lợi ích dòng tiền và lợi ích khấu trừ thuế cho NNT. Từ công thức [4] và [5], ta có thể coi chi phí tuân thủ xã hội như chi phí phí tuân thủ gộp trong công thức [1]. Tuy nhiên, chi phí tuân thủ ròng trong công thức [1] lớn hơn chi phí tuân thủ của NNT vì nó chưa tính đến lợi ích dòng tiền và lợi ích khấu trừ thuế cho NNT.

Cũng theo Chris Evans, Tran-Nam & Michael Walpole (2000), sự phân biệt giữa chi phí tuân thủ xã hội và chi phí tuân thủ của NNT tạo nên sự khác nhau về quan điểm giữa những nhà nghiên cứu về thuế và những nhà làm chính sách thuế. Hầu hết các nhà nghiên cứu về thuế, đặc biệt các nhà kinh tế tài chính công, sẽ quan tâm đến chi phí tuân thủ xã hội liên quan đến các chính sách; trong khi đó, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 các nhà làm chính sách thuế chủ yếu quan tâm đến chi phí tuân thủ thuế của NNT. Với mục tiêu nghiên cứu đề ra những giải pháp để cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN của DN nhỏ và vừa, tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu chi phí tuân thủ thuế của NNT.2 Chi phí để tính toán và chi phí kế hoạch hoặc chi phí tự nguyện và chi phí không tự nguyện Tiếp theo, người ta còn phân loại chi phí tuân thủ thuế thành chi phí để tính toán và chi phí lập kế hoạch thuế. Theo Chris Evans (2006) chi phí để tính toán là chi phí không thể tránh được hoặc chi phí không tự nguyện; chi phí lập kế hoạch thuế là chi phí có thể tránh được hoặc chi phí tự nguyện.

Chi phí tự nguyện là chi phí NNT sẵn sàng bỏ ra để hỗ trợ cho việc lên kế hoạch trong năm nhằm giảm bớt số thuế phải đóng như chi phí thuê chuyên gia tư vấn thuế bên ngoài, chi phí lên kế hoạch thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ