Luận văn ThS UEH: Hiệu quả kinh doanh các ngân hàng TM niêm yết tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại

1.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của NHTM

1.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại

1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan

1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan

1.3.3. Các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại nước ngoài

1.3.3.1. Công trình nghiên cứu trong nước
1.3.3.2. Công trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại ở các nước phát triển

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam

2.2. Cơ sở lựa chọn mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu

2.2.1. Giả thiết nghiên cứu

2.2.2. Mô hình nghiên cứu

2.3. Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp xử lý số liệu

2.3.1. Dữ liệu nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu

2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

2.4.1. Đánh giá tỷ suất sinh lời hoạt động kinh doanh của NHTM

2.4.2. Đánh giá về thu nhập và chi phí hoạt động kinh doanh của NHTM

2.4.3. Đánh giá về rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh của NHTM

2.4.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

2.5. Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các Ngân Hàng Thương Mại niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

2.5.1. Mô tả thống kê số liệu mẫu nghiên cứu

2.5.2. Phân tích tương quan

2.5.3. Ước lượng mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng

2.5.4. Kiểm định mô hình hồi quy theo phương pháp OLS

2.5.5. Kiểm định mô hình hồi quy theo phương pháp Panel data

2.5.6. Kết quả nghiên cứu

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ĐẾN NĂM 2020

3.1. Quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2. Hàm ý giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2.1. Hám ý cân đối thanh khoản của các NHTM niêm yết

3.2.2. Hàm ý đối với khả năng huy động vốn

3.2.3. Hàm ý quản lý rủi ro thị trường

3.2.4. Hàm ý quản trị tiền gửi của các NHTM

3.2.5. Hàm ý xử lý dứt điểm nợ xấu của các NHTM niêm yết

3.2.6. Hàm ý công tác kiểm tra, kiểm soát đảm bảo kinh doanh an toàn, hiệu quả

3.2.7. Hàm ý đại hoá công nghệ, đa dạng hoá và nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến

3.2.8. Hàm ý năng lực quản trị điều hành

3.2.9. Hàm ý quản lý điều tiết kinh tế vĩ mô và hệ thống ngân hàng thương mại

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Ngành ngân hàng đóng vai trò xương sống trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến sự phát triển của các lĩnh vực khác. Để đánh giá hiệu quả hoạt động, cần xem xét các chỉ tiêu tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả này.

1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Hiệu quả hoạt động kinh doanh được hiểu là khả năng biến đổi các đầu vào thành đầu ra, phản ánh qua các chỉ tiêu như tỷ suất sinh lời, chi phí hoạt động và khả năng quản lý rủi ro. Theo TS Lê Văn Tư (2005), hiệu quả kinh doanh bao gồm cả hiệu quả kinh tế và xã hội.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Các chỉ tiêu như ROA, ROE, NIM và EPS là những chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Những chỉ tiêu này giúp so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng và theo dõi xu hướng biến động theo thời gian.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại niêm yết. Các nhân tố này có thể được chia thành hai nhóm chính: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan. Việc phân tích các nhân tố này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của mình.

2.1. Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Các yếu tố như tình hình kinh tế vĩ mô, chính sách tài chính và quy định của nhà nước có thể tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Sự biến động của thị trường chứng khoán cũng ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu và khả năng huy động vốn của ngân hàng.

2.2. Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Các yếu tố nội bộ như chiến lược kinh doanh, năng lực quản lý và công nghệ thông tin cũng đóng vai trò quan trọng. Ngân hàng cần có chiến lược rõ ràng để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Việc sử dụng mô hình hồi quy và phân tích tương quan giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

3.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố và hiệu quả hoạt động. Việc xác định các biến độc lập và biến phụ thuộc là rất quan trọng trong quá trình phân tích.

3.2. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại niêm yết. Phương pháp xử lý số liệu bao gồm phân tích thống kê và kiểm định mô hình hồi quy để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về hiệu quả hoạt động giữa các ngân hàng thương mại niêm yết. Các ngân hàng có chiến lược kinh doanh hiệu quả thường có tỷ suất sinh lời cao hơn và khả năng quản lý rủi ro tốt hơn.

4.1. Đánh giá tỷ suất sinh lời hoạt động kinh doanh

Tỷ suất sinh lời ROA và ROE là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động. Các ngân hàng có tỷ suất sinh lời cao thường có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

4.2. Đánh giá về thu nhập và chi phí hoạt động

Phân tích thu nhập và chi phí giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. Ngân hàng cần tối ưu hóa chi phí để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, các ngân hàng thương mại cần áp dụng các giải pháp như cải thiện quản lý rủi ro, tối ưu hóa quy trình hoạt động và đầu tư vào công nghệ.

5.1. Cải thiện quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu thiệt hại và tăng cường khả năng sinh lời. Cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro chặt chẽ và linh hoạt.

5.2. Tối ưu hóa quy trình hoạt động

Tối ưu hóa quy trình hoạt động giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình làm việc là rất cần thiết.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của ngân hàng thương mại

Kết luận cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại niêm yết có thể được cải thiện thông qua việc áp dụng các giải pháp hợp lý. Triển vọng tương lai của ngành ngân hàng phụ thuộc vào khả năng thích ứng với biến động của thị trường và sự phát triển của công nghệ.

6.1. Tương lai của ngành ngân hàng thương mại

Ngành ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Các ngân hàng cần chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức mới.

6.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định.TS Lê Văn Tư, 2005) Trong hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM), theo lý thuyết hệ thống thì hiệu quả có thể được hiểu ở hai khía cạnh như sau: Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiếu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác. Sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại quan hệ chặt chẽ với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế vì ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính kết nối khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế. Do đó sự biến động của nó sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến các ngành kinh tế quốc dân khác.Rose giáo sư kinh tế học và tài chính trường đại học Yale thì về bản chất ngân hàng thương mại cũng có thể được coi như một tập đoàn kinh doanh và hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho phép.

Tuy nhiên, khả năng sinh lời là mục tiêu được các ngân hàng quan tâm hơn cả vì thu nhập cao sẽ giúp các ngân hàng có thể bảo toàn vốn, tăng khả năng mở rộng thị phần, thu hút vốn đầu tư. Theo định nghĩa trong cuốn "Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh- Việt" trang 255 của PGS.TS Nguyễn Khắc Minh thì "hiệu quả - efficiency" trong kinh tế được định nghĩa là "mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ" và "khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối tốt như thế nào." Như vậy, có thể hiểu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hiệu quả là mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó. Mục tiêu của các nhà sản xuất có thể đơn giản là cố gắng tránh lãng phí, bằng cách đạt được đầu ra cực đại từ các đầu vào giới hạn hoặc bằng việc cực tiểu hoá sử dụng đầu vào trong sản xuất các đầu ra đã cho. Trong trường hợp này khái niệm hiệu quả tương ứng với cái mà ta gọi là hiệu quả kỹ thuật (khả năng cực tiểu hoá sử dụng đầu vào để sản xuất một véc tơ đầu ra cho trước, hoặc khả năng thu được đầu ra cực đại từ một véc tơ đầu vào cho trước), và mục tiêu tránh lãng phí của các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt được mức hiệu quả kỹ thuật cao.

Ở mức cao hơn, mục tiêu của các nhà sản xuất có thể đòi hỏi sản xuất các đầu ra đã cho với chi phí cực tiểu, hoặc sử dụng các đầu vào đã cho sao cho cực đại hoá doanh thu, hoặc phân bổ các đầu vào và đầu ra sao cho cực đại hoá lợi nhuận. Trong các trường hợp này hiệu quả tương ứng được gọi là hiệu quả kinh tế (khả năng cho biết kết hợp các đầu vào nhân tố cho phép tối thiểu hóa chi phí để sản xuất ra một mức sản lượng nhất định), và mục tiêu của các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt mức hiệu quả kinh tế cao (tính theo các chỉ tiêu như chi phí, doanh thu hoặc lợi nhuận). Như vậy, hiệu quả là phạm trù phản ánh sự thay đổi công nghệ, sự kết hợp và phân bổ hợp lý các nguồn lực, trình độ lành nghề của lao động, trình độ quản lý.nó phản ánh quan hệ so sánh được giữa kết quả kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại có thể được chia làm hai nhóm đó là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế - chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó) cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại theo cả chiều sâu và chiều rộng.

Tuy nhiên loại chỉ tiêu này trong một số trường hợp lại khó có thể thực hiện so sánh được. Ví dụ, những ngân hàng có nguồn lực lớn thì tạo ra lợi nhuận lớn hơn những ngân hàng có nguồn lực nhỏ, nhưng không có nghĩa là các ngân hàng quy mô lớn lại có hiệu quả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 lớn hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn. Như vậy, hiệu quả tuyết đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các đầu vào. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương đối có thể được thể hiện dưới dạng tĩnh (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế/chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hoặc dạng nghịch hiệu quả hoạt động = chi phí/ kết quả kinh tế) hoặc dưới dạng động hay dạng cận biên (hiệu quả hoạt động = mức tăng kết quả kinh tế/mức tăng chi phí).

Những chỉ tiêu này rất thuận tiện so sánh theo thời gian và không gian như cho phép so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng có quy mô khác nhau, các thời kỳ khác nhau. Tóm lại, quan điểm về hiệu quả là đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu có thể xét hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, xuất phát từ những hạn chế về thời gian và nguồn số liệu, do vậy quan điểm về hiệu quả mà luận án sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại là dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, thể hiện mỗi quan hệ tối ưu giữa kết quả kinh tế đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, hay nói một cách khác hiệu quả mà luận án tập trung nghiên cứu trong đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mại được hiểu là khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra trong hoạt động kinh doanh của NHTM 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Các hệ số tài chính là công cụ được sử dụng phổ biến nhất trong đánh giá, phân tích và phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ở cấp ngành và cấp quản lý của chính phủ.

Mỗi hệ số cho biết mối quan hệ giữa hai biến số tài chính qua đó cho phép phân tích và so sánh giữa các chi nhánh, giữa các ngân hàng và phân tích xu hướng biến động của các biến số này theo thời gian. Có nhiều loại hệ số tài chính được sử dụng để đánh giá các khía cạnh hoạt động khác nhau của một ngân hàng, các hệ số tài chính này bao gồm các tỷ số phản ánh khả năng sinh lợi, các tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động và các tỷ số phản ánh rủi ro tài chính của một ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của NHTM Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời –phản ánh tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh thường được phản ánh thông qua các chỉ tiêu sau: thu lãi biên ròng (NIM), thu ngoài lãi biên ròng (NOM), thu nhập hoạt động biên (TNHĐB), hệ số thu nhập trên cổ phiếu (EPS), thu nhập ròng trên tổng tài sản (ROA) và thu nhập ròng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE).

Tổng thu nhập – tổng chi phí NIM = Tổng tài sản có sinh lời (hoặc tổng tài sản có) Tổng thu nhập ngoài lãi – tổng chi phí ngoài lãi NOM = Tổng tài sản có Tổng thu hoạt động – tổng chi phí hoạt động TNHĐB = Tổng tài sản có Lợi nhuận sau thuế EPS = Tổng số cổ phiếu thường hiện hành Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản có Lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu Tỷ lệ thu lãi biên ròng (NIM), thu ngoài lãi biên ròng (NOM), thu nhập hoạt động biên (TNHĐB) phản ánh năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên ngân hàng trong việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu (chủ yếu từ các khoản cho vay, đầu tư và phí dịch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi trả lãi tiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ, tiền lương nhân viên và phúc lợi). Tỷ lệ thu nhập lãi biên ròng đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi trả lãi mà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp. Trái lại tỷ lệ thu ngoài lãi biên ròng đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu (gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị và chi phí tổn thất tín dụng). Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường.

EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức: EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông. Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ. Có thể làm giảm EPS dựa trên công thức cũ bằng cách tính thêm cả các cổ phiếu chuyển đổi, các bảo chứng (warrant) vào lượng cổ phiếu đang lưu thông.

EPS thường được coi là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ