Luận văn: Phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn doanh nghiệp niêm yết VN

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh những nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán việt, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm và những đặc trƣng cơ bản của cấu trúc vốn

1.2. Nguyên tắc xây dựng cấu trúc vốn của doanh nghiệp

1.3. Cấu trúc vốn tối ƣu

1.4. Đo lƣờng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

1.5. Các lý thuyết về cấu trúc vốn

1.5.1. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (“M&M”)

1.5.2. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (the trade-off theory)

1.5.3. Lý thuyết trật tự phân hạng (the pecking-order theory)

1.5.4. Lý thuyết chi phí đại diện (the trade-off theory)

1.6. Một số nghiên cứu điển hình trên thế giới về các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

2.1. Tác động của một số các yếu tố trong nền kinh tế đến việc hình thành cấu trúc vốn

2.1.1. Ảnh hƣởng của Thị trƣờng chứng khoán

2.1.2. Thị trƣờng trái phiếu chƣa thật sự hấp dẫn

2.1.3. Hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ngày càng chuyên nghiệp

2.1.4. Tình trạng lạm phát kéo dài

2.2. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam

2.2.1. Giới thiệu mô hình kinh tế lƣợng

2.2.2. Các giả thiết về sự tác động của các nhân tố trên đến việc hình thành cấu trúc vốn

2.3. Tƣơng quan giữa đòn bẩy tài chính và các yếu tố

2.3.1. Tƣơng quan giữa đòn bẩy tài chính và Đòn bẩy hoạt động

2.3.2. Tƣơng quan giữa đòn bẩy tài chính và tốc độ tăng trƣởng (Growth)

2.3.3. Tƣơng quan giữa đòn bẩy tài chính và Khả năng thanh toán (Liquidity)

2.3.4. Tƣơng quan giữa đòn bẩy tài chính và tỷ suất sinh lợi (Profitability)

2.3.5. Tƣơng quan giữa đòn bẩy tài chính và quy mô doanh nghiệp (Size)

2.3.6. Tƣơng quan giữa đòn bẩy tài chính và Sở hữu Nhà Nƣớc (State)

2.3.7. Tƣơng quan giữa đòn bẩy tài chính và tài sản hữu hình (Tangible assets)

2.3.8. Tƣơng quan giữa đòn bẩy tài chính và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax)

2.4. Thu thập và xử lý dữ liệu

2.4.1. Chọn mẫu quan sát

2.4.2. Xử lý dữ liệu

2.5. Mô hình hồi quy thực nghiệm

2.5.1. Các chỉ tiêu thống kê mô tả của các biến

2.5.2. Ma trận hệ số tƣơng quan

2.5.3. Mô hình hồi quy thực nghiệm

2.5.3.1. Hàm hồi quy thực nghiệm giữa LEV và các biến độc lập
2.5.3.2. Hàm hồi quy thực nghiệm giữa STD và các biến độc lập
2.5.3.3. Hàm hồi quy thực nghiệm giữa LTD và các biến độc lập

2.5.4. Kiểm định giả thiết

2.5.5. Mô hình giới hạn 2.2

2.5.6. Khắc phục hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi và kiểm tra hiện tƣợng tƣơng quan giữa các biến, hiện tƣợng đa cộng tuyến

2.6. Giới hạn của đề tài

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TRONG CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

3.1. Các gợi ý về chính sách vĩ mô

3.2. Nâng cao chất lƣợng tín dụng của hệ thống Ngân hàng thƣơng mại và các Tổ chức tín dụng

3.3. Các gợi ý đối với doanh nghiệp

3.3.1. Xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu phù hợp

3.3.2. Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động quản trị tài chính

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Cấu trúc vốn là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, việc xác định cấu trúc vốn hợp lý không chỉ ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Cấu trúc vốn bao gồm tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu, và việc tối ưu hóa cấu trúc này là một thách thức lớn cho các nhà quản lý.

1.1. Khái niệm và vai trò của cấu trúc vốn trong doanh nghiệp

Cấu trúc vốn được hiểu là tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng tài chính và rủi ro của doanh nghiệp. Một cấu trúc vốn hợp lý giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết

Nhiều yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết, bao gồm tình hình kinh tế vĩ mô, chính sách tài chính, và đặc điểm ngành nghề. Các doanh nghiệp cần phân tích kỹ lưỡng để đưa ra quyết định phù hợp về việc huy động vốn.

II. Những thách thức trong việc xác định cấu trúc vốn tối ưu

Việc xác định cấu trúc vốn tối ưu là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp niêm yết. Các yếu tố như chi phí vốn, rủi ro tài chính và khả năng sinh lời đều cần được xem xét kỹ lưỡng. Doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa việc sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu để đạt được hiệu quả tài chính tốt nhất.

2.1. Chi phí sử dụng vốn và ảnh hưởng đến cấu trúc vốn

Chi phí sử dụng vốn là yếu tố quan trọng trong việc xác định cấu trúc vốn. Doanh nghiệp cần phải tối ưu hóa chi phí này để đảm bảo lợi nhuận cao nhất. Việc sử dụng nợ có thể giúp giảm chi phí vốn, nhưng cũng đi kèm với rủi ro tài chính.

2.2. Rủi ro tài chính và tác động đến quyết định tài trợ

Rủi ro tài chính là một yếu tố không thể bỏ qua khi xác định cấu trúc vốn. Doanh nghiệp cần phải đánh giá khả năng thanh toán nợ và khả năng chịu đựng rủi ro để đưa ra quyết định tài trợ hợp lý.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết

Để nghiên cứu cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết, cần áp dụng các phương pháp phân tích định lượng và định tính. Việc thu thập dữ liệu tài chính và phân tích các chỉ số tài chính là rất quan trọng để đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Phân tích dữ liệu tài chính và chỉ số cấu trúc vốn

Phân tích dữ liệu tài chính giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cấu trúc vốn của mình. Các chỉ số như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thanh toán nợ và chi phí vốn cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.2. Sử dụng mô hình hồi quy để đánh giá tác động của các nhân tố

Mô hình hồi quy là công cụ hữu ích để đánh giá tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn. Việc áp dụng mô hình này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài trợ.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu cấu trúc vốn

Nghiên cứu cấu trúc vốn không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc ra quyết định tài chính. Các doanh nghiệp có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để tối ưu hóa cấu trúc vốn của mình.

4.1. Các giải pháp cải thiện cấu trúc vốn cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều giải pháp để cải thiện cấu trúc vốn, bao gồm việc tăng cường huy động vốn chủ sở hữu, giảm nợ vay và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.

4.2. Kết quả nghiên cứu và tác động đến quyết định tài chính

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa cấu trúc vốn có thể giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu và tối ưu hóa cấu trúc vốn không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra giá trị bền vững trong tương lai.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết, bao gồm chi phí vốn, rủi ro tài chính và khả năng sinh lời.

5.2. Triển vọng tương lai cho cấu trúc vốn của doanh nghiệp

Trong tương lai, các doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh cấu trúc vốn của mình để phù hợp với sự biến động của thị trường và nhu cầu tài chính.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh những nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Phân tích các nhân tố tác động cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. - Chƣơng 3: Một số đề xuất trong chính sách tài trợ của doanh nghiệp Việt Nam. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 CẤU TRÚC VỐN 1.1 Khái niệm và những đặc trƣng cơ bản của cấu trúc vốn Doanh nghiệp đƣợc hiểu là một tổ chức kinh tế có tƣ cách pháp nhân hoặc không, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm đạt đƣợc những mục tiêu đã định (theo luật doanh nghiệp Việt Nam đƣợc quốc hội thông qua năm 2005).

Một doanh nghiệp có thể huy động Nợ (debt) hay huy động Vốn chủ sở hữu (equity) để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc điểm và phƣơng thức huy động các nguốn vốn này sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp lựa chọn và xây dựng cấu trúc vốn tối ƣu. Các doanh nghiệp có thể huy động vốn chủ sở hữu bằng nhiều cách: vốn góp ban đầu, phát hành cổ phiếu ƣu đãi, cổ phiếu thƣờng hay lợi nhuận giữ lại. Trong khi đó, khái niệm nợ (debt) có vẻ phức tạp hơn.

Lý thuyết đầu tƣ thƣờng đồng nhất nợ (debt) với khoản mục phải trả dài hạn (liabities). Tuy nhiên trong khoản mục phải trả (liabilities) lại cần phải phân biệt giữa phải trả tài chính (financing liabilities) nhƣ phải trả ngƣời bán dài hạn, vay và nợ dài hạn (bao gồm cả trái phiếu và trái phiếu chuyển đổi) và phải trả hoạt động (operating liabilities) nhƣ: thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả đƣợc hoãn lại, các khoản dự phòng, quỹ lƣơng chƣa đến thời hạn trả, doanh thu chƣa thực hiện … Cả hai loại nợ phải trả này giống nhau ở chỗ, trong tƣơng lai chúng đều khiến doanh nghiệp phải xuất hiện một dòng tiền ra. Nhƣng điều khác biệt là với phải trả hoạt động (operating liabilities), doanh nghiệp không hề tốn một đồng chi phí nào cho các khoản vốn chiếm dụng hợp pháp này hoặc chi phí đó không rõ ràng. Mặc dù đang còn nhiều tranh cãi giữa các lý thuyết, song để cho vấn đề đƣợc đơn giản, tác giả đi theo quản điểm của đa số nhà phân tích, đồng nhất thành phần Nợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp với khoản mục phải trả, đó là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thƣờng xuyên và nợ dài hạn.

Nợ ngắn hạn thƣờng xuyên chủ yếu từ vay ngắn hạn và các khoản phải trả hoạt động nhƣ đã trình bày. Còn đối với nợ dài hạn, doanh nghiệp có thể huy động thông qua các kênh trung gian nhƣ: ngân hàng hay các công ty tài chính hoặc bằng cách phát hành trái phiếu (bao gồm cả trái phiếu và trái phiếu chuyển đổi). 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy, cấu trúc vốn của doanh nghiệp đươc hiểu là mối tương quan tỷ lệ giữa Nợ phải trả (nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn) và Vốn chủ sỡ hữu trong tổng nguồn vốn dài hạn mà doanh nghiệp có thể huy động được để tài trợ cho các dự án đầu tư. Cấu trúc vốn của doanh nghiệp mang những đặc trưng cơ bản sau đây: - Đƣợc cấu thành bởi nguồn vốn mang tính ổn định, thƣờng xuyên trong doanh nghiệp.

- Đây là số vốn chủ yếu dùng tài trợ cho các quyết định đầu tƣ dài hạn của doanh nghiệp. Việc lựa chọn một cấu trúc vốn hợp lý có ảnh hƣởng quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có rất nhiều nhân tố tác động đến cấu trúc vốn, do đó không có một cấu trúc vốn tối ƣu cho một doanh nghiệp trong mọi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nói cách khác khi nghiên cứu cấu trúc vốn của một doanh nghiệp phải luôn đặt trong trạng thái động 1.2 Nguyên tắc xây dựng cấu trúc vốn của doanh nghiệp Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý là một yêu cầu rất quan trọng, nó ảnh hƣởng đến sự thành bại của một doanh nghiệp.

Việc xây dựng cấu trúc vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: - Nguyên tắc 1: Cơ cấu vốn phải đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Chi phí sử dụng vốn là cái giá mà doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ, đó là nợ vay, cổ phần ƣu đãi, thu nhập giữ lại, cổ phần thƣờng và doanh nghiệp sử dụng những nguồn tài trợ này để tài trợ cho các dự án đầu tƣ mới. Chi phí sử dụng vốn cũng có thể đƣợc xem nhƣ là tỷ suất sinh lợi mà các nhà đầu tƣ trên thị trƣờng yêu cầu khi đầu tƣ vào chứng khoán của công ty. Do vậy chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp đƣợc xác định từ thị trƣờng vốn và nó có quan hệ trực tiếp đến mức độ rủi ro của những dự án đầu tƣ mới, đến những tài sản hiện hữu và cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Khi nhà đầu tƣ nhận thấy rủi ro của doanh nghiệp lớn hơn thì họ sẽ đòi hỏi một tỷ suất sinh lợi lớn hơn tƣơng ứng và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng vì vậy mà sẽ cao hơn.

12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vịêc xác định một cấu trúc vốn nhƣ thế nào đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc để đảm bảo đƣợc rằng cơ cấu vốn đƣợc lựa chọn tiết kiệm chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. - Nguyên tắc 2: Cơ cấu vốn phải phù hợp với cơ cấu tài sản Cơ cấu vốn phải phù hợp với cơ cấu tài sản đầu tƣ đƣợc thể hiện thông qua nguyên tắc cân bằng tài chính tức là thời gian luân chuyển giá trị của tài sản phải phù hợp với thời hạn hoàn trả của các nguồn tài trợ ,cụ thể nhƣ sau:  Tài sản cố định và tài sản lƣu động thƣờng xuyên cần đƣợc tài trợ bằng nguồn vốn ổn định,bao gồm vay dài hạn, thuê tài chính, phát hành trái phiếu,vốn chủ sỡ hữu.  Tài sản lƣu động thời vụ đƣợc tài trợ bằng các nguồn vốn ngắn hạn nhƣ các khoản nợ chiếm dụng,nợ tích luỹ và vay ngắn hạn. Cơ cấu vốn phù hợp với cơ cấu tài sản đƣợc thể hiện qua hình sau: Hình 1.1: CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN TÀI TRỢ - Nguyên tắc 3: Cân đối giữa lợi nhuận và rủi ro.

Nguyên tắc này đòi hỏi ngƣời ra quyết định huy động vốn phải cân nhắc đến mối quan hệ giữa đòn bẩy hoạt động (DOL) và đòn bẩy tài chính (DFL), mức độ tác động của nợ đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Để đảm bảo sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro thì những doanh nghiệp hoạt động trong ngành có đòn bẩy hoạt động cao (rủi ro kinh doanh cao) thông thƣờng chỉ cho phép các chủ sở hữu lựa chọn đòn bẩy tài chính thấp và ngƣợc lại những ngành có đòn bẩy hoạt động thấp (rủi ro kinh doanh thấp) có thể sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn. - Nguyên tắc 4: Cân đối giữa lợi ích từ tiết kiệm thuế thu nhập doanh nghiệp với việc gia tăng rủi ro kiệt quệ tài chính Doanh nghiệp có thể sử dụng nợ nhằm tận dụng lợi ích của khoản tiết kiệm thuế góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên lợi ích này có thể giảm hoặc mất đi ý nghĩa nếu Chính phủ không đánh thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang nhận đƣợc chính sách ƣu đãi thuế hoặc thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với nhà đầu tƣ đƣợc quy định ở mức cao. Đặc biệt, khi mức độ sử dụng nợ cao có thể lợi ích từ khoản tiết kiệm thuế bị triệt tiêu bởi sự gia tăng lớn hơn của chi phí kiệt quệ tài chính.

Một cấu trúc vốn hợp lý và có thể đƣợc lựa chọn khi hiện giá của khoản tiết kiệm thuế do vay nợ thêm vừa đủ bù trừ cho gia tăng trong hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính. Mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp khi không sử dụng nợ, hiện giá khoản tiết kiệm thuế, hiện giá chi phí kiệt quệ tài chính đƣợc đề cập đến trong bài ở phần sau. - Nguyên tắc năm: phải kiểm soát vấn đề người đại diện (agency costs) Vay nợ tạo ra lợi ích từ tiết kiệm thuế thu nhập doanh nghiệp nhƣng cũng gia tăng rủi ro kiệt quệ tài chính nên doanh nghiệp cần thiết lập một cấu trúc vốn hợp lý dựa trên khả năng quản trị của ngƣời điều hành, khả năng kiểm soát những tổn thất có thể phát sinh liên quan đến mối quan hệ tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu, đó chính là vấn đề ngƣời đại diện. Chi phí đại diện cũng có thể phát sinh đối với vốn cổ phần khi doanh nghiệp có dòng tiền vƣợt quá mức cần thiết để thực hiện tât cả các dự án có NPV dƣơng.

Bên cạnh đó, chính sự bất cân xứng thông tin càng làm cho vấn đề ngƣời đại diện trầm trọng hơn nếu nhà quản trị tài chính không nhận diện và kiểm soát đƣợc các chi phí đại diện. Ngoài năm nguyên tắc nêu trên, khi xây dựng cấu trúc vốn cho doanh nghiệp cần phải lƣu ý một số vấn đề khác nhƣ: vị thế tín dụng của doanh nghiệp, chính 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sách phân phối lợi nhuận, quyền kiểm soát của chủ sở hữu hiện tại, tính linh hoạt trong cấu trúc vốn. Cấu trúc vốn tối ƣu Bất kỳ doanh nghiệp nào khi vận hành cũng đều có một cấu trúc vốn nhất định cho dù họ có ý thức xây dựng nó hay không. Có thể là 100% vốn cổ phần hoặc là 30% nợ vay, 70% vốn cổ phần v.

Vấn đề đặt ra là có gì khác nhau giữa hai cấu trúc vốn này? Sẽ không có gì đáng bàn cãi nếu giá trị mà hai cấu trúc vốn khác nhau này đem đến cho các cổ đông của doanh nghiệp là nhƣ nhau. Tuy nhiên vì tài trợ bằng nợ vay rẻ hơn vốn cổ phần nên một doanh nghiệp có sử dụng nợ sẽ có khả năng tạo đƣợc kết quả hoạt động tốt hơn doanh nghiệp 100% vốn cổ phần. Để đạt đƣợc cấu trúc vốn tối ƣu khi sử dụng nợ để tài trợ phải thỏa mãn đƣợc 3 mục đích cho nhà đầu tƣ là: - Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân, - Tối đa hóa thu nhập mỗi cổ phần, - Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Một Công ty có thể có một cấu trúc vốn tối ƣu bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ