Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn 2009 - 2012 chứng kiến sự chuyển dịch mang tính chiến lược của các ngân hàng thương mại từ mô hình kinh doanh bán buôn truyền thống sang lĩnh vực ngân hàng bán lẻ. Với quy mô dân số trên 88 triệu người thời điểm đó nhưng chỉ khoảng 20% dân số có tài khoản ngân hàng (tương đương hơn 18 triệu người), dư địa khai thác mảng dịch vụ bán lẻ tại thị trường nội địa là vô cùng rộng lớn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ áp lực cạnh tranh gay gắt giữa khối ngân hàng thương mại nhà nước, khối ngân hàng thương mại cổ phần và sự gia nhập mạnh mẽ của các định chế tài chính quốc tế như HSBC hay ANZ sau khi mở rộng mạng lưới tại Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của công trình khoa học này gồm ba nội dung cốt lõi: thứ nhất, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ; thứ hai, phân tích và lượng hóa thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong giai đoạn 2009 - 2012; thứ ba, xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm củng cố vị thế dẫn đầu của BIDV trên thị trường tài chính cá nhân đến năm 2015.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ mạng lưới chi nhánh và hệ thống giao dịch của BIDV trên toàn quốc trong khung thời gian 4 năm (2009 - 2012). Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường chuẩn xác: tỷ trọng huy động vốn dân cư của BIDV tăng từ 34% năm 2009 lên 51,5% năm 2012, thị phần khách hàng cá nhân đạt khoảng 19% toàn hệ thống, đồng thời duy trì hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) ở mức 11,15%. Đây là căn cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chiến lược tối ưu hóa nguồn lực và hoàn thiện chuỗi giá trị bán lẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý luận của đề tài được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai trụ cột lý thuyết kinh điển: Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và Khung chuẩn mực an toàn vốn quốc tế Basel II. Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp trong ngành dịch vụ xuất phát từ chiến lược tạo sự khác biệt hóa về sản phẩm hoặc chiến lược dẫn đầu về chi phí. Đối với lĩnh vực ngân hàng thương mại, sự khác biệt này được cấu thành từ tính đa dạng của danh mục sản phẩm, tốc độ cung ứng dịch vụ, sự tiện ích của công nghệ và mức độ an toàn vốn. Khung chuẩn mực an toàn vốn Basel kết hợp cùng Thông tư 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% là bộ tiêu chuẩn bắt buộc để đo lường sức khỏe tài chính và khả năng chống đỡ rủi ro của các tổ chức tín dụng.

Mô hình nghiên cứu định hình 3 nhóm khái niệm then chốt:

  1. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Phương thức cung ứng các giải pháp tài chính tiêu chuẩn như tiền gửi tiết kiệm, cho vay tiêu dùng, thẻ thanh toán, thanh toán hóa đơn và ngân hàng số đến từng khách hàng cá nhân và hộ gia đình.
  2. Năng lực tài chính ngân hàng: Khả năng bảo đảm mức an toàn vốn tối thiểu (CAR), quy mô vốn chủ sở hữu, năng lực sinh lời qua tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  3. Năng lực công nghệ và tiếp cận thị trường: Mức độ số hóa quy trình nghiệp vụ (E-Banking, SMS Banking, hệ thống máy ATM/POS) kết hợp mạng lưới chi nhánh để tối đa hóa sự thuận tiện cho người dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa thu thập từ Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Báo cáo thường niên và Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng bán lẻ của BIDV cùng 7 ngân hàng thương mại đối sánh (gồm Vietcombank, VietinBank, Agribank, ACB, Sacombank, Eximbank, MB) trong chuỗi thời gian liên tục từ năm 2009 đến hết năm 2012.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 8 ngân hàng thương mại hàng đầu đại diện cho hơn 75% thị phần tín dụng và huy động vốn của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho cả hai khối định chế tài chính chủ chốt: nhóm ngân hàng thương mại nhà nước tái cơ cấu và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần năng động.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích tỷ số tài chính (Financial Ratio Analysis) kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích xu hướng và so sánh tổng hợp. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác vị thế tương quan của BIDV qua các chỉ tiêu định lượng (tăng trưởng dư nợ, quy mô vốn, tỷ lệ nợ xấu, biên an toàn vốn), đồng thời khắc phục những hạn chế của việc đánh giá định tính thuần túy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV trong giai đoạn 2009 - 2012 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, hoạt động huy động vốn dân cư ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc với tốc độ bình quân đạt gần 33%/năm, trong đó riêng năm 2012 tăng trưởng đạt đỉnh 38,2%. Tỷ trọng vốn huy động từ dân cư trong tổng nguồn vốn của BIDV đã bứt phá ngoạn mục từ mức 34% năm 2009 lên 40% năm 2010, đạt 49% năm 2011 và chạm mốc 51,5% vào cuối năm 2012, đóng vai trò then chốt trong việc ổn định nền vốn trung và dài hạn.

Thứ hai, quy mô tín dụng bán lẻ mở rộng ấn tượng khi dư nợ cuối kỳ năm 2012 đạt 47.636 tỷ đồng, tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2009 (tăng thêm 23.453 tỷ đồng), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 32,75%/năm. Về cơ cấu sản phẩm năm 2012, cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47%, tiếp theo là cho vay mua nhà ở chiếm 20%, cầm cố giấy tờ có giá chiếm 10%, trong khi cho vay tiêu dùng tín chấp và mua ô tô chiếm lần lượt 7% và 3%.

Thứ ba, công tác kiểm soát chất lượng tín dụng bán lẻ duy trì được sự ổn định tương đối trong bối cảnh toàn ngành gặp khó khăn. Tỷ lệ nợ xấu bán lẻ của BIDV năm 2009 ở mức 2,1% (733 tỷ đồng), giảm xuống 1,8% năm 2010 (533 tỷ đồng), sau đó tăng nhẹ lên 2,0% năm 2011 (765 tỷ đồng) và 2,1% năm 2012 (981 tỷ đồng). Tuy nhiên, nợ xấu tập trung chủ yếu ở hai mảng cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay nhà ở, chiếm tới 80% tổng nợ xấu bán lẻ.

Thứ tư, hệ sinh thái thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển vượt bậc. Tính đến cuối năm 2012, BIDV đã phát hành hơn 3,53 triệu thẻ ghi nợ nội địa (doanh số giao dịch đạt 84.000 tỷ đồng, thu phí đạt 62,8 tỷ đồng) và hơn 46.000 thẻ tín dụng quốc tế (doanh số 1.428 tỷ đồng, thu phí 33,8 tỷ đồng). Dịch vụ tin nhắn BSMS vượt mốc 1,04 triệu khách hàng với doanh thu 56,3 tỷ đồng, trong khi dịch vụ BIDV Online thu hút 83.950 khách hàng cá nhân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp BIDV đạt được sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô vốn dân cư và mạng lưới khách hàng (với hơn 3,42 triệu khách hàng cá nhân năm 2012, chiếm 19% thị phần toàn quốc) là nhờ chiến lược tái định vị thương hiệu mạnh mẽ sau cổ phần hóa theo Quyết định số 278/QĐ-TTg, mở rộng quy mô vốn điều lệ lên mức 23.012 tỷ đồng.

Để minh họa trực quan những phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua Biểu đồ cột kết hợp đường: trục tung bên trái thể hiện quy mô dư nợ tín dụng bán lẻ (tăng trưởng từ 24.183 tỷ đồng lên 47.636 tỷ đồng), trục tung bên phải thể hiện đường tỷ trọng vốn huy động dân cư (tăng từ 34% lên 51,5%), kết hợp cùng Bảng ma trận so sánh hệ số an toàn vốn CAR và tỷ lệ nợ xấu giữa BIDV với các ngân hàng đối thủ cùng thời điểm 31/12/2012.

So sánh đối chiếu cho thấy, mặc dù hệ số an toàn vốn CAR của BIDV năm 2012 đạt 11,15%, tuân thủ tốt ngưỡng tối thiểu 9% theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN, nhưng con số này vẫn thấp hơn mức trung bình 14% của toàn hệ thống ngân hàng và mức 10,45% của khối ngân hàng nhà nước. Bên cạnh đó, thu phí dịch vụ bán lẻ của BIDV năm 2012 đạt 268 tỷ đồng, chỉ chiếm 16% trong tổng thu dịch vụ toàn hệ thống, phản ánh việc ngân hàng vẫn phụ thuộc trên 80% vào nguồn thu nhập lãi từ hoạt động cấp tín dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ bán lẻ của BIDV:

Thứ nhất, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng và thiết kế giải pháp tài chính cá nhân hóa. Ban Quản lý Sản phẩm Bán lẻ cần chủ động tái cơ cấu danh mục cho vay, đẩy mạnh các gói vay tiêu dùng tín chấp, cho vay du học và cho vay mua nhà trả góp linh hoạt. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng tín dụng bán lẻ lên mức 30% - 35% trong tổng dư nợ tín dụng toàn ngân hàng trước quý 4 năm 2015.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển hệ sinh thái ngân hàng số đa kênh. Trung tâm Công nghệ Thông tin phối hợp cùng Trung tâm Thẻ đẩy mạnh nâng cấp nền tảng Core Banking, chuẩn hóa ứng dụng SmartBanking và tích hợp cổng thanh toán tự động với các nhà cung cấp dịch vụ tiện ích (điện, nước, viễn thông). Mục tiêu đặt ra là gia tăng lượng người dùng E-Banking đạt tốc độ tăng trưởng trên 40%/năm trong giai đoạn 2013 - 2015, đưa doanh thu từ phí dịch vụ ngân hàng điện tử tăng gấp 2,5 lần.

Thứ ba, củng cố năng lực tài chính và kiểm soát an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế. Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành BIDV cần thực hiện lộ trình phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên trên 28.000 tỷ đồng, duy trì hệ số an toàn vốn CAR ổn định trong khoảng 11,5% - 12,0%, đồng thời tăng cường trích lập dự phòng rủi ro để đưa tỷ lệ nợ xấu bán lẻ xuống dưới 1,8% vào năm 2015.

Thứ tư, tái quy hoạch mạng lưới phòng giao dịch và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Khối Tổ chức Cán bộ kết hợp với Khối Mạng lưới tiến hành chuẩn hóa quy trình phục vụ tại hơn 600 điểm giao dịch trên toàn quốc theo mô hình chuyên biệt cho khách hàng cá nhân. Lên kế hoạch đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn tài chính cho hơn 3.000 giao dịch viên và cán bộ quản lý quan hệ khách hàng (CRM) hoàn thành trước tháng 12 năm 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các nhà quản trị chiến lược tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng khung tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và bài học kinh nghiệm chuyển dịch mô hình bán buôn sang bán lẻ của BIDV để xây dựng chiến lược kinh doanh trung và dài hạn cho đơn vị mình.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Kết quả khảo sát chi tiết về cơ cấu cho vay, sản phẩm thẻ và các rào cản tăng trưởng thu phí dịch vụ phi tín dụng là cơ sở dữ liệu thực tiễn giá trị để thiết kế các gói sản phẩm tài chính bắt kịp xu hướng tiêu dùng của khách hàng cá nhân.

Thứ ba, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp tỷ số tài chính, cung cấp bộ dẫn chứng xác thực về bức tranh hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn tái cấu trúc 2009 - 2012.

Thứ tư, Các chuyên viên phân tích tài chính tại công ty chứng khoán và nhà đầu tư thị trường vốn. Tài liệu hỗ trợ đánh giá khách quan về chất lượng tài sản có, tiềm năng tăng trưởng nguồn vốn huy động dân cư và mức độ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại quy mô lớn trước quyết định đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực cạnh tranh mảng dịch vụ bán lẻ của BIDV thể hiện rõ nét nhất qua tiêu chí nào? Năng lực này thể hiện rõ nhất qua quy mô huy động vốn dân cư với mức tăng trưởng bình quân 33%/năm, nâng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn từ 34% lên 51,5% năm 2012. Đồng thời, BIDV chiếm lĩnh khoảng 19% thị phần tài khoản cá nhân tại Việt Nam với hơn 3,42 triệu khách hàng.

Hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR đạt 11,15% năm 2012 có ý nghĩa như thế nào đối với BIDV? Chỉ số CAR đạt 11,15% chứng minh BIDV tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn vốn tối thiểu 9% theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Mức đệm vốn này tạo nền tảng vững chắc để ngân hàng mở rộng quy mô cấp tín dụng tiêu dùng mà vẫn bảo đảm an toàn thanh khoản.

Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu tín dụng bán lẻ của BIDV giai đoạn 2009 - 2012 là gì? Điểm nghẽn chính nằm ở mức độ tập trung vốn quá cao vào hai mảng cho vay sản xuất kinh doanh (47%) và cho vay nhà ở (20%). Hai mảng này chiếm tới 80% tổng nợ xấu bán lẻ của ngân hàng, trong khi các mảng sinh lời cao như cho vay tiêu dùng tín chấp mới chỉ chiếm 7%.

Tại sao tỷ lệ thu dịch vụ bán lẻ trên tổng thu dịch vụ của BIDV chỉ đạt 16% vào năm 2012? Tỷ trọng thu dịch vụ còn thấp do danh mục sản phẩm phi tín dụng của ngân hàng thời điểm đó chủ yếu dựa vào dịch vụ thanh toán và thẻ truyền thống. Nguồn thu toàn hệ thống vẫn phụ thuộc trên 80% vào lãi suất tín dụng, chưa khai thác sâu các dịch vụ bancassurance và quản lý tài sản.

Bài học cốt lõi nào từ ngân hàng ngoại như ANZ và HSBC được đề xuất áp dụng cho BIDV? Bài học quan trọng nhất là chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm, tập trung cá nhân hóa giải pháp tài chính cho từng phân khúc riêng biệt và đầu tư hạ tầng công nghệ lõi đồng bộ. Ngân hàng cần tạo ra trải nghiệm liền mạch trên mọi kênh giao dịch thay vì chỉ cạnh tranh bằng mạng lưới vật lý.

Kết luận

  • Luận văn đã lượng hóa toàn diện bức tranh tăng trưởng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV giai đoạn 2009 - 2012 với quy mô tín dụng đạt 47.636 tỷ đồng và tỷ trọng huy động vốn dân cư đạt 51,5%.
  • Xác lập cơ sở khoa học khẳng định năng lực tài chính vững vàng của BIDV thông qua quy mô vốn điều lệ 23.012 tỷ đồng và hệ số CAR duy trì ở mức 11,15%.
  • Chỉ rõ các nút thắt cần tháo gỡ về cơ cấu nợ xấu tập trung 80% ở mảng nhà ở và sản xuất kinh doanh, cùng sự phụ thuộc lớn vào thu nhập lãi thuần.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về phát triển sản phẩm số, tăng vốn tự có và chuẩn hóa mạng lưới phân phối.
  • Lộ trình triển khai tiếp theo đặt trọng tâm vào việc hoàn tất tái cấu trúc mô hình phòng giao dịch bán lẻ trước năm 2014 và nâng tỷ trọng tín dụng bán lẻ lên 35% trước năm 2015.

Để hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, các ngân hàng thương mại cần nhanh chóng áp dụng các khuyến nghị của công trình nghiên cứu, tăng tốc chuyển đổi số và nâng tầm chất lượng trải nghiệm khách hàng ngay hôm nay.