Luận văn Thạc sĩ UEH: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng BIDV

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm cạnh tranh

1.2.2. Các loại hình cạnh tranh

1.2.3. Khái niệm Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

1.3.1.1. Yếu tố chính trị, pháp lý
1.3.1.2. Yếu tố kinh tế - xã hội

1.3.2. Nhóm yếu tố thuộc môi trường vi mô

1.3.2.1. Cạnh tranh nội bộ ngành
1.3.2.2. Sản phẩm thay thế
1.3.2.3. Sự xâm nhập – Đối thủ tiềm ẩn
1.3.2.4. Khách hàng
1.3.2.5. Nhà cung ứng

1.4. CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1. Năng lực tài chính

1.4.2. Nguồn nhân lực

1.4.3. Khả năng quản trị điều hành

1.4.4. Khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ

1.4.5. Chất lượng sản phẩm dịch vụ

1.4.6. Thương hiệu và mạng lưới phân phối

1.5. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRUNG QUỐC

1.5.1. Chiến lược phát triển hệ thống NHTM của Chính phủ Trung Quốc

1.5.2. Chiến lược “xi măng và con chuột” của các NHTM Trung Quốc

1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

2.1.1. Cơ cấu tổ chức

2.2. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.1.1. Yếu tố chính trị, pháp lý
2.2.1.2. Yếu tố kinh tế - xã hội

2.2.2. Môi trường vi mô

2.2.2.1. Cạnh tranh trong nội bộ ngành
2.2.2.2. Sản phẩm thay thế
2.2.2.3. Sự xâm nhập – Đối thủ tiềm ẩn
2.2.2.4. Khách hàng
2.2.2.5. Nhà cung ứng

2.3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

2.3.1. Phân nhóm các NHTM Việt Nam

2.3.2. Năng lực tài chính

2.3.2.1. Các chỉ số thể hiện quy mô ngân hàng
2.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu rủi ro
2.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu sinh lợi
2.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu cấu trúc vốn và đòn bẩy tài chính

2.3.3. Nguồn nhân lực

2.3.4. Khả năng quản trị, điều hành

2.3.5. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin

2.3.6. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ

2.3.7. Thương hiệu và mạng lưới hoạt động

2.4. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV QUA MA TRẬN SWOT

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG – CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA BIDV TRONG THỜI GIAN ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Các mục tiêu ưu tiên

3.1.2. Giá trị cốt lõi

3.1.3. Định hướng giá trị sản phẩm dịch vụ

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV

3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Ngân hàng này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính Việt Nam mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức từ các ngân hàng nước ngoài. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp BIDV tồn tại mà còn phát triển bền vững trong thị trường tài chính đầy biến động.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong ngân hàng

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng được hiểu là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cao hơn mức trung bình trong ngành. Theo WEF, năng lực này không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội tại mà còn bị ảnh hưởng bởi môi trường kinh tế vĩ mô và vi mô.

1.2. Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế

Ngân hàng thương mại như BIDV đóng vai trò trung gian tài chính, kết nối nguồn vốn nhàn rỗi với nhu cầu đầu tư. Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV

Trong giai đoạn hiện nay, BIDV phải đối mặt với nhiều thách thức lớn từ cả bên trong và bên ngoài. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh mẽ, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu khách hàng, tạo ra áp lực lớn cho ngân hàng này.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các ngân hàng này thường có nguồn vốn dồi dào và công nghệ tiên tiến, điều này khiến BIDV cần phải cải thiện dịch vụ và sản phẩm của mình để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm. BIDV cần phải nắm bắt xu hướng này để phát triển các sản phẩm phù hợp, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho BIDV

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, BIDV cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải tiến quy trình hoạt động, đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải tiến quy trình hoạt động

BIDV cần tối ưu hóa quy trình làm việc để giảm thiểu thời gian và chi phí. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giao dịch sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.2. Đầu tư vào công nghệ

Công nghệ là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. BIDV cần đầu tư vào các hệ thống ngân hàng điện tử, ứng dụng di động và các giải pháp công nghệ mới để phục vụ khách hàng tốt hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về BIDV

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV đã mang lại nhiều lợi ích. Ngân hàng đã cải thiện được vị thế của mình trên thị trường và thu hút được nhiều khách hàng hơn.

4.1. Kết quả tài chính của BIDV

Các chỉ số tài chính của BIDV đã có sự cải thiện đáng kể trong những năm gần đây. Lợi nhuận và doanh thu tăng trưởng ổn định, cho thấy ngân hàng đã có những bước đi đúng đắn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ của BIDV. Các khảo sát cho thấy tỷ lệ khách hàng trung thành với ngân hàng đã tăng lên, điều này chứng tỏ rằng ngân hàng đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

V. Kết luận và tương lai của BIDV trong ngành ngân hàng

BIDV cần tiếp tục nỗ lực để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt. Việc áp dụng các chiến lược phát triển bền vững sẽ giúp ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

BIDV cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thị trường, cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Chiến lược cạnh tranh bền vững

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược cạnh tranh bền vững, tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực, cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Lý luận tổng quan về Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV trong giai đoạn 2010-2014 Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngƣợc lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trƣờng thì NHTM cũng ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu đƣợc. Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:  Ở Mỹ: Ngân hàng thƣơng mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.  Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thƣơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dƣới hình thức ký thác, hoặc dƣới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.

 Ở Việt Nam: theo Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) năm 2010, NHTM là loại hình TCTD đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. Nhƣ vậy, Ngân hàng thƣơng mại là một loại định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng. Hệ thống định chế tài chính trung gian này sẽ là cầu nối giữa nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội và nhu cầu của các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Qua các khái niệm về ngân hàng thƣơng mại trên ta có thể rút ra nhận xét:  Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình doanh nghiệp: cơ cấu, tổ chức bộ máy nhƣ một doanh nghiệp, tự chủ về tài chính, có nghĩa vụ với ngân sách nhà nƣớc và mục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 tiêu hoạt động cũng vì lợi nhuận.

 Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt:  Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì trƣớc hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Mặt khác, lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng là lĩnh vực rất “nhạy cảm”, nó đòi hỏi một sự thận trọng trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh những thiệt hại cho nền kinh tế - xã hội. Chất liệu kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ mà tiền tệ là công cụ đƣợc Nhà nƣớc sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế, nó quyết định đến sự phát triển hoặc suy thoái của một nền kinh tế, do đó chất liệu này đƣợc nhà nƣớc kiểm soát rất chặt chẽ.

 Nguồn vốn hoạt động kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn riêng của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp trên tổng nguồn vốn kinh doanh.  Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiếm tỷ lệ rất thấp mà chủ yếu là tài sản vô hình. Nó tồn tại dƣới hình thức các tài sản tài chính, chẳng hạn nhƣ các loại kỳ phiếu, trái phiếu, thƣơng phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín dụng và các loại giấy tờ khác.  Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ƣơng.2 KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

Khái niệm cạnh tranh Trong thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời nhƣ lý thuyết của Micheal Porter, J.Krugman…Trong đó, phải kể đến lý thuyết “cạnh tranh” của Micheal Porter, ông giải thích hiện tƣợng khi doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thƣơng mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh” và “lợi thế so sánh”. Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 gia, còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, môi trƣờng tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng nhƣng trong thƣơng mại. Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh. Michael Porter đã kết luận: “Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần.

Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hƣớng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”. Ở góc độ thƣơng mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp và các ngành kinh doanh nhằm chiếm đƣợc sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng. Hệ thống doanh nghiệp tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mình đƣa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phƣơng thức sản xuất, và tự định giá cho sản phẩm hay dịch vụ.

Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ chế thị trƣờng đƣợc định nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình”. Theo Mác: “Cạnh tranh tƣ bản chủ nghĩa (TBCN) là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tƣ bản nhằm giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch”. Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh góp phần cho sự tiến bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết qúy trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình có đƣợc, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho đất nƣớc.

Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trƣớc mắt và trong tƣơng lai, để từ đó có những hƣớng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Vậy cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng nhƣ nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình. Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…. Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn hảo và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt đƣợc tất cả những gì mình mong muốn.

Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sử dụng những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia cạnh tranh với mình. Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau, nhƣng kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngƣợc. Các loại hình cạnh tranh Có nhiều hình thức đƣợc dùng để phân loại hình cạnh tranh bao gồm: căn cứ vào chủ thể tham gia, phạm vi ngành kinh tế và tính chất của cạnh tranh.  Căn cứ vào các chủ thể tham gia:  Cạnh tranh giữa ngƣời mua và ngƣời bán: do sự đối lập nhau của hai chủ thể tham gia giao dịch để xác định giá cả của hàng hóa cần giao dịch, sự cạnh tranh này diễn ra theo qui luật “mua rẻ, bán đắt” và giá cả của hàng hóa đựơc hình thành.

 Cạnh tranh giữa những ngƣời mua với nhau: sự cạnh tranh này hình thành trên quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, sự cạnh tranh này chỉ xảy ra trong điều kiện cung của một hàng hóa dịch vụ có chất lƣợng ít hơn nhu cầu của thị trƣờng.  Cạnh tranh giữa ngƣời bán với nhau: Đây có lẽ là hình thức tồn tại nhiều nhất trên thị trƣờng với tính chất gây go và khốc liệt. Cạnh tranh này có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp nhằm chiếm thị phần và thu hút khách hàng.

 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Đây là hình thức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó, trong đó các đối thủ tìm cách thôn tính lẫn nhau, giành dựt khách hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trƣờng. Biện pháp cạnh tranh chủ yếu của hình thức này là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí. Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành làm cho kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị hàng hóa đƣợc xác định lại, tỷ suất sinh lời giảm xuống và sẽ làm cho một số doanh nghiệp thành công và một số khác phá sản, hoặc sáp nhập.  Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế nhằm tìm kiếm mức sinh lợi cao nhất, sự cạnh tranh này hình thành nên tỷ suất sinh lời bình quân cho tất cả mọi ngành thông qua sự dịch chuyển của các ngành với nhau.

 Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh trên thị trường:  Cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh mà ở đó không có ngƣời sản xuất hay ngƣời tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế thị trƣờng, làm ảnh hƣởng đến giá cả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ