Luận văn thạc sĩ: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV TP.HCM

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh cải thiện kết quản huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố hồ chí, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng Quan Về Họat Động Huy Động Vốn Của Ngân Hàng Thương Mại

1.1.1. Khái niệm huy động vốn

1.1.2. Các hình thức huy động vốn

1.1.2.1. Các tài khoản giao dịch
1.1.2.2. Vay vốn trên thị trường tiền tệ
1.1.2.3. Phát triển các tài khoản hỗn hợp
1.1.2.4. Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại
1.1.2.5. Bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay
1.1.2.6. Vốn chiếm dụng
1.1.2.7. Vay trên thị trường đô la Châu Âu

1.1.3. Các chỉ tiêu hiệu quả trong huy động vốn

1.1.3.1. Tỷ lệ đảm bảo an toàn

1.2. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TP HỒ CHÍ MINH

2.1. Giới thiệu về Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Phát Triển Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1. Quá trình hình thành
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực tại BIDV HCM

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Phát Triển Việt Nam từ 2009-2011

2.1.2.1. Văn bản pháp luật liên quan đến ngân hàng
2.1.2.2. Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam 2009-2011
2.1.2.3. Thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam 2009-2011
2.1.2.4. Tình hình kinh tế thế giới 2009-2011

2.1.3. Tình hình hoạt động của BIDV HCM 2009-2011

2.1.3.1. Hoạt động ngành ngân hàng 2009-2011
2.1.3.2. Các kết quả đạt được BIDV HCM

2.1.4. Tình hình hoạt động huy động vốn của BIDV HCM

2.1.4.1. Các sản phẩm huy động vốn hiện tại
2.1.4.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn
2.1.4.1.2. Tiền gửi thanh toán lãi phân tầng
2.1.4.1.3. Tiền gửi có kỳ hạn
2.1.4.1.4. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
2.1.4.1.5. Tiết kiệm rút gốc linh hoạt, hưởng lãi tròn kỳ
2.1.4.1.6. Tiết kiệm năng động
2.1.4.1.7. Tiết kiệm tích lũy bảo an
2.1.4.1.8. Tiết kiệm trẻ em
2.1.4.1.9. Tiết kiệm ổ trứng vàng
2.1.4.1.10. Các sản phẩm phát hành theo đợt
2.1.4.1.11. Đầu tư tự động
2.1.4.1.12. Kỳ phiếu chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn
2.1.4.1.13. Chứng chỉ tiền gửi dài hạn
2.1.4.1.14. Tài khoản tiền gửi đặc thù
2.1.4.1.15. Sản phẩm đặc thù dành cho Bảo Hiểm Xã Hội
2.1.4.2. Đặc điểm nổi trội của sản phẩm huy động vốn của BIDV HCM
2.1.4.3. Tình hình hoạt động huy động vốn BIDV HCM
2.1.4.3.1. Nguồn vốn huy động
2.1.4.3.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động
2.1.4.3.3. Thị phần huy động vốn
2.1.4.4. Đánh giá hoạt động huy động vốn BIDV HCM
2.1.4.4.1. Những lợi thế BIDV HCM
2.1.4.4.2. Những tồn tại và hạn chế huy động vốn của BIDV HCM
2.1.4.4.3. Đánh giá thị phần huy động vốn

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TP HỒ CHÍ MINH

3.1. Nhận định tình hình thị trường trong giai đoạn hiện nay và dự báo thị trường trong tương lai

3.1.1. Tình hình thị trường hiện nay

3.1.2. Dự báo tình hình thị trường trong thời gian tới

3.2. Định hướng tăng cường huy động vốn tại BIDV HCM

3.2.1. Định hướng hoạt động kinh doanh tại chi nhánh

3.2.2. Định hướng hoạt động huy động vốn BIDV HCM

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV HCM

3.3.1. Chính sách huy động, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, gia tăng tiện ích, chất lượng sản phẩm dịch vụ

3.3.2. Chính sách khách hàng

3.3.3. Mở rộng mạng lưới kinh doanh

3.3.4. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

3.3.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốn

3.3.6. Chính sách marketing, hậu mãi

3.3.7. Nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên

3.3.8. Phát triển công nghệ ngân hàng

3.3.9. Tăng cường năng lực quản trị điều hành

3.3.10. Nâng cao thương hiệu của ngân hàng

3.3.10.1. Kiến nghị Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
3.3.10.2. Kiến nghị Ngân hàng Đầu Tư Phát Triển Việt Nam

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1: Sơ đồ tổ chức

Phụ lục 2: Thông tin chung về thị trường lãi suất tháng 10.2011

Phụ lục 3: Sản phẩm huy động mới tính đến tháng 10.2011

Phụ lục 4: Các sản phẩm huy động của các ngân hàng thương mại khác

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Luận Văn Thạc Sĩ UEH Về Huy Động Vốn

Luận văn thạc sĩ UEH về nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố Hồ Chí Minh là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về hoạt động huy động vốn mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng. Đặc biệt, luận văn này sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng có cái nhìn sâu sắc hơn về các chiến lược huy động vốn hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Huy Động Vốn Ngân Hàng Thương Mại

Huy động vốn ngân hàng thương mại là quá trình thu hút nguồn vốn từ các cá nhân và tổ chức để phục vụ cho hoạt động cho vay và đầu tư. Các hình thức huy động vốn bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, và các sản phẩm tài chính khác. Việc hiểu rõ khái niệm này là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả huy động vốn.

1.2. Vai Trò Của Huy Động Vốn Trong Ngân Hàng

Huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh khoản và mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn huy động không chỉ giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.

II. Thách Thức Trong Hoạt Động Huy Động Vốn Tại BIDV HCM

Hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với nhiều thách thức. Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác, cùng với sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, đã tạo ra áp lực lớn lên hoạt động huy động vốn. Để tồn tại và phát triển, BIDV HCM cần phải tìm ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các ngân hàng khác không ngừng cải tiến sản phẩm và dịch vụ để thu hút khách hàng, điều này đặt ra thách thức lớn cho BIDV HCM trong việc duy trì và mở rộng thị phần huy động vốn.

2.2. Thay Đổi Trong Nhu Cầu Khách Hàng

Nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm tài chính ngày càng đa dạng và phức tạp. Khách hàng không chỉ tìm kiếm lãi suất cao mà còn quan tâm đến chất lượng dịch vụ và tiện ích đi kèm. Điều này yêu cầu BIDV HCM phải liên tục đổi mới và cải tiến các sản phẩm huy động vốn.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại BIDV HCM

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, BIDV HCM cần áp dụng một số phương pháp và chiến lược cụ thể. Việc đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường marketing là những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng thu hút khách hàng.

3.1. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Huy Động Vốn

BIDV HCM cần phát triển các sản phẩm huy động vốn đa dạng hơn, bao gồm các loại tài khoản tiết kiệm linh hoạt, chứng chỉ tiền gửi và các sản phẩm đầu tư khác. Việc này không chỉ giúp thu hút nhiều khách hàng hơn mà còn đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

3.2. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định trong việc giữ chân khách hàng. BIDV HCM cần nâng cao chất lượng phục vụ, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp và thân thiện để tạo ấn tượng tốt với khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Huy Động Vốn

Nghiên cứu về huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn có thể áp dụng. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả huy động vốn mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Huy Động Vốn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các chiến lược huy động vốn hiệu quả đã giúp BIDV HCM tăng trưởng nguồn vốn huy động một cách đáng kể. Các sản phẩm mới và cải tiến dịch vụ đã thu hút được nhiều khách hàng hơn.

4.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Đề Xuất

Các giải pháp đề xuất từ nghiên cứu có thể được áp dụng không chỉ tại BIDV HCM mà còn cho các ngân hàng thương mại khác. Việc chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau sẽ giúp toàn ngành ngân hàng phát triển mạnh mẽ hơn.

V. Kết Luận Về Nâng Cao Hiệu Quả Huy Động Vốn

Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố Hồ Chí Minh là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Các giải pháp và phương pháp được đề xuất trong luận văn sẽ giúp ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Hoạt Động Huy Động Vốn

Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển, hoạt động huy động vốn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngân hàng. BIDV HCM cần chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức mới và tận dụng cơ hội từ thị trường.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Ngân Hàng

Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm huy động vốn mới, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quản huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng Quan Về Họat Động Huy Động Vốn Của Ngân Hàng Thương Mại 1.1 Khái niệm huy động vốn Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại. Vốn của ngân hàng thương mại quyết định đến quy mô và khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Vốn là cơ sở hoạt động của ngân hàng, ngân hàng thương mại muốn hoạt động phải có vốn, vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Các kênh huy động chủ yếu có thể kể ra như sau: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân và doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm của cá nhân, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu chủ yếu với các khách hàng lớn về vốn, các tổ chức tín dụng khác… - Vay vốn ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác trong và ngoài nước… - Vay vốn qua thị trường mở, thị trường vốn Nguồn vốn tăng nhanh và dồi dào, có điều kiện để đa dạng hóa danh mục tài sản có, như: Cho vay TCTD khác, đầu tư trên thị trường tiền gửi, đầu tư khác.2 Các hình thức huy động vốn 1.1 Các tài khoản giao dịch Các tài khoản giao dịch là những tài khoản được khách hàng mở tại ngân hàng với mục đích để được ngân hàng cung cấp cho mình những dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt gồm có: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức tín dụng khác: hình thức này khách hàng có thể gửi vào và rút tiền ra bất cư lúc nào, loại tiền gửi này được hưởng lãi suất rất thấp hoặc không có lãi nhưng được hưởng dịch vụ thanh toán qua hệ thống ngân hàng.

Do mục đích của người gửi không phải để được hưởng lợi tức mà để được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. - Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, cá nhân: hình thức này khách hàng chỉ được rút tiền ra theo một kỳ hạn được quy định trước. Loại hình thức này lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn do mục đích người gửi tiền là hưởng lợi tức. Khách hàng gửi tiền sẽ được cấp số tiền gửi, định kỳ được nhận lãi và nhận gốc khi đáo hạn, nhưng không được tham gia thanh toán không dùng tiền mặt.

- Tiền gửi tiết kiệm: Là hình thức gửi tiền được hưởng lãi theo định kỳ, mức lãi suất tùy theo kỳ hạn gửi được ngân hàng công bố như 1, 3, 6, 9, 12 tháng hoặc trên 1 năm, đây là hình thức huy động vốn linh hoạt và có sự kết hợp từ 2 dịch vụ trên. Ngoài 3 nhóm tiền gửi chính trên, ngân hàng hiện đại còn có 1 số hình thức khác như :  Tiền gửi tiết kiệm bậc thang: Là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với mức lãi suất tăng theo mức tiền gửi. Với cùng một kỳ hạn gửi, tiền gửi càng nhiều thì lãi suất gửi càng cao.  Tiền gửi tiết kiệm rút dần: Khách hàng định kỳ rút dần một số tiền cố định trong tương lai mà vẫn được hưởng lãi suất cố định gửi một khoản tiền với kỳ hạn xác định và thoả thuận trong suốt kỳ hạn gửi.

 Tiền gửi có kỳ hạn hưởng lãi suất theo thời gian thực gửi: Tiền gửi có quy định thời hạn gửi, được hưởng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn, thích hợp để đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi, ổn định hưởng lãi suất cao Ngân hàng thương mại còn đưa ra rất nhiều hình thức tiện ích, sản phẩm dịch vụ cụ thể có thể đa dạng hóa các hình thức huy động đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vay vốn trên thị trường tiền tệ - Các ngân hàng thương mại có thể vay và cho vay vốn lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng. Đây là trường hợp ngân hàng có lượng tiền gửi tại ngân hàng nhà nước thấp không đủ đáp ứng cho nhu cầu chi trả. Khi đó, dưới sự tổ chức ngân hàng nhà nước, ngân hàng này sẽ được vay của một ngân hàng khác có lượng tiền gửi dư thừa tại ngân hàng nhà nước, vì khoản cho vay là một bộ phận của tiền gửi thanh toán nên thời gian vay thường chỉ là một ngày (vay qua đêm).

Ngoài ra, các ngân hàng có thể cho vay trực tiếp lẫn nhau không qua thị trường liên ngân hàng. - Vay ngân hàng Trung Ương: Ngân hàng Trung Ương sẽ tiếp vốn (cho vay) đối với các ngân hàng thương mại thông qua nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá trị hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng mà ngân hàng thương mại dễ dãi hay khắt khe phụ thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, uy tín và chất lượng hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng thương mại - Phát hành những chứng chỉ tiền gửi: Đây là những tờ giấy chứng nhận đã gửi tiền vào ngân hàng có thể chuyển nhượng được có hưởng lãi và lãi suất tùy theo sự thỏa thuận giữa khách hàng với người phát hành (lãi suất cố định, lãi suất thị trường). Ở các nước trên thế giới, chứng chỉ tiền gửi do các ngân hàng phát hành có 2 loại chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá thấp được phát hành để huy động vốn trong dân cư, và chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá cao - Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng: Là những chứng khoán nợ có thời gian dưới 7 năm, được ngân hàng phát hành để huy động vốn của người mua kỳ phiếu, trái phiếu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Phát triển các tài khoản hỗn hợp: Là một dạng tài khoản tiền gửi hoặc phi tiền gửi cho phép kết hợp các thực hiện các dịch vụ thanh toán, tiết kiệm, môi giới đầu tư, tín dụng.

Khách hàng sẽ ủy thác dịch vụ trọn gói cho chuyên viên quản lý tài khoản tại ngân hàng. Những đặc điểm thu hút khách hàng của loại tài khoản này là tốc độ, cùng với những tiện ích dịch vụ mà khách hàng được hưởng.4 Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại Đây là hợp đồng được ký kết giữa ngân hàng với khách hàng hoặc với ngân hàng khác. Hợp đồng mua lại thực chất là các chứng khoán này tại một thời điểm trong tương lai với mức giá xác định trong hợp đồng. Giao dịch này có thể thuộc loại qua đêm hoặc đến vài tháng, tùy thuộc vào nhu cầu của ngân hàng và khả năng vốn của chủ thể mua chứng khoán.

Như vậy, ngân hàng có thể thỏa mãn nhu cầu vốn mà không phải bán vĩnh viễn các chứng khoán chất lượng của mình. Thông thường lãi suất trong hợp đồng mua lại rất thấp so với lãi suất huy động vốn của ngân hàng.5 Bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay - Bán các khoản cho vay Các khoản cho vay của một ngân hàng ngoài việc được sử dụng như tài sản thế chấp trong hoạt động phát hành chứng khoán để thu hút các nguồn vốn mới, mà chúng còn có thể bán cho một ngân hàng khác. Ban đầu, bán các khoản cho vay chỉ được thực hiện bởi các ngân hàng lớn, nhưng hiện nay nghiệp vụ này đã được mở rộng đến mọi ngân hàng với đủ loại quy mô khác nhau. Người mua các khoản cho vay chủ yếu là ngân hàng ( bao gồm cả những ngân hàng nước ngoài có mục đích tìm kiếm một vị trí LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 chắc chắn trong thị trường nội địa), công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí, công ty phi tài chính lớn, các quỹ tương hỗ (gồm cả các quỹ tập trung mua các món vay có vấn đề) và các ngân hàng đầu tư.

Người bán chủ yếu là ngân hàng trung tâm tiền tệ, các ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng thường bán những khoản nợ cho vay có kỳ hạn dưới 90 ngày, có thể là các khoản cho vay mới hay là các khoản đã cho vay được một thời gian. - Chứng khoán hóa các khoản vay và các tài sản khác Là một phương pháp huy động vốn và hạn chế rủi ro đơn giản của ngân hàng, được phát triển đầy đủ trước năm 1970. Chứng khoán hóa tài sản đòi hỏi ngân hàng dành riêng một nhóm các tài sản sinh lời như các khoản cho vay, mua nhà thế chấp hoặc cho vay tiêu dùng và bán ra thị trường các chứng khoán được phát hành trên những tài sản đó.

Khi các tài sản được thanh toán (người đi vay hoàn trả vốn vay và lãi cho ngân hàng) ngân hàng sẽ chuyển khoản thanh toán này của người sở hữu những chứng khoán nói trên. Về bản chất, các khoản vay của ngân hàng đã được chuyển thành chứng khoán được mua bán tự do. Về phần mình, ngân hàng sẽ nhận phần vốn đã bỏ ra để có các tài sản đó và sử dụng nguồn vốn vay vào việc tạo ra những tài sản mới hoặc để trang trải các khoản chi phí hoạt động. Đây là hình thức giúp ngân hàng thay đổi một tài sản có thành nguồn vốn cho mình.

Thông thường những khoản nợ bán là khoản nợ có chất lượng cao, tức là những khoản nợ mà chắc chắn ngân hàng sẽ thu hồi được. Khi chứng khoán hóa các khoản nợ, ngân hàng biến các khoản cho vay thành những loại chứng khoán có thể mua bán được trên thị trường.6 Vốn chiếm dụng Là việc ngân hàng sử dụng các loại tiền gửi nghĩa vụ của khách hàng trong quá trình tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt (như các khoản tiền khách hàng ký quỹ để bảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chi séc, mở thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng…) để tạm thời đáp ứng nhu cầu vay vốn của ngân hàng.7 Vay trên thị trường đô la Châu Âu: do đây là thị trường vốn hóa lớn có nhiều hình thức cho vay ngắn hạn, nhiều công cụ vốn-nợ.3 Các chỉ tiêu hiệu quả trong huy động vốn 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ