Luận văn thạc sĩ UEH: Nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại ngân hàng OCB

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ và đồ thị

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Tổng quan về DNNVV

1.1.1. Khái niệm DNNVV

1.1.1.1. Phân loại theo tiếp cận định lượng
1.1.1.2. Phân loại theo tiếp cận định tính

1.1.2. DNNVV tại Việt Nam

1.1.2.1. Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam
1.1.2.2. Đặc điểm của DNNVV tại Việt Nam
1.1.2.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam

1.2. Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV

1.2.3. Vai trò của tín dụng DNNVV

1.2.4. Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng Ngân hàng dành cho DNNVV

1.2.5. Các sản phẩm tín dụng Ngân hàng dành cho DNNVV

1.3. Chất lượng tín dụng đối với DNNVV

1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.3.2.1. Chỉ tiêu định tính
1.3.2.2. Chỉ tiêu định lượng

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.3.3.1. Nhân tố chủ quan
1.3.3.2. Nhân tố khách quan

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI OCB

2.1. Đôi nét về ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)

2.1.1. Giới thiệu chung về OCB

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Những thành tựu đạt được

2.1.4. Sản phẩm, dịch vụ của OCB

2.1.5. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam năm 2010

2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của OCB năm 2010 và 06 tháng đầu năm 2011

2.2. TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI OCB

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

2.2.1.1. Thực trạng huy động vốn
2.2.1.2. Đánh giá chung về hoạt động huy động vốn

2.2.2. Hoạt động cho vay

2.2.2.1. Phân tích dư nợ theo loại tiền tệ
2.2.2.2. Phân tích dư nợ theo thời gian
2.2.2.3. Phân tích dư nợ theo ngành kinh tế
2.2.2.4. Phân loại dư nợ theo hình thức đảm bảo nợ vay

2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại OCB

2.3.1. Thực trạng cho vay đối với DNNVV tại NHTM

2.3.2. Quy mô và chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại OCB

2.3.2.1. Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng
2.3.2.2. Chỉ tiêu nợ có đảm bảo
2.3.2.3. Chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu
2.3.2.4. Tỷ lệ giữa tổng vốn huy động của DNNVV trên tổng dư nợ cho vay của DNNVV
2.3.2.5. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
2.3.2.6. Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của DNNVV

2.3.3. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng của DNNVV tại OCB

2.3.3.1. Những mặt đạt được
2.3.3.2. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng DNNVV
2.3.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của DNNVV tại OCB

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của OCB trong năm 2011

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại OCB

3.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp đối với DNNVV

3.2.2. Nâng cao công tác thẩm định khách hàng và phương án vay vốn

3.2.2.1. Thẩm định phương án, dự án sản xuất kinh doanh
3.2.2.2. Tư vấn hỗ trợ DNNVV hoàn thiện phương án vay vốn đầu tư
3.2.2.3. Linh hoạt, hoàn thiện kỹ năng phân tích dự án vay vốn hiệu quả

3.2.3. Nâng cao năng lực tài chính OCB

3.2.4. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng

3.2.4.1. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin khách hàng
3.2.4.2. Hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin khách hàng

3.2.5. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ

3.2.5.1. Đánh giá năng lực của nhân viên theo từng cấp độ
3.2.5.2. Bồi dưỡng kiến thức và chuyên môn, đạo đức cho cán bộ tín dụng
3.2.5.3. Xây dựng lực lượng cán bộ chuyên nghiệp trong toàn hệ thống

3.2.6. Tiếp tục đẩy mạnh công tác hiện đại hoá ngân hàng

3.2.6.1. Nâng cấp trang thiết bị máy móc hiện đại và bảo mật thông tin
3.2.6.2. Đào tạo, hoàn thiện kỹ năng khai thác thông tin cho CBCNV
3.2.6.3. Hiện đại hóa tác phong làm việc

3.2.7. Đẩy mạnh công tác marketing, quảng cáo

3.2.7.1. Thực hiện chiến lược marketing hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu DNNVV
3.2.7.2. Thu thập thông tin, dữ liệu của khách hàng thông qua marketing

3.2.8. Tăng cường công tác tư vấn cho các DNNVV vay vốn

3.2.8.1. Thực hiện hoạt động phi tài chính hỗ trợ DNNVV
3.2.8.2. Tư vấn tài chính cho các DNNVV

3.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ

3.3. Kiến nghị với Chính Phủ

3.3.1. Đảm bảo QBLTD cho DNNVV hoạt động đạt hiệu quả cao nhất

3.3.2. Khuyến khích các tổ chức tài chính, DNNN hỗ trợ, hợp tác phát triển với DNNVV

3.3.3. Giám sát chặt chẽ hơn hoạt động của các DNNVV

3.4. Kiến nghị với NHNN

3.4.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)

3.4.2. Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư tín dụng cho các DNNVV

3.4.3. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nhằm đảm bảo độ an toàn của hệ thống ngân hàng

3.5. Kiến nghị với DNNVV

3.5.1. Đảm bảo báo cáo tài chính minh bạch, rõ ràng

3.5.2. Tăng cường các mối quan hệ xã hội và mức độ tin cậy của tổ chức tín dụng

3.5.3. Nâng cao hiệu quản lý và sử dụng vốn vay

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2010

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2010

PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN QUÝ II NĂM 2011

PHỤ LỤC 4: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUÝ II NĂM 2011

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chất lượng tín dụng là yếu tố quan trọng trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). DNNVV đóng góp lớn vào nền kinh tế Việt Nam, nhưng thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp DNNVV phát triển mà còn thúc đẩy sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khái niệm cơ bản về chất lượng tín dụng và vai trò của nó đối với DNNVV.

1.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được định nghĩa là khả năng của ngân hàng trong việc đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng. Đối với DNNVV, chất lượng tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến khả năng vay vốn mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng tín dụng giúp giảm thiểu nợ xấu và tăng cường sự tin tưởng của khách hàng.

1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

DNNVV tại Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt như quy mô nhỏ, tính linh hoạt cao và thường hoạt động trong các lĩnh vực đa dạng. Tuy nhiên, họ cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như thiếu thông tin và khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng. Điều này làm cho việc nâng cao chất lượng tín dụng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

II. Vấn đề và thách thức trong chất lượng tín dụng đối với DNNVV

Mặc dù DNNVV đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhưng họ thường gặp phải nhiều vấn đề trong việc tiếp cận tín dụng. Các ngân hàng thương mại thường có xu hướng ngần ngại khi cho vay DNNVV do lo ngại về khả năng trả nợ. Điều này dẫn đến việc DNNVV không thể phát triển bền vững.

2.1. Những khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng

DNNVV thường gặp khó khăn trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, điều này làm cho ngân hàng khó khăn trong việc đánh giá khả năng trả nợ. Ngoài ra, nhiều DNNVV không có tài sản đảm bảo, khiến cho việc vay vốn trở nên khó khăn hơn.

2.2. Tác động của chính sách tín dụng đến DNNVV

Chính sách tín dụng hiện tại chưa thực sự hỗ trợ DNNVV một cách hiệu quả. Các quy định phức tạp và yêu cầu cao về hồ sơ vay vốn khiến cho nhiều DNNVV không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết để phát triển.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV

Để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện quy trình thẩm định và tăng cường hỗ trợ tư vấn cho DNNVV là rất quan trọng. Các ngân hàng cũng cần xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt hơn để phù hợp với nhu cầu của DNNVV.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Ngân hàng cần xây dựng quy trình thẩm định tín dụng đơn giản và minh bạch hơn. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho cả ngân hàng và DNNVV.

3.2. Tăng cường hỗ trợ tư vấn cho DNNVV

Ngân hàng nên cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính cho DNNVV, giúp họ hiểu rõ hơn về các sản phẩm tín dụng và cách thức quản lý tài chính. Điều này không chỉ giúp DNNVV nâng cao khả năng vay vốn mà còn cải thiện khả năng quản lý tài chính của họ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại OCB

Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông (OCB) cho thấy nhiều cải tiến đã được thực hiện. OCB đã áp dụng nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV, từ đó đạt được những kết quả tích cực trong hoạt động cho vay.

4.1. Kết quả hoạt động tín dụng tại OCB

Trong những năm qua, OCB đã tăng cường cho vay đối với DNNVV, với tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể. Điều này cho thấy sự cải thiện trong chất lượng tín dụng và khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ OCB

OCB đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV. Việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và cải thiện quy trình thẩm định là những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng đạt được thành công.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng tín dụng đối với DNNVV

Chất lượng tín dụng đối với DNNVV là một vấn đề quan trọng cần được chú trọng. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp DNNVV phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Trong tương lai, cần có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn từ phía ngân hàng và chính phủ để đảm bảo DNNVV có thể tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng.

5.1. Định hướng phát triển chất lượng tín dụng

Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện chất lượng tín dụng thông qua việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình làm việc. Điều này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

5.2. Khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại cần xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt và phù hợp với nhu cầu của DNNVV. Đồng thời, cần tăng cường công tác đào tạo nhân viên để nâng cao năng lực thẩm định và quản lý rủi ro.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Tổng quan về DNNVV 1.1 Khái niệm DNNVV Muốn hiểu DNNVV là gì trước hết ta cần tìm hiểu thế nào là DN. Theo luật DN năm 2005: DN là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở ổn ñịnh ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh. Các loại hình DN trong nền kinh tế thị trường rất ña dạng và phong phú, trong ñó nếu phân loại dựa theo quy mô có thể chia DN thành DN lớn và DNNVV. Tại Việt Nam, theo nghị ñịnh về trợ giúp phát triển DNNVV số 56/2009/NĐ- CP thay thế cho nghị ñịnh số 90/2001/NĐ-CP, trong ñó ñiều 3 của nghị ñịnh này ñã ñịnh nghĩa DNNVV như sau: “DNNVV là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của DN) hoặc số lao ñộng bình quân năm trong ñó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên” Việc phân loại DNNVV có thể dựa vào các tiêu chuẩn có thể ñịnh lượng ñược (doanh số, nhân công, vốn) cũng như các phân loại khác dựa vào phân tích các ñặc ñiểm liên quan ñến DN như vấn ñề sở hữu, chiến lược, mục tiêu của nhà ñiều hành, cấu trúc tổ chức, quan hệ với thị trường.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Phân loại theo tiếp cận ñịnh lượng Việc phân loại này thường ñược căn cứ vào các tiêu thức như số lượng lao ñộng, vốn hay tài sản, doanh thu, lợi nhuận ñể phân loại. Đa số các quốc gia ñều sử dụng tiêu thức số lao ñộng. Theo quan niệm của khối EU, DNNVV ñược phân loại như bảng 1.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU Doanh số Hoặc Tổng tài sản Loại DN Số nhân công (triệu Euro) (triệu Euro) Vừa <250 50 43 Nhỏ <50 10 10 Siêu nhỏ <10 2 2 (Nguồn :Báo cáo thống kê của cuc SME) Tuy nhiên việc phân loại chỉ mang tính tương ñối, do quá trình phân loại còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình ñộ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, tính chất ngành nghề, trình ñộ phát triển của DN, sự khác biệt giữa các vùng trong một quốc gia, từng giai ñoạn phát triển của nền kinh tế. Mỗi một yếu tố ñều có một ý nghĩa, tùy theo quan ñiểm và ñiều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia có một sự phân loại riêng.2 Phân loại theo tiếp cận ñịnh tính Phân loại tiếp cận ñịnh tính nhằm khắc phục nhược ñiểm của phân loại ñịnh lượng bằng cách nghiên cứu các quan hệ của DN với môi trường kinh doanh.

Do vậy, tiếp cận này nghiêng về quản trị và cấu trúc tổ chức DN hơn bao gồm các vấn ñề sau:  Vấn ñề sở hữu Các DNNVV ñược tạo lập khá dễ dàng, có thể quản lý theo quy mô hộ gia ñình, hoặc quan hệ bạn bè. Để thành lập một DNNVV chỉ cần một số vốn ñầu tư ban ñầu không lớn. Hình thức sở hữu ban ñầu lại có thể ảnh hưởng ñến cách tổ chức và sự phát triển của DN. Chẳng hạn, các DNNVV mang tính cách gia ñình chắc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chắn sẽ có phương cách tổ chức và quản lý khác với một công ty cổ phần mà các cổ ñông góp vốn không nhất thiết phải là những người thân thuộc.

 Chiến lược/mục tiêu Nhiều nghiên cứu cho thấy các chiến lược thực thi của các nhà lãnh ñạo các DNNVV nhằm bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách giữ tính ñộc lập và tự chủ cho DN. Ngay cả mục tiêu lợi nhuận cũng không hẳn giống nhau giữa các DN lớn và các DNNVV. Các lý do có thể kể ra như sau:  Về mặt lợi nhuận, các DN lớn quan tâm ñến các chiến lược dài hạn, trong khi các DNNVV quan tâm ñến các chính sách ngắn hạn hơn.  Mục tiêu của các chủ/lãnh ñạo DNNVV không phải ñể gia tăng giá trị DN mà là gia tăng gia sản và nhận các quyền lợi cá nhân của họ.

 Tăng trưởng và phát triển Lý thuyết về vòng ñời DN cho rằng mọi DN gần như ñều theo một quá trình tiến triển giống nhau: mới sinh ra với quy mô nhỏ, sau khi ñã trải qua các giai ñoạn khác nhau ñể trở thành các DN lớn, miễn là chúng không bị ñào thải giữa chừng. Theo Julien (1994), lý thuyết này ñã ñặt ra các vấn ñề cần phân tích. Một mặt, gần như các DNNVV không hướng ñến chiến lược tăng trưởng. Mặt khác, lĩnh vực hoạt ñộng, thị trường, hoàn cảnh cũng ảnh hưởng ñến quá trình phát triển của DNNVV.

Ngoài ra, DNNVV khó có thể trả lương cao cho người lao ñộng, ñặc biệt là tìm kiếm nhân tài ñể phục vụ cho công tác ñiều hành, quản lý so với các DN lớn  Loại hình hoạt ñộng và thị trường Tiêu chí này quan tâm ñến các mối quan hệ giữa hành vi chủ DN - nhà ñiều hành DNNVV, lĩnh vực hoạt ñộng của họ, sản phẩm làm ra, công nghệ sử dụng và mối quan hệ với các DN khác, ñặc biệt là các DN lớn. So với các DN lớn thì DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin thị trường, tiếp cận công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý tiên tiến. Vì thế các DNNVV thường quan tâm ñến thị trường truyền thống và những khách hàng thường xuyên của mình, ít quan tâm ñến việc củng cố, mở rộng thị trường mới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 DNNVV có ưu thế là linh hoạt, cơ cấu ngành nghề ña dạng, ñáp ứng ñược nhiều nhu cầu của thị trường nhưng do khả năng hạn chế, DNNVV dễ bị tác ñộng của môi trường vĩ mô như tình trạng suy thoái, lạm phát, giá dầu mỏ tăng cao… trong nền kinh tế, làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của DNNVV.2 DNNVV tại Việt Nam 1.1 Tiêu chí xác ñịnh DNNVV tại Việt Nam Theo nghị ñịnh 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV thì tiêu chí xác ñịnh DNNVV cụ thể như sau: Bảng 1.2: Tiêu chí xác ñịnh DNNVV tại Việt Nam DN siêu DN nhỏ DN vừa nhỏ Ngành Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao nghề ñộng nguồn vốn ñộng nguồn vốn ñộng Từ trên 20 I.

Nông, Từ trên 10 Từ trên 200 10 người 20 tỷ ñồng tỷ ñồng lâm nghiệp người ñến người ñến trở xuống trở xuống ñến 100 tỷ và thủy sản 200 người 300 người ñồng từ trên 20 II. Công từ trên 10 từ trên 200 10 người 20 tỷ ñồng tỷ ñồng nghiệp và người ñến người ñến trở xuống trở xuống ñến 100 tỷ xây dựng 200 người 300 người ñồng từ trên 10 III. Thương từ trên 10 từ trên 50 10 người 10 tỷ ñồng tỷ ñồng mại và dịch người ñến người ñến trở xuống trở xuống ñến 50 tỷ vụ 50 người 100 người ñồng (Nguồn: Nghị ñịnh 56/2009/NĐ-CP) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Theo nghị ñịnh 56/2009/NĐ-CP thì DNNVV ñược phân chia dựa theo các tiêu chí: quy mô về vốn, quy mô về số lao ñộng và khu vực kinh tế, trong ñó quy mô về nguồn vốn ñược chú trọng và ñây cũng là sự bất hợp lý trong cách phân loại mới này.2 Đặc ñiểm của DNNVV tại Việt Nam Đặc ñiểm hoạt ñộng của các DNNVV là mối quan tâm của các NHTM vì ñây là ñối tượng khách hàng có vai trò quan trọng trong hoạt ñộng của các ngân hàng. Ta có thể tóm gọn những ñặc ñiểm của các DNNVV tại nước ta ở một số ñiểm như sau:  Tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế DNNVV hoạt ñộng trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp.và hoạt ñộng dưới mọi hình thức như: DN nhà nước, DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, DN có vốn ñầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể.

 Tính năng ñộng cao DNNVV có tính năng ñộng cao trước những thay ñổi của thị trường do các DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh. Mặt khác, do DNNVV tồn tại ở mọi thành phần kinh tế, sản phẩm của các DNNVV ña dạng phong phú nhưng số lượng không lớn nên chỉ cần không thích ứng ñược với nhu cầu của thị trường, với loại hình kinh tế - xã hội này thì nó sẽ dễ dàng hơn các DN có quy mô vốn lớn trong việc chuyển hướng sang loại hình khác cho phù hợp với thị trường.  Chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn DNNVV có vốn ñầu tư ban ñầu ít nên chu kỳ SXKD của DN thường ngắn dẫn ñến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo ñiều kiện cho DN kinh doanh hiệu quả. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9  Năng lực kinh doanh còn hạn chế Do ñặc ñiểm vốn hoạt ñộng nhỏ, thêm vào ñó khả năng tiếp cận các nguồn tài chính khác thấp nên các DNNVV thường gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô hoạt ñộng, triển khai các dự án lớn và ñầu tư sản xuất mới.

Bên cạnh ñó, do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có ñiều kiện ñầu tư quá nhiều vào việc nâng cấp, ñổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện ñại. DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả. Điều ñó làm cho các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trường. Những ñiều này ñã hạn chế khả năng chiếm lĩnh thị trường, cũng như việc phát triển DN, dẫn ñến sức cạnh tranh của các DNNVV thường thấp.

 Trình ñộ lao ñộng và năng lực quản lý còn thấp Trình ñộ và tay nghề của người lao ñộng, ñội ngũ quản lý trong các DNNVV cũng là một trong các vấn ñề bức xúc hiện nay. Tình trạng trên là do nguồn vốn hạn hẹp, các DNNVV khó có thể chiêu mộ ñược lực lượng lao ñộng và quản lý giỏi, có tay nghề. Lực lượng lao ñộng chủ yếu là lao ñộng phổ thông, ít ñược ñào tạo tay nghề và thiếu kỹ năng, ñồng thời cũng ít ñược chủ DN quan tâm ñào tạo và ñào tạo lại nhằm nâng cao tay nghề trong khi chất lượng nguồn lao ñộng có ý nghĩa quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ