Tổng quan nghiên cứu

Năm 2012 ghi nhận giai đoạn đầy biến động của hệ thống tài chính Việt Nam khi tăng trưởng tín dụng toàn ngành chỉ đạt 8,91% và tỷ lệ nợ xấu ước tính vượt mức 8% tổng dư nợ. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu kết hợp với các bất ổn nội tại như tái cơ cấu ngân hàng chậm, sai phạm quản lý và làn sóng tin đồn thất thiệt đã tác động trực tiếp đến thanh khoản cũng như niềm tin của khách hàng. Trong bối cảnh đó, vấn đề nghiên cứu cấp bách được đặt ra là làm thế nào để một tổ chức tín dụng cổ phần vừa mở rộng quy mô, vừa duy trì an toàn hệ thống và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Luận văn xác định mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh ngân hàng, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội giai đoạn 2009 đến quý 1 năm 2013, từ đó hoạch định các giải pháp chiến lược nhằm khẳng định vị thế dẫn đầu. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ mạng lưới gồm 182 điểm giao dịch của ngân hàng trên toàn quốc và so sánh trực tiếp với nhóm 10 ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc xây dựng mô hình định lượng giúp ngân hàng bảo vệ mục tiêu lợi nhuận trước thuế trên 3.090 tỷ đồng, duy trì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu vượt 20% và kiểm soát nợ xấu thực tế dưới mức 2%, tạo tiền đề vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kế thừa các lý thuyết kinh tế học kinh điển về lợi thế so sánh và chi phí sản xuất của Fafchamps và Randall, kết hợp định nghĩa chuyên sâu của ngành tài chính về năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại. Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng duy trì, phát triển lợi thế vượt trội để mở rộng thị phần, đạt tỷ suất lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành và bảo đảm an toàn hoạt động trước các cú sốc vĩ mô.

Khung phân tích tích hợp hai mô hình quản trị chiến lược chủ đạo. Thứ nhất là Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm nhận diện môi trường ngành gồm: nguy cơ xâm nhập của đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ đối thủ hiện hữu, đe dọa từ sản phẩm thay thế, quyền lực đàm phán của khách hàng gửi tiền/vay vốn và áp lực từ bên cung ứng nguồn lực. Thứ hai là Ma trận SWOT giúp kết hợp linh hoạt 4 nhóm chiến lược S-O, S-T, W-O và W-T. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá quy tụ các khái niệm trọng yếu: quy mô vốn và an toàn vốn (CAR), chất lượng tài sản có (tỷ lệ nợ xấu nhóm 3 đến nhóm 5), khả năng sinh lời (ROA, ROE, tỷ lệ thu nhập lãi thuần biên NIM), thanh khoản (tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động LDR) và mức độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng lõi Core T24.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 10 ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam có tổng tài sản trên 110.000 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu trên 9.000 tỷ đồng trong năm 2012. Phương pháp chọn mẫu định hướng được áp dụng nhằm đại diện cho hơn 80% thị phần tín dụng và tiền gửi của toàn hệ thống, tạo cơ sở so sánh chuẩn xác về vị thế cạnh tranh.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập minh bạch từ Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của Ngân hàng Quân đội giai đoạn 2008 đến quý 1 năm 2013. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích xu hướng chuỗi thời gian, so sánh tỷ số tài chính định lượng và tổng hợp định tính. Việc lựa chọn phương pháp này giúp bóc tách rõ mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng tài sản với chất lượng tín dụng, phản ánh khách quan năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng trong chu kỳ kinh tế khó khăn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội thể hiện năng lực sinh lời vượt trội trong khối ngân hàng thương mại cổ phần không có vốn chi phối của Nhà nước. Năm 2012, lợi nhuận trước thuế đạt 3.090 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.320 tỷ đồng, thiết lập tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 20,2% và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt 1,28%, nằm trong nhóm 3 ngân hàng có hiệu quả kinh doanh cao nhất toàn hệ thống. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần biên đạt trên 4%, tạo nền tảng thu nhập ổn định.

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng tín dụng và tổng tài sản bứt phá mạnh mẽ so với mặt bằng chung. Trong khi tăng trưởng tín dụng toàn ngành chỉ đạt 8,91%, ngân hàng đã đạt mức tăng trưởng tín dụng trên 25%. Tổng tài sản tăng 26% lên mức xấp xỉ 175.610 tỷ đồng, đứng thứ hai về tốc độ mở rộng quy mô trong nhóm 10 ngân hàng lớn, chỉ sau mức tăng trưởng 64,1% của một ngân hàng sáp nhập trong kỳ.

Thứ ba, chất lượng tài sản được kiểm soát an toàn tuyệt đối. Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng duy trì ở mức dưới 2%, thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình ngành là 6% đến 8% và thấp hơn tỷ lệ nợ xấu 5,79% với 27.803 tỷ đồng của ngân hàng thương mại có quy mô lớn nhất hệ thống.

Thứ tư, cơ cấu kinh doanh bộc lộ rủi ro tập trung vào nguồn thu truyền thống khi thu nhập lãi thuần chiếm tới 84% tổng thu nhập hoạt động năm 2012 và duy trì trong quý 1 năm 2013, trong khi tỷ trọng thu từ dịch vụ sụt giảm từ mức 18% năm 2008 xuống còn khoảng 9% đến 10%. Mạng lưới 182 chi nhánh và phòng giao dịch vẫn đứng thứ 10 trong top 10, cách biệt lớn so với mạng lưới hơn 2.300 điểm của đơn vị dẫn đầu.

Thảo luận kết quả

Thành quả vượt bậc về lợi nhuận và kiểm soát nợ xấu bắt nguồn từ nền tảng quản trị rủi ro vững mạnh khi ngân hàng sớm áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, triển khai đối tác tư vấn chiến lược quốc tế McKinsey và nâng cấp thành công hệ thống Core T24 từ bản R5 lên R10. Lợi thế sở hữu cơ sở khách hàng doanh nghiệp quân đội trung thành cùng sự đồng hành của cổ đông chiến lược Viettel tạo ra nguồn vốn dồi dào và ổn định.

Khi so sánh tương quan, trong khi Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu suy giảm 37,2% tổng tài sản do biến động thị trường vàng và Ngân hàng Sài Gòn Hà Nội phải gánh 1.800 tỷ đồng nợ xấu sau sáp nhập khiến tỷ lệ nợ xấu vọt lên 8,72%, thì ngân hàng vẫn duy trì tăng trưởng dương. Các dữ liệu này được thể hiện rõ nét qua các biểu đồ so sánh cơ cấu thu nhập, bảng tổng hợp tỷ số tài chính ROE, ROA, NIM và đồ thị phân tích nợ xấu Top 10. Tuy nhiên, việc tỷ trọng thu nhập lãi thuần chiếm 84% cho thấy ngân hàng cần sớm đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng để phòng ngừa rủi ro thu hẹp biên lãi suất khi chính sách tiền tệ nới lỏng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành cần tái cơ cấu danh mục tài chính thông qua việc duy trì tăng trưởng tín dụng an toàn ở mức 15% đến 18%/năm, phấn đấu giữ tỷ lệ NIM trên 3,8%, đồng thời tăng quy mô vốn điều lệ dài hạn đến năm 2020 nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vốn Basel.

Thứ hai, Khối Quản trị Rủi ro và Khối Thẩm định phải chủ động triển khai phân loại nợ và trích lập dự phòng theo đúng tinh thần Thông tư 02/2013/TT-NHNN, tận dụng cơ chế bán nợ xấu cho Công ty Quản lý Tài sản VAMC để kiểm soát nợ xấu thực tế toàn hệ thống dưới mức 1,5% trong giai đoạn 2014-2016.

Thứ ba, Khối Mạng lưới và Khối Phân phối cần đẩy nhanh lộ trình mở rộng quy mô từ 182 điểm giao dịch hiện hữu lên 250 chi nhánh, phòng giao dịch vào năm 2018, ưu tiên phát triển mạng lưới tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và nông thôn.

Thứ tư, Khối Công nghệ Thông tin cần tối ưu hóa hạ tầng trung tâm dữ liệu 10 triệu USD, phát triển các giải pháp ngân hàng điện tử hiện đại, tích hợp dịch vụ thanh toán trực tuyến nhằm gia tăng tỷ trọng thu ngoài lãi lên mức 20% tổng thu nhập vào năm 2020.

Thứ năm, Ban Điều hành cần đẩy mạnh chiến lược xây dựng hình ảnh ngân hàng Quân đội gắn kết vì cộng đồng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để duy trì năng suất lao động với lợi nhuận trước thuế bình quân trên 600 triệu đồng/nhân viên mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và chuyên viên quản trị chiến lược tại các ngân hàng thương mại có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích 5 áp lực cạnh tranh của Porter và ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại, từ đó thiết lập chiến lược kinh doanh thích ứng với biến động thị trường.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể khai thác bộ dữ liệu so sánh định lượng về ROA, ROE, NIM và tỷ lệ nợ xấu của Top 10 ngân hàng năm 2012 để định giá chuẩn xác cổ phiếu MBB niêm yết trên sàn HSX.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng có thể sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo thực chứng chuẩn mực về phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh ngân hàng trong giai đoạn tái cấu trúc nền kinh tế.

Thứ tư, Các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và cơ quan giám sát tài chính có thêm góc nhìn thực tiễn về tác động của các văn bản pháp quy như Thông tư 02/2013/TT-NHNN và mô hình xử lý nợ xấu qua VAMC với vốn điều lệ ban đầu 500 tỷ đồng đối với sức khỏe tài chính của các tổ chức tín dụng cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tạo nên năng lực cạnh tranh cốt lõi của Ngân hàng Quân đội giai đoạn 2008-2012? Lợi thế cốt lõi nằm ở hệ thống quản trị rủi ro nghiêm ngặt, sự hậu thuẫn từ các cổ đông chiến lược quân đội và nền tảng công nghệ Core T24 nâng cấp hiện đại. Nhờ đó, ngân hàng đạt lợi nhuận trước thuế 3.090 tỷ đồng năm 2012 và giữ nợ xấu dưới 2%, thấp hơn mức trung bình 6% toàn ngành.

Tại sao thu nhập lãi thuần lại chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng thu nhập của ngân hàng? Thu nhập lãi thuần chiếm 84% tổng thu nhập hoạt động năm 2012 do hoạt động tín dụng duy trì mức tăng trưởng ấn tượng trên 25%, trong khi thị trường chứng khoán suy giảm khiến mảng đầu tư chứng khoán và dịch vụ tài chính liên quan bị thu hẹp đáng kể.

Việc lùi thời hạn áp dụng Thông tư 02/2013/TT-NHNN mang lại lợi thế gì cho ngân hàng? Việc Ngân hàng Nhà nước gia hạn hiệu lực thực thi Thông tư 02 đến ngày 1/6/2014 tạo khoảng đệm thời gian cần thiết để ngân hàng hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ qua CIC và chủ động lộ trình trích lập dự phòng mà không làm gián đoạn dòng vốn cấp cho doanh nghiệp.

Ngân hàng đã giải quyết bài toán mở rộng mạng lưới giao dịch như thế nào? Với 182 điểm giao dịch vào năm 2012, ngân hàng tập trung nâng cao hiệu quả sinh lời trên từng điểm giao dịch, mở rộng chi nhánh quốc tế đầu tiên tại Lào và đầu tư 10 triệu USD xây dựng trung tâm dữ liệu nhằm phát triển ngân hàng số bù đắp cho hạn chế về mạng lưới vật lý.

Chỉ số sinh lời của Ngân hàng Quân đội có vị thế ra sao trong Top 10 ngân hàng năm 2012? Ngân hàng giữ vị thế dẫn đầu khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân với ROE đạt 20,2%, ROA đạt 1,28% và NIM vượt 4%, khẳng định hiệu quả sử dụng vốn và năng suất lao động vượt trội so với các đối thủ cùng quy mô.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại thông qua mô hình 5 áp lực của Michael Porter và ma trận SWOT.
  • Đánh giá thực chứng kết quả kinh doanh vượt trội của Ngân hàng Quân đội giai đoạn 2009-2013 với lợi nhuận trước thuế dẫn đầu khối đạt 3.090 tỷ đồng và ROE đạt 20,2%.
  • Nhận diện chính xác hai điểm nghẽn chiến lược là mức độ tập trung 84% vào thu nhập lãi và quy mô mạng lưới 182 điểm giao dịch còn khiêm tốn.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp tài chính, công nghệ và quản trị nhân sự khả thi bám sát định hướng phát triển ngân hàng đến năm 2020.
  • Khẳng định lộ trình tái cơ cấu vững chắc gắn liền với chuẩn mực quản lý rủi ro hiện đại và chủ động đáp ứng Thông tư 02 của Ngân hàng Nhà nước.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và chuyên gia tài chính có thể ứng dụng ngay các phát hiện và khung giải pháp từ công trình này để phục vụ công tác hoạch định chiến lược kinh doanh và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.