Luận văn thạc sĩ UEH: Mối quan hệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

Khám phá mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong luận văn thạc sĩ UEH, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.

2014

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: Sự cần thiết của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ________________ MAI THỊ HUỲNH MAI MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ________________ MAI THỊ HUỲNH MAI MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính –Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận văn MAI THỊ HUỲNH MAI LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa. Lời cam đoan. Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt. Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ, đồ thị. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Lý thuyết kinh tế vĩ mô về lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Lạm phát, tăng trưởng kinh tế và ngân hàng trung ương. Các nghiên cứu lý thuyết làm động lực cho mô hình nghiên cứu định lượng (7 giả thuyết cần kiểm định trong mô hình định lượng). NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Những nghiên cứu thực nghiệm chưa tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Những nghiên cứu thực nghiệm đã tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Phân tích dữ liệu ban đầu. Kết quả nghiên cứu. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN AD Tổng cầu (Aggregate Demand) Mô hình tự hồi quy với phương sai thay đổi có điều kiện ARCH (Autoregressive Conditional Heteroskedasticity) Mô hình tự hồi quy trung bình trượt (Autoregressive Moving ARMA Average) AS Tổng cung (Aggregate Supply) Tổng cục nghiên cứu kinh tế quốc gia – Bộ phận thống kê Hoa ASA – NBER Kỳ (American Statistical Association – National Bureau of Economic Research) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (The Association of ASEAN Southeast Asian Nations) CAPM Mô hình định giá tài sản vốn (Capital Asset Pricing Model). CPI Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index) Mô hình tự hồi quy tổng quát cấp số nhân với phương sai thay EGARCH đổi có điều kiện (Exponential Generalised Autoregressive Conditional Heteroskedasticity) Tập hợp bảy vị bộ trưởng tài chính của bảy nước tiên tiến trên G7 thế giới gồm: Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Anh và Hoa Kỳ (Group of Seven). Mô hình tự hồi quy tổng quát với phương sai thay đổi có điều GARCH kiện (Generalised Autoregressive Conditional Heteroskedasticity) Mô hình tự hồi quy tổng quát với phương sai thay đổi có điều GARCH - M kiện trong phương trình giá trị trung bình (The GARCH-in- mean) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) Phương pháp phân tích Phản ứng đẩy tổng quát (Generalised GIRFs Impulse Response Functions) GNP Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product) GSO Tổng cục thống kê Việt Nam (General Statistics Office) Dữ liệu thống kê tài chính Quốc tế (International Financial IFS Statistics) IIP Chỉ số sản xuất công nghiệp ( Index Industry Products) IMF Quỹ Tiền tệ thế giới (International Monetary Fund) Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Tỷ lệ thất nghiệp không gia tăng NAIRU lạm phát_Non-Accelerating Inflation Rate of Unemployment) Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for OECD Economic Cooperation and Development) Mô hình hồi quy chuyển tiếp trơn (Panel Smooth Transition PSTR Regression) Tỷ lệ quy đổi hàng năm sau khi điều chỉnh tính mùa vụ SAAR (Seasonally Adjusted Annualized Rate) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Tóm lược các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa lạm phát, tăng trưởng kinh tế và những biến động bất ổn trong lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Các giả thuyết kiểm định. Thống kê cơ bản theo tỷ lệ lạm phát từ 1999-2014. Thống kê mô tả. Kiểm định nghiệm đơn vị. Các tham số trong mô hình giá trị trung bình và phương sai EGARCH-M Lạm phát Việt Nam (1999-2014) . Các tham số trong mô hình giá trị trung bình và phương sai EGARCH-M Tăng trưởng kinh tế Việt Nam (1999-2014). Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế cũng như với những biến động bất ổn của chúng. Tổng kết các kết quả kiểm định các giả thuyết. 65 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2. Mối quan hệ giữa sản lượng và lạm phát trong lý thuyết Keynes. Cơ chế danh mục đầu tư theo Tobin. Tổng sản phẩm quốc nội thực của Việt Nam từ quý IV/1998 đến quý II/2014 trước và sau khi loại bỏ tính mùa vụ. Chỉ số giá tiêu dùng hàng quý của Việt Nam từ quý IV/1998 đến quý II/2014 trước và sau khi loại bỏ tính mùa vụ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ 1999 đến quý II/2014. Mối tương quan giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế trung bình của Việt Nam (1999-2014). Biến động trong tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát của Việt Nam từ GARCH (1,1). Kết quả GIRFs. 69 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM TÓM TẮT. Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở nhiều quốc gia trên thế giới luôn được sự quan tâm tìm hiểu của nhiều nhà nghiên cứu học thuật lẫn các nhà hoạch định chính sách. Đối với một nền kinh tế nhỏ đang phát triển hướng tới hội nhập tài chính toàn cầu như Việt Nam, một trong những mục tiêu cơ bản nhất của chính sách kinh tế vĩ mô là duy trì sự tăng trưởng kinh tế ổn định cùng với mức lạm phát vừa phải. Từ khi bắt đầu thực hiện chính sách đổi mới mở cửa hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể, tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục cao so với các nước trong khu vực, cùng với đó là những áp lực ngày càng tăng. Theo đó, lạm phát đã trở thành một trong những mục tiêu quan trọng khi xây dựng chính sách kinh tế vĩ mô. Cũng như nhiều quốc gia phát triển và quốc gia đang phát triển khác, một trong những mục tiêu cơ bản nhất của chính sách kinh tế vĩ mô ở Việt Nam là duy trì tăng trưởng kinh tế cao cùng với mức lạm phát thấp góp phần đảm bảo an sinh xã hội, phát triển đất nước. Nhưng việc hoạch định và thực hiện các chiến lược chính sách nhằm đạt được mục đích trên còn gặp nhiều khó khăn, nhiều cuộc tranh luận đã diễn ra giữa các nhà kinh tế, các nhà hoạch định chính sách về bản chất mối quan hệ của lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Không có gì đáng ngạc nhiên khi đã có nhiều cuộc tranh luận diễn ra về sự tồn tại và bản chất của mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên hầu hết đều đồng thuận rằng lạm phát và tăng trưởng kinh tế có sự tác động lẫn nhau với mối quan hệ không thuần nhất, trong mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô thì lạm phát thấp có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Bài nghiên cứu này sẽ tiếp tục tập trung vào mối quan hệ giữa lạm phát, biến động của lạm phát, sản lượng kinh tế và những biến động của sản lượng kinh tế bằng mô hình tự hồi quy tổng quát cấp số nhân với phương sai thay đổi có điều kiện (EGARCH) kiểm định các giả thuyết được đưa ra từ các nghiên cứu trước đây với dữ liệu của Việt Nam. Các kết quả kiểm định sẽ là cơ sở để phát hiện những mối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tương quan trong sự biến động của lạm phát và tăng trưởng kinh tế từ đó đưa ra các kiến nghị khi hoạch định chính sách kiểm soát biến động của lạm phát phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế. Phần đầu trong nội dung chính của luận văn, một số lý thuyết kinh tế xác định mối quan hệ lạm phát và tăng trưởng cũng được nhắc lại. Lý thuyết kinh tế cổ điển với sự cân bằng cung cầu nhấn mạnh sự cần thiết phải khuyến khích tăng cường tiết kiệm và đầu tư để giúp cho nền kinh tế phát triển. Lý thuyết Keynes đã hoàn chỉnh mô hình Tổng cầu – Tổng cung (AD-AS) toàn diện hơn, thể hiện rõ mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng. Trong lý thuyết kinh tế hiện đại, trường phái trọng tiền một lần nữa nhấn mạnh vai trò quan trọng của tăng trưởng tiền tệ trong việc xác định lạm phát. Lý thuyết Tân cổ điển và lý thuyết tăng trưởng nội sinh đã tìm cách xác định các tác động của lạm phát đến tăng trưởng thông qua tác động của nó lên đầu tư và tích lũy vốn. Phần kế tiếp của bài nghiên cứu sẽ trình bày các quan điểm từ những nghiên cứu của Cukierman và Meltzer (1986), Deveraux (1989), Friedman (1977), Black (1987), Holland (1995). Trước khi trình bày phần nghiên cứu thực nghiệm, các tài liệu nghiên cứu thực nghiệm gần đây về mối quan hệ giữa lạm phát, sự biến động của lạm phát, tăng trưởng kinh tế và sự biến động của tăng trưởng kinh tế sẽ được trình bày tóm tắt trong phần tiếp theo. Phần cuối cùng là kết quả áp dụng mô hình EGARCH được đề xuất bởi Nelson (1991) và đã được phát triển bởi Paresh Kumar Narayan và Seema Narayan (2012). Các kiểm định đem lại cái nhìn sâu sắc đầu tiên về tính chất phức tạp của các mối quan hệ giữa tăng trưởng sản lượng, lạm phát, biến động sản lượng và biến động lạm phát thông qua nhiều kênh truyền dẫn khác nhau với tác động không thuần nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ