Luận văn Thạc sĩ UEH: Mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại SGDCK TPHCM

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2008

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: QUYỀN CHỌN VÀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU

1.1. Định nghĩa và các loại quyền chọn

1.2. Đặc điểm của Quyền chọn

1.3. Ưu nhược điểm của Quyền chọn

1.3.1. Ưu điểm

1.3.2. Nhược điểm

1.4. Vai trò của quyền chọn đối với thị trường chứng khoán

1.5. Các thuộc tính cơ bản của quyền chọn

1.5.1. Hàng hóa cơ sở

1.5.2. Giá thực hiện

1.5.3. Ngày đáo hạn

1.5.4. Ngày giao dịch cuối cùng

1.5.5. Kiểu thực hiện quyền chọn

1.5.6. Các điều khoản thay đổi

1.5.7. Nhóm và chuỗi quyền chọn

1.6. Thị Trường giao dịch Quyền chọn

1.6.1. Hình thành và phát triển thị trường giao dịch quyền chọn

2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀN QUỐC (KRX) VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

2.1. Mô hình Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KRX)

2.1.1. Sơ lược về Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KRX)

2.1.2. Tổng quan Sàn giao dịch chứng khoán phái sinh Hàn quốc

2.1.3. Mô hình tổ chức và quản lý giao dịch

2.1.4. Mô hình thanh toán bù trừ

2.1.5. Quy trình giao dịch và thanh toán bù trừ

2.1.6. Hệ thống giao dịch

2.1.7. Các hệ thống niêm yết, công bố thông tin và giám sát giao dịch

2.2. Nhận xét về mô hình Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KRX)

2.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt nam

2.3.1. Mô hình tổ chức và quản lý giao dịch

2.3.2. Mô hình thanh toàn bù trừ

2.3.3. Các hệ thông niêm yết, công bố thông tin và giám sát

3. THỰC TIỄN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SGDCK TP.HCM, SỰ CẦN THIẾT VÀ ĐÁNH GIÁ HẠ TẦNG CƠ SỞ CHO GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN TRÊN SGDCK TP.

3.1. Thực tiễn hoạt động thị trường chứng khoán tập trung SGDCK Tp.

3.2. Hình thành và phát triển thị trường giao dịch chứng khoán tập trung – SGDCK Tp.

3.3. Diễn biến thị trường chứng khoán tập trung, lợi nhuận và rủi ro

3.4. Sự cần thiết ra đời Quyền chọn cổ phiếu trên SGDCK Tp.

3.4.1. Tính tất yếu khách quan

3.5. Chính sách phát triển thị trường

3.6. Tình hình thị trường

3.7. Nhu cầu thực tế thị trường

3.8. Đánh giá hạ tầng cơ sở cho thiết lập và triển khai giao dịch Quyền chọn tại SGDCK Tp.

3.8.1. Hành lang pháp lý điều chỉnh giao dịch công cụ chứng khoán phái sinh

3.8.2. Sở giao dịch chứng khoán Tp.

3.8.3. Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt nam

3.8.4. Các công ty chứng khoán Thành viên

3.8.5. Các tổ chức niêm yết, là hàng hóa và là tài sản cơ sở của quyền chọn

3.8.7. Nhà tạo lập thị trường

4. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN TRÊN SGDCK TP.

4.1. Đề xuất mô hình giao dịch Quyền chọn trên SGDCK Tp.

4.1.1. Mô hình tổ chức và quản lý giao dịch Quyền chọn

4.1.2. Mô hình thanh toán bù trừ cho giao dịch Quyền chọn

4.1.3. Quy trình giao dịch và thanh toán bù trừ

4.1.4. Hệ thống giao dịch

4.1.5. Các hệ thống niêm yết, công bố thông tin và giám sát giao dịch

4.2. Một số kiến nghị hoàn thiện thị trường giao dịch quyền chọn cổ phiếu

4.2.1. Về khung pháp lý

4.2.2. Sở giao dịch chứng khoán Tp.

4.2.3. Trung tâm lưu ký chứng khoán

4.2.4. Hình thành Tổ chức định mức tín nhiệm

4.2.5. Phát triển các nhà tạo lập thị trường

4.2.6. Nâng cao chất lượng của các Tổ chức niêm yết

4.2.7. Công ty chứng khoán Thành viên phải nâng cao năng lực hơn nữa, đặc biệt trong vai trò thanh toán bù trừ các giao dịch Quyền chọn và nhà tạo lập thị trường

4.2.8. Hoạt động giáo dục, truyền bá kiến thức cho các bên tham gia thị trường

4.2.9. Chính sách Thuế và các quy định tài chính kế toán

4.2.10. Các biện pháp hỗ trợ để hạn chế rủi ro cho Sàn giao dịch và nhà đầu tư

4.3. Những vấn đề cần trú trọng khác trong việc thiết lập và triển khai giao dịch Quyền chọn trên SGDCK Tp.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Mẫu bảng câu hỏi khảo sát nhu cầu thực tế quyền chọn cổ phiếu tại TTCK Việt nam

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán TP

Mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (SGDCK TP.HCM) đang trở thành một chủ đề nóng trong lĩnh vực tài chính. Quyền chọn cổ phiếu là một công cụ tài chính phái sinh, cho phép nhà đầu tư có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán cổ phiếu tại một mức giá xác định trong tương lai. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp nhà đầu tư bảo vệ rủi ro mà còn tạo ra cơ hội đầu tư hấp dẫn hơn. Mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại SGDCK TP.HCM được kỳ vọng sẽ thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, đồng thời nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả của các hoạt động giao dịch.

1.1. Định nghĩa và vai trò của quyền chọn cổ phiếu trong thị trường chứng khoán

Quyền chọn cổ phiếu là một hợp đồng cho phép nhà đầu tư có quyền mua hoặc bán cổ phiếu tại một mức giá xác định trong tương lai. Vai trò của quyền chọn cổ phiếu trong thị trường chứng khoán rất quan trọng, giúp nhà đầu tư có thêm công cụ để phòng ngừa rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Quyền chọn cổ phiếu không chỉ tạo ra sự linh hoạt trong đầu tư mà còn góp phần làm tăng tính thanh khoản cho thị trường.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển mô hình giao dịch quyền chọn tại Việt Nam

Mô hình giao dịch quyền chọn tại Việt Nam bắt đầu hình thành từ những năm gần đây, khi thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Sự ra đời của SGDCK TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các công cụ tài chính phái sinh, trong đó có quyền chọn cổ phiếu. Việc phát triển mô hình này không chỉ đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư mà còn góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp của thị trường.

II. Những thách thức trong việc triển khai mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu

Mặc dù mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại SGDCK TP.HCM mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu hiểu biết và kinh nghiệm của nhà đầu tư về quyền chọn. Nhiều nhà đầu tư vẫn còn e ngại khi tiếp cận với các công cụ tài chính phức tạp này. Bên cạnh đó, hạ tầng kỹ thuật và khung pháp lý cho giao dịch quyền chọn cũng cần được hoàn thiện để đảm bảo tính an toàn và minh bạch cho thị trường.

2.1. Thiếu hiểu biết và kinh nghiệm của nhà đầu tư

Nhiều nhà đầu tư tại Việt Nam chưa có đủ kiến thức về quyền chọn cổ phiếu, dẫn đến việc họ không dám tham gia vào thị trường này. Việc thiếu thông tin và giáo dục về quyền chọn có thể khiến nhà đầu tư gặp rủi ro lớn. Do đó, cần có các chương trình đào tạo và hướng dẫn cụ thể để nâng cao nhận thức của nhà đầu tư.

2.2. Hạ tầng kỹ thuật và khung pháp lý chưa hoàn thiện

Hạ tầng kỹ thuật cho giao dịch quyền chọn tại SGDCK TP.HCM vẫn còn nhiều hạn chế. Việc thiếu các hệ thống giao dịch hiện đại và quy định pháp lý rõ ràng có thể gây khó khăn cho việc triển khai mô hình này. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ và cải cách pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch quyền chọn.

III. Phương pháp triển khai mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu hiệu quả

Để triển khai mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại SGDCK TP.HCM một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc nghiên cứu và áp dụng các mô hình giao dịch thành công từ các quốc gia phát triển sẽ giúp Việt Nam rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và các công ty chứng khoán để đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho nhà đầu tư.

3.1. Nghiên cứu và áp dụng mô hình giao dịch từ các quốc gia phát triển

Việc nghiên cứu các mô hình giao dịch quyền chọn thành công từ các quốc gia như Mỹ, Hàn Quốc sẽ giúp Việt Nam có cái nhìn tổng quan và áp dụng những kinh nghiệm quý báu. Các mô hình này đã chứng minh tính hiệu quả và khả năng thu hút nhà đầu tư, từ đó có thể điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.

3.2. Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan quản lý và công ty chứng khoán

Sự hợp tác giữa các cơ quan quản lý và công ty chứng khoán là rất quan trọng trong việc triển khai mô hình giao dịch quyền chọn. Cần có các cuộc họp định kỳ để trao đổi thông tin và cập nhật các quy định mới, từ đó tạo ra một môi trường giao dịch an toàn và minh bạch cho nhà đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về mô hình giao dịch quyền chọn

Kết quả nghiên cứu về mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại SGDCK TP.HCM cho thấy rằng việc áp dụng mô hình này có thể mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư. Các nhà đầu tư có thể sử dụng quyền chọn để bảo vệ rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Hơn nữa, mô hình này cũng giúp tăng tính thanh khoản cho thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó thu hút thêm nhiều nhà đầu tư tham gia.

4.1. Lợi ích của việc áp dụng mô hình giao dịch quyền chọn

Việc áp dụng mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu giúp nhà đầu tư có thêm công cụ để phòng ngừa rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Nhà đầu tư có thể linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm và mức giá thực hiện quyền chọn, từ đó nâng cao khả năng sinh lời.

4.2. Tác động tích cực đến thị trường chứng khoán Việt Nam

Mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu không chỉ mang lại lợi ích cho nhà đầu tư mà còn có tác động tích cực đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Sự xuất hiện của quyền chọn cổ phiếu sẽ làm tăng tính thanh khoản và sự đa dạng của các sản phẩm tài chính, từ đó thu hút thêm nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu

Mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại SGDCK TP.HCM đang mở ra nhiều cơ hội cho nhà đầu tư và thị trường chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên, để mô hình này phát triển bền vững, cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng kỹ thuật và giáo dục nhà đầu tư. Triển vọng tương lai của mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu là rất sáng sủa, khi mà nhu cầu bảo vệ rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận ngày càng tăng cao.

5.1. Định hướng phát triển mô hình giao dịch quyền chọn trong tương lai

Định hướng phát triển mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu trong tương lai cần tập trung vào việc hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao nhận thức của nhà đầu tư. Cần có các chương trình đào tạo và hội thảo để giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về quyền chọn và cách thức giao dịch.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại SGDCK TP.HCM

Nâng cao chất lượng dịch vụ tại SGDCK TP.HCM là rất quan trọng để thu hút nhà đầu tư. Cần cải thiện quy trình giao dịch, đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho nhà đầu tư. Điều này sẽ giúp tạo dựng niềm tin và khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào thị trường quyền chọn cổ phiếu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I đã nêu những vấn đề lý luận về Hợp đồng quyền chọn và thị trường giao dịch các hợp đồng quyền chọn này. Đưa ra những kiến thức cơ bản nhất, giúp người đọc bước đầu có khái niệm về hợp đồng quyền chọn, cách thức tổ chức và quản lý cũng như cấu trúc của một thị trường giao dịch quyền chọn tập trung, so sánh các vấn đề cơ bản giữa một thị trường giao dịch quyền chọn tập trung và phi tập trung. Trên cơ sở này, có cái nhìn khái quát về vấn đề mà đề tài đang nghiên cứu, giúp người đọc tiếp cận các chương sau dễ dàng hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀN QUỐC (KRX) VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM.

Trên thế giới có nhiều mô hình TTCK phái sinh phái triển, Việt nam hiện có nhiều lợi thế của một nước đi sau để nghiên cứu học hỏi và áp dụng những thành quả mà mô hình các nước đạt được. Tuy nhiên, việc chọn một mô hình nào đó phải phù hợp với thực tiễn TTCK Việt nam hiện tại và điều kiện kinh tế, xã hội và chính trị Việt nam. Trong quá trình nghiên cứu mô hình các nước, kết hợp với tình hình thực tế TTCK Việt nam, tôi chọn mô hình tổ chức và quản lý chứng khoán phái sinh Hàn Quốc để tham khảo đề suất cho mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại SGDCK Tp.HCM do: ¾ Việt nam là nước đang phát triển và thị trường chứng khoán chưa thực sự phát triển, Việt nam không thể đưa một mô hình với những thông số và phương thức, công cụ và cách thức giao dịch tiên tiến hiện đại vào áp dụng vì: - Kiến thức nhà đầu tư còn yếu, chưa thể thích nghi với những phương thức giao dịch mới, tiên tiến. - Khả năng đầu tư vào một mô hình phát triển còn hạn chế về chi phí, nhân lực.

- Thực trạng TTCK hiện tại khó có thể hấp thụ mô hình tiên tiến hiện đại. Do vậy, việc ứng dụng mô hình tiên tiến hiện đại là không mang tính khả thi, Việt nam phải từng bước phát triển thị trường phù hợp với khả năng thị trường. ¾ Ở Châu Á, hầu hết các thị trường chứng khoán đã có thị trường chứng khoán phái sinh. Tuy nhiên, chỉ có rất ít các thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản và Hồng Kông đã có sản phẩm Quyền chọn cổ phiếu.

¾ Quá trình chuẩn bị cho TTCK Việt nam ra đời vào năm 2000 được tư vấn và xây dựng bởi SGDCK Hàn Quốc. Do đó, hiện nay TTCK Việt nam mang nhiều nét tương đồng với TTCK Hàn Quốc về mô hình thị trường, cách thức quản lý… Với những lý do trên, tôi chọn mô hình thị trường chứng khoán phái sinh Hàn Quốc làm mô hình tham khảo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Mô hình Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KRX).1 Sơ lược về Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KRX). KRX là SGDCK duy nhất của Hàn Quốc, được thành lập vào ngày 27/01/2005 trên cơ sở hợp nhất của SGDCK Hàn Quốc (KSE), Sở giao dịch chứng khoán KOSDAQ và Sở giao dịch tương lai Hàn Quốc (KOFEX) với nền tảng là Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KSE) được thành lập từ năm 1956.

KRX là Sở giao dịch chứng khoán hiện lớn thứ tư ở châu Á, trong đó thị trường trái phiếu tập trung lớn thứ 2 châu Á. Tính về số lượng hợp đồng chứng khoán phái sinh, KRX xếp thứ nhất trên thế giới, chiếm 20,9% toàn cầu (năm 2006), đứng thứ 2 là CME Group chiếm 18,6%, thứ 3 là Eurex chiếm 12,9%, thứ 4 là Euronext chiếm 6,2% và CBOE chiếm 5,7%. Hiện có 1896 cổ phiếu niêm yết trên KRX với tổng mức vốn hóa thị trường khoảng 950 tỉ USD.1 Cơ cấu tổ chức của KRX Đại hội đồng cổ đông Ban Tổng giám đốc Các Ban chuyên vụ Ban Giám sát thị trường Ban kế toán tài chính Các giám đốc điều hành Ban thị trường chứng khoán Ban thị trường KOSDAQ Ban thị trường tương lai Ban thị tổ chức tiền lương Bộ phận Quản Sàn giao dịch Sàn giao dịch Sàn giao dịch Bộ phận Giám trị chiến lược chứng khoán KOSDAQ tương lai sát thị trường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tổng quan Sàn giao dịch chứng khoán phái sinh Hàn quốc Về mặt thị trường, KRX gồm 4 thị trường tương đương 4 Sàn giao dịch là: Sàn giao dịch chứng khoán chính (Stock Market Division), Sàn giao dịch chứng khoán KOSDAQ (KOSDAQ Market Division), Sàn giao dịch tương lai (Futures Market Division) và Sàn giao dịch trái phiếu (Bond Market). KRX thiết lập Sàn giao dịch tương lai song song với các Sàn giao dịch khác và trực tiếp có Ban chuyên vụ quản lý giao dịch các sản phẩm phái sinh.

Sàn giao dịch tương lai có nguồn gốc từ Sở giao dịch hợp đồng tương lai Hàn quốc (KOFEX), KOFEX được thành lập năm 1999 trên cơ sở 2 bộ phận Sàn giao dịch hợp đồng tương lai và Sàn giao dịch quyền chọn được thành lập lần lượt vào các năm 1996 và 1997. Sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số KOSPI 200 được giới thiệu lần đầu vào năm 1996 và Sản phẩm hợp đồng quyền chọn chỉ số KOSPI 200 là sản phẩm hợp đồng quyền chọn đầu tiên trên sàn giao dịch sản phẩm phái sinh của Hàn Quốc được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1997 và hiện nay là sản phẩm có khối lượng giao dịch cao nhất trên thế giới. Sản phẩm hợp đồng quyền chọn cổ phiếu được niêm yết đầu tiên vào ngày 28/01/2002 với tài sản cơ sở là 7 cổ phiếu. Cho đến 26/09/2005 số lượng tài sản cơ sở được tăng lên 30 cổ phiếu.

Tất cả các cổ phiếu này đều được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán chính. Tính đến năm 2007, khối lượng giao dịch sản phẩm hợp đồng tương lai KOSPI 200 và hợp đồng quyền chọn KOSPI 200 đã tăng lên lần lượt gấp 53 lần và 351 lần so với năm 1996 và năm 1997, và Sàn giao dịch sản phẩm phái sinh chứng khoán của Hàn Quốc đã đứng đầu thế giới về khối lượng giao dịch.3 Mô hình tổ chức và quản lý giao dịch KRX thống nhất tổ chức và quản lý các sản phẩm phái sinh và tổ chức giao dịch các sản phẩm này tại KRX bằng việc thiết lập một Sàn giao dịch tương lai. Hệ thống các quyền chọn niêm yết trên Sàn này gồm: 2.1 Quyền chọn cổ phiếu Bao gồm 30 cổ phiếu là tài sản cơ sở đang được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán chính (Stock Market Division): LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 Samsung Electronics, Posco, SK Telecom, Kepco, KB, KT, Hyundai Motors, LG Electronics, SK Energy, Shinhan Financial Group, Samsung SDI, KT&G, Hana Financial Group, Mobis, Kia Motors, LG, Samsung Fire & marine Insurance, Kangwon Land, LG Chem, Hyundai Heavy Industries, Kogas, Samsung Corporation, Samsung Electro- Mechanics, GS Holdings, CJ, Hankook Tire, Samsung Securities, KAL, INI Steel, Hanjin Shipping.2 Quyền chọn chỉ số Bao gồm một số chỉ số chính sau: - KOSPI: chỉ số tổng hợp, bao gồm tất cả cổ phiếu niêm yết - KOSPI 200: chỉ số tiêu biểu cho 200 cổ phiếu niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán chính thức - KOSPI 100: chỉ số tiêu biểu cho 100 cổ phiếu niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán chính thức Ngoài ra còn một số chỉ số của các nghành Công nghệ thông tin, nghành sản xuất, nghành văn hóa… và một số chỉ số phân theo nhóm có vốn lớn, trung bình và nhỏ, phân theo mức độ các cổ phiếu có độ rủi ro cao hay thấp. Các giao dịch hợp đồng quyền chọn trên KRX được thông qua hệ thống các Công ty chứng khoán là Thành viên giao dịch của KRX.

KRX có toàn bộ 56 Thành viên giao dịch, trong đó 44 Thành viên tham gia giao dịch tất cả 4 Sàn của KRX và 12 Thành viên chỉ tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh trên Sàn giao dịch tương lai KRX.4 Mô hình thanh toán bù trừ KRX thành lập một công ty con làm Trung tâm thanh toán bù trừ (KSD). KRX có hệ thống các Công ty Thành viên thanh toán cung cấp dịch vụ thanh toán bù trừ cho khách hàng, muốn trở thành Thành viên thanh toán phải được sự chấp thuận của KRX và được KRX cấp giấy phép hoạt động thanh toán bù trừ. KRX sử dụng hệ thống tính toán số dư ký quỹ COMS (Composite Optimized Margin Systems) để tính toán số dư ký quỹ vào cuối mỗi ngày của tất cả các vị thế mở của các hợp đồng sản phẩm phái sinh chứng khoán. Việc tính toán này nhằm xác định sự thay đổi giá cả và không cho phép có một khoản lỗ lũy kế nào cho đến khi hợp đồng đáo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nếu số dư trong tài khoản của nhà đầu tư thấp hơn so với mức ký quỹ bắt buộc, KRX sẽ yêu cầu các Thành viên thanh toán thông báo nhà đầu tư thực hiện ký quỹ mới có thể tiếp tục giao dịch.1 Thành viên giao dịch và Thành viên thanh toán: Một công ty có thể vừa là Thành viên giao dịch và vừa là Thành viên thanh toán của KRX. Thành viên giao dịch nếu không đồng thời là Thành viên thanh toán thì phải ký hợp đồng thanh toán với ít nhất một Thành viên thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán. Các Thành viên này có quyền và trách nhiệm cơ bản sau: Phân loại Thành viên thanh toán Thàng viên giao dịch Mua bán các sản phẩm trên Sàn giao dịch tương lai Quyền Thanh toán bù trừ sau mua bán Không được thanh toán bù trừ Nộp phí đăng ký Thành viên Nộp phí đăng ký Thành viên Đóng Quỹ bồi thường theo quy Không phải đóng Quỹ bồi định. Trả phí giao dịch Trách nhiệm Ký quỹ giao dịch Tuân theo Luật chứng khoán và quy chế thành viên của KRX Báo cáo tình trạng tài chính của công ty thông qua tỉ lệ vốn đầu tư thuần và báo cáo kinh doanh.

Đệ trình các báo cáo và dữ liệu cho Sàn giao dịch. Tỷ lệ vốn đầu tư thuần phải Tỷ lệ vốn đầu tư thuấn phải cao Điều kiện cao hơn 150% hơn 180% Vốn đầu tư từ 10 tỷ won trở lên.2 Các quy định của KRX để đảm bảo khả năng thanh toán: Theo Luật giao dịch tương lai Hàn Quốc, để bảo vệ nhà đầu tư trong trường hợp Thành viên mất khả năng thanh toán, tài chính của Thành viên không ổn định hay các trường hợp khẩn cấp xẩy ra trên thị trường tương lai KRX, có các quy định sau: ™ Đối với Thành viên của KRX: - Khi nhà đầu tư thực hiện ký quỹ, Thành viên phải tách bạch giữa tài sản của nhà đầu tư và tài sản Thành viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ