Luận văn thạc sĩ UEH: Kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản ngân hàng TM Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích sức chịu đựng thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của luận văn

2. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

2.1. Tổng quan về thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại

2.1.1. Khái niệm thanh khoản

2.1.2. Cung cầu thanh khoản

2.1.3. Trạng thái thanh khoản

2.1.4. Vai trò của thanh khoản tại ngân hàng thƣơng mại

2.2. Rủi ro thanh khoản

2.2.1. Khái niệm rủi ro thanh khoản

2.2.2. Phân loại rủi ro thanh khoản

2.2.3. Các nguyên nhân dẫn đến thanh khoản có vấn đề

2.2.4. Tác động của rủi ro thanh khoản đến hoạt động của ngân hàng thƣơng mại

2.3. Tổng quan về kiểm tra sức chịu đựng

2.3.1. Khái niệm kiểm tra sức chịu đựng

2.3.2. Stress testing và chƣơng trình đánh giá ổn định tài chính (Financial Stability Assessment Program – FSAP)

2.3.3. Vai trò của Stress Testing

2.3.4. Phân loại Stress Testing

2.3.5. Quy trình thực hiện Stress Testing

2.3.6. Các kỹ thuật xây dựng kịch bản

2.3.7. Công bố thông tin về kết quả Stress Testing

2.3.8. Hạn chế Stress Testing

2.4. Tổng quan về kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản

2.5. Mô hình kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản

2.5.1. Cơ sở lý thuyết của mô hình kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản

2.5.2. Các bƣớc chạy mô hình

2.6. Kết luận chƣơng 1

3. THỰC TRẠNG KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu về các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam

3.1.1. Các ngân hàng thƣơng mại đua tăng lãi suất huy động vốn

3.1.2. Các ngân hàng khó đáp ứng nhu cầu vay vốn

3.1.3. Lãi suất trên thị trƣờng liên ngân hàng tăng cao

3.2. Thực trạng kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản tại Việt Nam

3.2.1. Thực trạng tại ngân hàng Nhà nƣớc

3.2.2. Thực trạng tại các ngân hàng thƣơng mại

3.3. Áp dụng mô hình kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản vào hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam

3.3.1. Các bƣớc chạy mô hình

3.4. Kết luận chƣơng 2

4. GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

4.1. Giải pháp cụ thể đối với ngân hàng thƣơng mại

4.1.1. Xây dựng hệ thống đánh giá sức chịu đựng nói chung và đánh giá sức chịu đựng thanh khoản nói riêng

4.1.2. Kết hợp kiểm tra sức chịu đựng khả năng thanh khoản và mức đủ vốn

4.1.3. Ban hành quy chế quản lý hệ thống đánh giá sức chịu đựng đối với ngân hàng thƣơng mại

4.1.4. Tăng cƣờng đào tạo, củng cố nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực quản lý rủi ro. Đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn sâu về nội dung kiểm tra sức chịu đựng

4.1.5. Xây dựng hệ thống công nghệ tiên tiến

4.2. Một số kiến nghị

4.2.1. Đối với Chính phủ

4.2.1.1. Ổn định môi trƣờng kinh tế vĩ mô
4.2.1.2. Bảo đảm tăng trƣởng kinh tế đi liền với nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
4.2.1.3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng nhu cầu hội nhập

4.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà Nƣớc

4.2.2.1. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của ngân hàng thƣơng mại bao gồm cả hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản
4.2.2.2. Xây dựng các phƣơng án khi xảy ra dấu hiệu của khủng hoảng thanh khoản
4.2.2.3. Tăng cƣờng sử dụng công cụ điều hành chính sách tài chính tiền tệ
4.2.2.4. Xây dựng chính sách và quy trình thực hiện ST và ứng dụng kết quả ST trong quản lý rủi ro
4.2.2.5. Xây dựng hệ thống dữ liệu chất lƣợng, nhất quán, tập trung và đầu tƣ công nghệ cần thiết để thực hiện ST
4.2.2.6. Xây dựng và đào tạo một đội ngũ chuyên trách thực hiện Stress testing
4.2.2.7. Kiểm soát việc thành lập, tái cấu trúc ngân hàng thƣơng mại

4.3. Kết luận chƣơng 3

Phụ lục

Phụ lục 1: Danh sách các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam

Phụ lục 2: Bảng chạy mô hình Stress testing thanh khoản

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam

Kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản là một trong những phương pháp quan trọng để đánh giá khả năng của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc đối phó với các cú sốc tài chính. Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng biến động, việc thực hiện kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản giúp các ngân hàng xác định được mức độ rủi ro và khả năng phục hồi của mình. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

1.1. Khái niệm kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản

Kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản là quá trình đánh giá khả năng của ngân hàng trong việc duy trì hoạt động thanh khoản trong các tình huống khủng hoảng. Phương pháp này giúp ngân hàng xác định được các yếu tố rủi ro có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của mình.

1.2. Vai trò của thanh khoản trong ngân hàng thương mại

Thanh khoản đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Nó không chỉ đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ mà còn giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và tin cậy trong mắt khách hàng và nhà đầu tư.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản

Mặc dù kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản là một công cụ hữu ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc áp dụng nó tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các vấn đề như thiếu dữ liệu, sự phức tạp trong mô hình hóa và sự không đồng nhất trong quy trình thực hiện là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Thiếu dữ liệu và thông tin

Một trong những thách thức lớn nhất trong kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản là việc thiếu dữ liệu chính xác và đầy đủ. Nhiều ngân hàng vẫn chưa có hệ thống thông tin đủ mạnh để hỗ trợ cho việc phân tích và đánh giá.

2.2. Sự phức tạp trong mô hình hóa

Mô hình hóa các kịch bản kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản thường rất phức tạp. Các ngân hàng cần phải xây dựng các kịch bản thực tế và đáng tin cậy để có thể đánh giá chính xác khả năng chịu đựng của mình.

III. Phương pháp kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản hiệu quả

Để thực hiện kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản một cách hiệu quả, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc kết hợp các kỹ thuật phân tích và mô hình hóa sẽ giúp nâng cao độ chính xác của kết quả.

3.1. Kỹ thuật mô hình hóa kịch bản

Mô hình hóa kịch bản là một kỹ thuật quan trọng trong kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản. Các ngân hàng cần xây dựng các kịch bản khác nhau để đánh giá khả năng chịu đựng của mình trước các cú sốc tài chính.

3.2. Phân tích dữ liệu lịch sử

Phân tích dữ liệu lịch sử giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về các xu hướng và biến động trong quá khứ, từ đó đưa ra các dự đoán chính xác hơn về khả năng thanh khoản trong tương lai.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Việc áp dụng kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản đã mang lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các ngân hàng đã có thể cải thiện khả năng quản lý rủi ro và nâng cao độ tin cậy trong hoạt động của mình.

4.1. Cải thiện khả năng quản lý rủi ro

Thông qua kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản, các ngân hàng có thể nhận diện và quản lý tốt hơn các rủi ro liên quan đến thanh khoản, từ đó nâng cao khả năng phục hồi trong các tình huống khủng hoảng.

4.2. Tăng cường độ tin cậy của ngân hàng

Khi ngân hàng thực hiện kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản một cách hiệu quả, điều này sẽ giúp tăng cường độ tin cậy của ngân hàng trong mắt khách hàng và nhà đầu tư, từ đó thu hút thêm nguồn vốn.

V. Kết luận và tương lai của kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản

Kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Các ngân hàng cần không ngừng cải tiến và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao khả năng chịu đựng của mình.

5.1. Tương lai của kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản

Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ mới và các phương pháp phân tích hiện đại sẽ giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam nâng cao hiệu quả của kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản.

5.2. Đề xuất cải tiến quy trình kiểm tra

Các ngân hàng cần xem xét cải tiến quy trình kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc đánh giá khả năng chịu đựng của mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mạiViệt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp đề hoàn thiện kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.1 Tổng quan về thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại.1 Khái niệm thanh khoản.

Thanh khoản là thuật ngữ tài chính nhằm để chỉ khả năng chuyển đổi một tài sản thànhtiền nhanh nhất mà thiệt hại về giá trị không đáng kể. Trong lĩnh vực ngân hàng, thanh khoảnlà thuật ngữ chỉ khả năng thanh toán của ngân hàng cũng nhƣ khả năng đáp ứng các nhu cầunhƣ rút tiền, thanh toán, vay mới. Thanh khoản của ngân hàng tốt khi đáp ứng đƣợc các yêucầu này và dễ dàng huy động vốn với một mức lãi suất hợp lý. Theo định nghĩa của Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng: “Thanh khoản của ngân hàng là khả năng của ngân hàng đểtăng thêm tài sản và đáp ứng các nghĩa vụ nợ khi đến hạn mà không bị thiệt hại quá mức”.

Nhƣ vậy thanh khoản của một ngân hàng liên quan đến tiền mặt và các dòng lƣu chuyển tiền tệ để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán tại một thời điểm. Cụ thể hơn, thanh khoản có thể đƣợc định nghĩa là khả năng đáp ứng tất cả các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn, các nhu cầuvề sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm.Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh. Một nguồn vốn đƣợc gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động thấp và thời gian huy động nhanh. Một tài sản đƣợc gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển hóa thành tiền thấp và có khả năng chuyển hóa ra tiền nhanh.

Nhƣ vậy, có thể hiểu rằng tính thanh khoản của ngân hàng là trạng thái luôn có trong tay một lƣợng vốn khả dụng với chi phí thấp đúng tại thời điểm ngân hàng có nhu cầu hoặc khả năng nhanh chóng huy động đƣợc vốn thông qua con đƣờng vay nợ hay bán tài sản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Cung cầu thanh khoản. Tính thanh khoản của NHTM luôn phải đƣợc nhìn ở trạng thái động, tức là xem xét trong tƣơng quan cung - cầu thanh khoản của ngân hàng trong giai đoạn nhất định. Tƣơng quan cung - cầu về vốn thanh khoản này quyết định trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng tại bất cứ thời điểm nào.Trong đó, cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm các khoản tiền gửi; doanh thu từ việc bán các dịch vụ phi tiền gửi; thu hồi các khoản tín dụng đã cấp; bán các tài sản đang có; vay mƣợn trên thị trƣờng tiền tệ.

Trong khi đó, cầu thanh khoản là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng. Những hoạt động tạo ra cầu về thanh khoản bao gồm khách hàng rút tiền từ tài khoản; yêu cầu vay vốn khách hàng; thanh toán các khoản vay phi tiền gửi; chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ; thanh toán cổ tức bằng tiền. Những nhân tố tác động đến cung và cầu thanh khoản sẽ tác động đến trạng thái thanhkhoản của NHTM. Cụ thể nhƣ sau:  Nhân tố tác động đến cầu thanh khoản: - Các điều kiện kinh tế vĩ mô nhƣ tăng trƣởng kinh tế, lạm phát.

- Lãi suất huy động và lãi suất cho vay. - Sự khác biệt đáng kể về lợi tức giữa các khoản tiền gửi và các cơ hội đầu tƣ khác.  Nhân tố tác động đến nguồn cung thanh khoản: - Quy định và chính sách tiền tệ của NHNN. - Các điều kiện kinh tế vĩ mô.

- Sự phát triển và tính dễ dàng tiếp cận của thị trƣờng tiền tệ. - Hoạt động của các thị trƣờng khác nhƣ thị trƣờng chứng khoán phái sinh.3 Trạng thái thanh khoản. Trạng thái thanh khoản ròng NPL (net liquidity position) đƣợc xác định nhƣ sau: NPL = Tổng cung về thanh khoản - Tổng cầu về thanh khoản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Có ba trƣờng hợp có thể xảy ra là thặng dƣ thanh khoản, thâm hụt thanh khoản và cân bằng thanh khoản.

Thặng dƣ thanh khoản xảy ra khi cung vƣợt quá cầu thanh khoản, tức là NPL dƣơng. Trong trƣờng hợp này, nhà quản trị ngân hàng phải cân nhắc đầu tƣ số vốn thặng dƣ này để mang lại hiệu quả cho tới khi chúng cần đƣợc sử dụng đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong tƣơng lai. Ngƣợc lại, khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản, tức là NPL âm, ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thâm hụt thanh khoản. Nhà quản trị phải xem xét, quyết định nguồn tài trợ thanh khoản và tiết giảm chi phí.

Cuối cùng, khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh khoản tức là NPL=0, trƣờng hợp này đƣợc gọi là cân bằng thanh khoản. Đây là tình trạng rất khó xảy ra trên thực tếvì cung và cầu luôn có sựchênh lệch nhất định.4 Vai trò của thanh khoản tại ngân hàng thƣơng mại. Thanh khoản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi lẽ NHTM cần dự trữ thanh khoản đểđáp ứng tất cả những biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền, chi trảnhững chi phí thƣờng xuyên, đáp ứng yêu cầu vay mới và đảm bảo an toàn cho những cú sốc thanh khoản không mong đợi mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tƣ có kỳ hạn khác. Bên cạnh đó, đôi khi các ngân hàng có đủ tài sản để thanh toán nhƣng vẫn rơi vào mất khả năng thanh khoản do các khoản đầu tƣ, cho vay không thu hồi kịp để đáp ứng nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn.

Khi đó nguy cơ phá sản là điều có thể xảy ra. Nếu không muốn mất thanh khoản nghiêm trọng thì ngân hàng sẽ chịu vay vốn với lãi suất cao, điều này sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho kết quả kinh doanh của ngân hàng. Với tính chất đặc thù và hiệu ứng dây chuyền trong hệ thống ngân hàng thì thanh khoản đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Một khi thanh khoản của một NHTM có vấn đề thì sẽ lan nhanh cùng với sự lan tỏa của thông tin tạo nên hậu quả khôn lƣờng và sự khủng hoảng tâm lý.

Việc rút tiền ồ ạt xảy ra tại một ngân hàng bị mất thanh khoản sẽ kéo theo một loạt các ngân hàng khác vào tình cảnh tƣơng tự. Khi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 thanh khoản của hệ thống ngân hàng có vấn đề sẽ ảnh hƣởng đến hệ thống tài chính quốc gia, đến mọi lĩnh vực trong xã hội từ thị trƣờng chứng khoán đến thị trƣờng bất động sản, thị trƣờng lao động, ảnh hƣởng đến tiền gửi củangƣời dân và ảnh hƣởng đến tình hình tín dụng cho nền kinh tế. Do vậy thanh khoản trong hệ thống ngân hàng rất quan trọng đối với sự ổn định và phát triển của một quốc gia.2 Rủi ro thanh khoản.1 Khái niệm rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro xuất hiện trong trƣờng hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mƣợn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.Rủi ro thanh khoản đƣợc hiểu là nguy cơ không thể thực hiện các nghĩa vụ thanh toán, điều này sẽ kéo theo những hậu quả không mong muốn.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ ngân hàng nào là bảo đảm khả năng thanh khoản đầy đủ. Điều này có nghĩa là, ngân hàng hoặc có sẵn lƣợng vốn khả dụng trong tay, hoặc có thể tiếp cận dể dàng các nguồn vốn vay mƣợn bên ngoài với chi phí hợp lý; hoặc có thể nhanh chóng bán bớt một số tài sản ở mức giá thỏa đáng để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh. Những nghiên cứu gần đây chứng tỏ rằng hiện tƣợng thiếu hụt thanh khoản thƣờng là một trong những dấu hiệu đầu tiên cho thấy ngân hàng đang ở trong tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng. Hậu quả tiếp theo có thể là ngân hàng mất dần các khoản tiền gởi cũ vì áp lực rút tiền ngày càng gia tăng, không thể thu hút thêm các khoản tiền gởi mới do thái độ dè dặt của công chúng đối với ngân hàng, một số ngân hàng thì ở trong tình thế cho vay hỗ trợ một cách miễn cƣỡng vì phải huy động vốn với lãi suất cao hơn lãi suất cho vay, càng làm suy giảm hơn nữa lợi nhuận của ngân hàng.

Rủi ro thanh khoản cũng có thể đƣợc hiểu là sự đánh đổi giữa lợi ích ngắn hạn của ngân hàng và rủi ro tiềm ẩn trong dài hạn. Đó cũng là một phần hệ quả của tình trạng tăng trƣởng tín dụng nóng nhiều năm liền. Khi bong bóng tín dụng xuất hiện, ngân hàng mất khả năng thanh toán những nghĩa vụ nợ đã cam kết thì việc đổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 vỡ của hệ thống ngân hàng là điều có thể xảy ra. Việc mất khả năng thanh toán là kết quả của một quá trình quản trị rủi ro thanh khoản chƣa phù hợp.

Trong những năm gần đây, tình trạng thiếu hụt thanh khoản ở mức độ lớn tại một số ngân hàng và trở thành một trong những nguyên nhân đƣa đến phá sản đã khẳng định rằng vấn đề thanh khoản là không thể bỏ qua. Do đó ngày nay, công tác quản trị thanh khoản trở nên quan trọng hơn so với trƣớc đây rất nhiều, bởi vì một ngân hàng có thể bị đóng cửa nếu không đáp ứng đủ nhu cầu thanh khoản, mặc dù về mặt kỹ thuật, nó vẫn còn khả năng trả nợ. Hơn nữa, năng lực quản trị thanh khoản là thƣớc đo quan trọng về tính hiệu quả tổng thể để đạt đến các mục tiêu dài hạn của ngân hàng.2 Phân loại rủi ro thanh khoản. Do rủi ro thanh khoản có thể phát sinh từ bên tài sản có hoặc bên tài sản nợ của bảng cân đối ngân hàng nên ngƣời ta thƣờng phân loại hai loại rủi ro thanh khoản: Rủi ro thanh khoản thị trường và rủi ro thanh khoản huy động vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ