Luận văn Thạc sĩ UEH: Hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp lâm sản Pisico

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG

1.1. Kiểm soát hoạt động

1.2. Phân biệt kiểm soát hoạt động và kiểm soát quản lý

1.3. Các công cụ kiểm soát hoạt động

1.4. Phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể

1.4.1. Dự toán tổng thể

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO

2.1. Tổng quan về Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

2.1.1.1. Quá trình hình thành
2.1.1.2. Quá trình phát triển

2.1.2. Quy mô hiện tại của Xí nghiệp. Nghành nghề kinh doanh

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3.1. Chức năng hoạt động của Xí nghiệp
2.1.3.2. Nhiệm vụ của Xí nghiệp

2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, quy trình công nghệ, công tác kế toán tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp
2.1.4.2. Quy trình công nghệ
2.1.4.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp
2.1.4.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp

2.2. Thực trạng kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

2.2.1. Đặc điểm kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

2.2.2. Công tác lập dự toán tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

2.2.2.1. Dự toán sản xuất
2.2.2.2. Dự toán chi phí sản xuất
2.2.2.2.1. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.2.2.2. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.2.3. Dự toán chi phí sản xuất chung
2.2.2.3. Dự toán giá thành sản xuất
2.2.2.4. Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

2.2.3. Hệ thống báo cáo kiểm soát hoạt động thông qua phân tích chênh lệch

2.2.4. Đánh giá kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

2.2.4.1. Nhược điểm
2.2.4.2. Quy trình và công tác lập dự toán tổng thể
2.2.4.3. Xây dựng dự toán linh hoạt
2.2.4.4. Hệ thống báo cáo kiểm soát hoạt động thông qua phân tích chênh lệch

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO

3.1. Phương hướng hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

3.2. Những giải pháp hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

3.2.1. Xây dựng quy trình lập và hoàn thiện các dự toán tổng thể

3.2.1.1. Xây dựng quy trình lập dự toán tổng thể
3.2.1.2. Hoàn thiện các loại dự toán tổng thể
3.2.1.3. Lập dự toán tiêu thụ
3.2.1.4. Hoàn thiện dự toán sản xuất
3.2.1.5. Hoàn thiện dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2.1.6. Hoàn thiện dự toán chi phí nhân công trực tiếp
3.2.1.7. Hoàn thiện dự toán chi phí sản xuất chung
3.2.1.8. Hoàn thiện dự toán chi phí bán hàng và quản lý
3.2.1.9. Lập dự toán tiền
3.2.1.10. Lập dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
3.2.1.11. Lập dự toán bảng cân đối kế toán

3.2.2. Xây dựng dự toán linh hoạt

3.2.3. Xây dựng hệ thống báo cáo thành quả kiểm soát hoạt động thông qua phân tích chênh lệch

3.2.3.1. Báo cáo chênh lệch dự toán tổng thể
3.2.3.2. Báo cáo chênh lệch dự toán linh hoạt và báo cáo chênh lệch khối lượng tiêu thụ
3.2.3.3. Báo cáo phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về doanh thu
3.2.3.4. Báo cáo phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về chi phí
3.2.3.5. Báo cáo chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2.3.6. Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp
3.2.3.7. Báo cáo chênh lệch chi phí sản xuất chung
3.2.3.8. Báo cáo chênh lệch chi phí bán hàng và quản lý

3.2.4. Một số kiến nghị hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

3.2.4.1. Xây dựng định mức chi phí
3.2.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán phục vụ kiểm soát hoạt động
3.2.4.3. Đào tạo nguồn nhân lực

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ UEH về kiểm soát hoạt động

Luận văn thạc sĩ UEH về kiểm soát hoạt động tại xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico là một nghiên cứu quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát trong doanh nghiệp. Đề tài này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về quy trình kiểm soát mà còn đưa ra những giải pháp thiết thực để cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu kiểm soát hoạt động

Nghiên cứu này được thực hiện trong bối cảnh xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý. Kiểm soát hoạt động là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là phân tích thực trạng kiểm soát hoạt động tại Pisico và đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các loại dự toán và báo cáo phân tích biến động.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm soát hoạt động tại Pisico

Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico đang gặp phải nhiều vấn đề trong kiểm soát hoạt động. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

2.1. Thực trạng kiểm soát hoạt động tại Pisico

Thực trạng hiện tại cho thấy quy trình kiểm soát hoạt động tại Pisico còn nhiều hạn chế. Việc lập dự toán và phân tích chênh lệch chưa được thực hiện một cách hiệu quả.

2.2. Những khó khăn trong quản lý chi phí

Quản lý chi phí là một trong những thách thức lớn nhất mà Pisico đang phải đối mặt. Việc kiểm soát chi phí sản xuất và chi phí bán hàng chưa đạt yêu cầu, dẫn đến tình trạng lỗ trong hoạt động kinh doanh.

III. Phương pháp hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại Pisico

Để cải thiện kiểm soát hoạt động tại xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.1. Xây dựng quy trình lập dự toán tổng thể

Quy trình lập dự toán tổng thể cần được hoàn thiện để đảm bảo tính chính xác và khả thi. Việc này sẽ giúp Pisico có cái nhìn tổng quan về chi phí và doanh thu.

3.2. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kiểm soát

Hệ thống báo cáo kiểm soát cần được cải tiến để cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho nhà quản lý. Điều này sẽ giúp họ đưa ra quyết định đúng đắn hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Pisico

Nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng tại xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico. Những kết quả đạt được từ việc áp dụng các giải pháp sẽ được phân tích chi tiết.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện kiểm soát

Việc cải thiện kiểm soát hoạt động đã giúp Pisico tăng cường hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí. Những kết quả này sẽ được trình bày cụ thể trong phần này.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ Pisico

Các bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện kiểm soát hoạt động tại Pisico có thể áp dụng cho nhiều doanh nghiệp khác trong ngành chế biến lâm sản.

V. Kết luận và tương lai của kiểm soát hoạt động tại Pisico

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy kiểm soát hoạt động là yếu tố quan trọng giúp Pisico phát triển bền vững. Tương lai của kiểm soát hoạt động tại xí nghiệp này sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Pisico cần có định hướng rõ ràng trong việc phát triển hệ thống kiểm soát hoạt động để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp trong ngành chế biến lâm sản có thể tham khảo những giải pháp và kinh nghiệm từ Pisico để cải thiện kiểm soát hoạt động của mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu pisico

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: – Chƣơng 1: Tổng quan về kiểm soát hoạt động. – Chƣơng 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico. – Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG 1.

Kiểm soát hoạt động 1. Kiểm soát Kiểm soát là quá trình thiết lập các thủ tục, công cụ, và hệ thống các tổ chức dùng để giám sát các hoạt động và để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức đề ra. ( Blocher et all, 2010) Đây là một chức năng quan trọng bởi vì nó giúp kiểm tra các lỗi và có những hành động khắc phục để độ lệch từ tiêu chuẩn đƣợc giảm thiểu và tuyên bố mục tiêu của tổ chức đạt đƣợc theo cách mong muốn. Quá trình kiểm soát thƣờng liên quan đến việc đặt ra thành quả mong muốn, so sánh thành quả với mong muốn, tính toán những chênh lệch giữa thành quả đạt đƣợc và mong muốn, từ đó có những hành động ứng xử thích hợp.

Nhƣ vậy, kiểm soát thực chất là quá trình đo lƣờng kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn, phát hiện sai lệch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh nhằm làm cho kết quả cuối cùng phù hợp với mục tiêu đã đƣợc xác định. Kiểm soát hoạt động Việc đánh giá thành quả là quá trình mà nhà quản trị ở tất cả các cấp thu thập thông tin về thành quả công việc trong doanh nghiệp và đánh giá thành quả dựa vào các tiêu chí đã đƣợc xây dựng trƣớc nhƣ: dự toán, kế hoạch, và mục tiêu. Đánh giá thành quả đƣợc áp dụng cho một trong ba chức năng quản lý: hoạt động, tiếp thị, và tài chính. Trong hoạt động, việc đánh giá thành quả tập trung vào hoạt động của giám đốc sản xuất và ngƣời quản đốc phân xƣởng để báo cáo cho họ.

Trong tiếp thị, việc đánh giá thành quả đƣợc áp dụng cho các hoạt động của trƣởng nhóm kinh doanh, giám đốc kinh doanh, và từng nhân viên kinh doanh. Trong tài chính, việc đánh giá thành quả giám sát hoạt động tài chính của công ty, bao gồm duy trì khả năng thanh khoản, quản lý dòng tiền, chi phí vốn, và các hoạt động tài chính khác. Thành quả đƣợc đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau trong doanh nghiệp: nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung và cấp hoạt động của từng nhà máy sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 xuất, nhân viên bán hàng. Trong hoạt động, thành quả của từng ngƣời quản đốc phân xƣởng ở cấp hoạt động đƣợc đánh giá bởi giám đốc nhà máy, giám đốc nhà máy sẽ đƣợc đánh giá bởi nhà quản trị cấp cao hơn.

Tƣơng tự, từng nhân viên kinh doanh sẽ đƣợc đánh giá bởi giám đốc kinh doanh, và giám đốc kinh doanh sẽ đƣợc đánh giá bởi cấp cao hơn …. Thƣờng không có nhân viên cấp hoạt động liên quan đến quản trị tài chính, vì vậy thành quả của giám đốc tài chính thƣờng chỉ đƣợc đánh giá bởiquản lý cấp cao hơn. Vì vậy kiểm soát hoạt động đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Kiểm soát hoạt động là sự đánh giá nhân viên cấp hoạt động bởi nhà quản trị cấp trung. ( Blocher et all,2001) Nhƣ vậy, kiểm soát hoạt động thực chất là sự đánh giá của nhà quản trị cấp trung đối với những thành quả hoạt động của nhân viên dƣới quyền về việc đáp ứng những yêu cầu mà họ đề ra.

Phân biệt kiểm soát hoạt động và kiểm soát quản lý Trong sự tƣơng phản với kiểm soát hoạt động, tập trung vào các thƣớc đo thành quả trong ngắn hạn, trong khi đó kiểm soát quản lý tập trung vào nhà quản trị cấp cao và mục tiêu chiến lƣợc dài hạn. Kiểm soát hoạt động có sự quản lý bằng phƣơng pháp loại trừ, đó là, nó xác định các đơn vị, cá nhân có hoạt động không phù hợp với kỳ vọng để các vấn đề có thể đƣợc sửa chữa kịp thời. Ngƣợc lại, kiểm soát quản lý có nhiều sự kiên định với sự quản lý bởi phƣơng pháp hƣớng đến mục tiêu, trong các mục tiêu dài hạn nhƣ tăng trƣởng và khả năng sinh lợi đã đƣợc xác định và thành quả thực hiện việc đo lƣờng định kỳ để đạt đƣợc mục tiêu. Kiểm soát quản lý rộng hơn và có nhiều mục tiêu chiến lƣợc hơn: đánh giá khả năng sinh lợi tổng thể của đơn vị cũng nhƣ thành quả của nhà quản lý, quyết định bộ phận nào nên giữ lại hoặc đóng cửa, và thúc đẩy nhà quản lý đạt đƣợc mục tiêu của nhà quản trị cấp cao.

Bởi vì trọng tâm rộng hơn này, mục tiêu trong kiểm soát quản lý khác nhau có nhiều phƣơng pháp đo lƣờng để đánh giá thành quả chứ không chỉ đơn thuần là chỉ tiêu tài chính, hoặc những phƣơng pháp hoạt động chỉ thích hợp trong kiểm soát hoạt động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Nhƣ vậy, vai trò của kiểm soát quản lý và kiểm soát hoạt động là khác nhau đƣợc minh họa theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức: kiểm soát hoạt động và kiểm soát quản lý Tổng Giám Đốc Giám Đốc Tài Chính Kiểm Giám Đốc Kinh soát Doanh Giám Đốc Sản xuất quản lý Khu vực Khu Vực Nhà máy Nhà máy A B A B Kiểm soát hoạt Nhân Nhân Nhân Nhân động viên viên viên viên 1 2 3 4 ( Blocher et all, 2001, trang 856-857 ) 1. Các công cụ kiểm soát hoạt động Việc đo lƣờng hiệu quả và hiệu suất giúp nhà quản lý đánh giá hoạt động.

Nhà quản lý quan tâm đến hiệu quả nên họ có thể đạt tới những mục tiêu xác lập cho hoạt động và quan tâm đến hiệu suất nên họ có thể thực hiện hoạt động với ít tài nguyên nhất. Thông thƣờng nhà quản trị đo lƣờng hiệu quả và hiệu suất thông qua các thƣớc đo thành quả trong ngắn hạn để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, trong đó bao gồm việc sử dụng thƣớc đo tài chính và thƣớc đo phi tài chính. Các tổ chức thƣờng thực hiện kiểm soát trên qui mô lớn, bao trùm toàn bộ thành quả của tổ chức bằng cách sử dụng các thƣớc đo tài chính. Ngƣợc lại, các tổ chức còn thực hiện kiểm soát trên qui mô nhỏ, đó là kiểm soát các quá trình, bằng cách sử dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 các thƣớc đo phi tài chính để bổ sung cho các thƣớc đo tài chính.

Đối việc sử dụng thƣớc đo tài chính, nhà quản trị sẽ tiến hành thông qua phân tích các chênh lệch để đánh giá thành quả hoạt động ngắn hạn. Phân tích chênh lệch: Là quá trình so sánh mức doanh thu hoặc chi phí mong muốn với mức đƣợc thực hiện để tính ra chênh lệch. Chệnh lệch là dấu hiệu cho biết rằng các giả định của kế hoạch tài chính đã không thực hiện đƣợc. Các nhà phân tích nghiên cứu các chênh lệch (đặc biệt là các chênh lệch bất lợi) trọng yếu để hiểu tại sao những kì vọng không thể đạt đƣợc và những hành động nào nên đƣợc thực hiện từ các chênh lệch đó.

( Blocher et all,2005) Việc đánh giá thành quả hoạt động đƣợc thực hiện thông qua phân tích các chênh lệch: – Chênh lệch so với dự toán tổng thể – Chênh lệch theo dự toán linh hoạt – Chênh lệch dự toán linh hoạt về doanh thu và chi phí 1. Phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể 1. Dự toán tổng thể Dự toán tổng thể là là tập hợp toàn diện các bản dự toán về tất cả các giai đoạn của các mặt hoạt động kinh doanh trong một kỳ thời gian cụ thể. Dự toán tổng thể thƣờng đƣợc lập cho nhiều thời kỳ nhƣ tháng, quý, năm.

Hình thức và số lƣợng các dự toán phụ thuộc vào từng loại doanh nghiệp. Dự toán tổng thể phục vụ cho việc lập kế hoạch và là công cụ kiểm soát để quản lý vì họ có thể lên kế hoạch các hoạt động kinh doanh trong kỳ trên cơ sở dự toán tổng thể. Vào cuối mỗi kỳ, kết quả thực tế có thể đƣợc so sánh với dự toán tổng thể thông qua phân tích chênh lệch trên cơ sở dự toán tổng thể và các hoạt động kiểm soát cần thiết có thể đƣợc thực hiện. Phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể Dự toán tổng thể đƣợc lập cho một mức hoạt động duy nhất.

Việc so sánh kết quả thực tế so với dự toán tổng thể chỉ ra chênh lệch lợi nhuận hoạt động. Việc so sánh này sẽ giúp ta biết đƣợc kết quả hoạt động của doanh nghiệp… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Các nhà hoạch định sẽ tính các chênh lệch bằng cách lấy dữ liệu thực tế trừ cho dữ liệu kế hoạch. Tổng chênh lệch LN hoạt động = LN hoạt động thực tế - LN hoạt động dự toán tổng thể Chênh lệch dƣơng đối với doanh thu là thuận lợi, điều đó có nghĩa là doanh thu thực tế nhiều hơn kế hoạch. Chênh lệch dƣơng đối với chi phí là bất lợi, điều đó có nghĩa là chi phí thực tế nhiều hơn kế hoạch.

Để hiểu rõ hơn phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể, chúng ta tìm hiểu ví dụ minh họa bảng 1.1 tại Công ty C Bảng 1.1- Phân tích chênh lệch theo dự toán tổng thể Năm 2012 Kết quả Dự toán Chênh Chỉ tiêu ĐVT Đánh giá thực tế tổng thể lệch A B (1) (2) (3)= (1)-(2) C Số lƣợng sản phẩm SP 7.200) Bất lợi tiêu thụ Doanh thu Trđ 78.000) Bất lợi Trừ biến phí 42.013) Biến phí sản xuất Trđ 25.991) Thuận lợi Biến phí bán hàng và Trđ 17.022) Thuận lợi quản lý Số dƣ đảm phí Trđ 35.987) Bất lợi Trừ định phí 22.125 Định phí sản xuất Trđ 10.000 Định phí bán hàng và Trđ 12.125 quản lý Lợi nhuận hoạt động Trđ 13.987) Bất lợi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Qua bảng 1.1, ta thấy có sự chênh lệch giữa dự toán và kết quả thực tế nhƣ sau: – Số lƣợng sản phẩm giảm so dự toán 2. Đây là chênh lệch bất lợi. – Doanh thu thực tế giảm so dự toán 22. Đây là chênh lệch bất lợi.

 Công ty A không đạt đƣợc kết quả trong việc đạt đƣợc mức doanh thu dự toán. – Số dƣ đảm phí giảm so dự toán 13. Đây là chênh lệch bất lợi. – Lợi nhuận hoạt động thực tế giảm so dự toán 13.

Đây là chênh lệch bất lợi  Công ty A không có kết quả trong việc đạt đƣợc lợi nhuận hoạt động dự toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ