Luận văn UEH: Hoàn thiện hệ thống KSNB tại TCT Đầu tư & Phát triển Công nghiệp

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTV.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

171
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống KSNB

1.1.1. Giai đoạn tiền COSO năm 1992

1.1.2. Các hướng phát triển khác của kiểm soát nội bộ

1.2. Khái niệm kiểm soát nội bộ

1.3. Các bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB (1992)

1.3.1. Môi trường kiểm soát

1.3.2. Đánh giá rủi ro

1.3.3. Hoạt động kiểm soát

1.3.4. Thông tin và truyền thông

1.4. Những lợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB

1.4.1. Lợi ích của hệ thống KSNB

1.4.2. Hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KSNB TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TNHH MỘT THÀNH VIÊN

2.1. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH Một Thành Viên

2.1.1. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.2. Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ
2.1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.1.4. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.5. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

2.1.2. Phương hướng phát triển

2.2. Tình hình tổ chức công tác kế toán

2.2.1. Các chế độ chính sách kế toán áp dụng
2.2.2. Hình thức tổ chức chứng từ sổ sách kế toán
2.2.3. Tổ chức bộ máy kế toán

2.3. Thực trạng hệ thống KSNB tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH Một Thành Viên

2.3.1. Mô tả quá trình khảo sát

2.3.1.1. Mục tiêu khảo sát
2.3.1.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát
2.3.1.3. Nội dung khảo sát
2.3.1.4. Phương pháp khảo sát

2.3.2. Kết quả khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – TNHH Một Thành Viên

2.3.2.1. Thực trạng về môi trường kiểm soát
2.3.2.1.1. Tính chính trực và các giá trị đạo đức
2.3.2.1.2. Đảm bảo về năng lực
2.3.2.1.3. Ban giám đốc
2.3.2.1.4. Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
2.3.2.1.5. Cơ cấu tổ chức và sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm
2.3.2.1.6. Chính sách nhân sự
2.3.2.2. Thực trạng về đánh giá rủi ro
2.3.2.3. Thực trạng về hoạt động kiểm soát
2.3.2.3.1. Quy trình mua hàng - thanh toán
2.3.2.3.2. Quy trình kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ, CCDC
2.3.2.3.3. Quy trình bán hàng - thu tiền
2.3.2.4. Thực trạng về thông tin và truyền thông
2.3.2.5. Thực trạng về giám sát

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TNHH MỘT THÀNH VIÊN

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống KSNB tại Tổng công ty Đầu Tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH Một Thành Viên

3.2. Những quan điểm chung về hoàn thiện hệ thống KSNB tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH Một Thành Viên

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp- TNHH Một Thành Viên

3.3.1. Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát

3.3.1.1. Tính chính trực và các giá trị đạo đức
3.3.1.2. Đảm bảo về năng lực
3.3.1.3. Ban giám đốc
3.3.1.4. Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
3.3.1.5. Cơ cấu tổ chức và sự phân định quyền hạn và trách nhiệm
3.3.1.6. Chính sách nhân sự

3.3.2. Giải pháp hoàn thiện đánh giá rủi ro

3.3.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát

3.3.4. Giải pháp hoàn thiện thông tin và truyền thông

3.3.5. Giải pháp hoàn thiện tăng cường giám sát

3.3.6. Các giải pháp hỗ trợ khác nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

Luận văn thạc sĩ về việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTV là một nghiên cứu quan trọng. Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu của tổ chức. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các quy định và thủ tục nhằm bảo vệ tài sản, đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động. KSNB giúp tổ chức quản lý rủi ro và tuân thủ các quy định pháp luật.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống KSNB

Hệ thống KSNB đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ những năm cuối thế kỷ 19. Sự ra đời của các công ty kiểm toán độc lập đã thúc đẩy sự phát triển của KSNB, đặc biệt là sau khi báo cáo COSO năm 1992 được công bố.

II. Vấn đề và thách thức trong hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại

Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTV đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và cải thiện hệ thống KSNB. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của công ty.

2.1. Những hạn chế trong hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB hiện tại còn tồn tại nhiều hạn chế như thiếu sót trong quy trình kiểm soát, không đủ thông tin để đánh giá rủi ro, và sự không đồng bộ trong các quy định nội bộ.

2.2. Áp lực cạnh tranh và tác động đến KSNB

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, Tổng công ty cần phải cải thiện KSNB để đảm bảo hoạt động hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Sự thay đổi trong môi trường kinh doanh cũng đặt ra nhiều thách thức mới.

III. Phương pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty

Để hoàn thiện hệ thống KSNB, Tổng công ty cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động. Việc này không chỉ giúp cải thiện quy trình mà còn tăng cường sự tuân thủ và giảm thiểu rủi ro.

3.1. Cải thiện môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát cần được cải thiện thông qua việc nâng cao tính chính trực và các giá trị đạo đức trong tổ chức. Điều này sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc cho các hoạt động kiểm soát tiếp theo.

3.2. Tăng cường đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro là một phần quan trọng trong KSNB. Công ty cần xây dựng quy trình đánh giá rủi ro hiệu quả để nhận diện và quản lý các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về KSNB

Nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTV đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng KSNB

Khảo sát thực trạng KSNB cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết, từ quy trình kiểm soát đến việc tuân thủ các quy định nội bộ. Kết quả này sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp được đề xuất sẽ được áp dụng vào thực tiễn để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả. Việc này sẽ giúp công ty điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống KSNB một cách linh hoạt.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống kiểm soát nội bộ

Việc hoàn thiện hệ thống KSNB tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTV là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hoàn thiện KSNB là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp công ty vượt qua thách thức hiện tại.

5.2. Định hướng phát triển hệ thống KSNB trong tương lai

Trong tương lai, Tổng công ty cần tiếp tục cải thiện và phát triển hệ thống KSNB để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường và môi trường kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại tổng công ty đầu tư và phát triển công nghiệp tnhh mtv luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống KSNB Kiểm soát là khâu quan trọng trong quy trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp. KSNB hình thành, phát triển và trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức không chỉ phục vụ cho kiểm toán viên mà còn liên quan mật thiết đến vấn đề về quản trị doanh nghiệp. Có thể khái quát quá trình phát triển của KSNB qua các giai đoạn sau đây: 1.1 Giai đoạn tiền COSO năm 1992 Từ những năm cuối thế kỷ 19, các kênh cung cấp vốn đã phát triển mạnh, trong đó ngân hàng là kênh cung cấp chủ yếu. Để được vay vốn, các đơn vị phải cần cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của mình.

Việc kiểm tra các thông tin này có trung thực và hợp lý hay không cần có những người có năng lực, độc lập đảm nhiệm chức năng xác nhận. Từ đó các công ty kiểm toán độc lập ra đời (Công ty kiểm toán ra đời đầu tiên cuối thế kỷ 19 ở nước anh là công ty Price Waterhouse). Các kiểm toán viên đã sớm nhận thức rằng kiểm tra tất cả nghiệp vụ kinh tế phát sinh là điều không cần thiết mà chỉ cần chọn mẫu để kiểm tra và dựa vào việc đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán sử dụng trong việc xử lý, tập hợp các thông tin để lập báo cáo tài chính, vì vậy kiểm toán viên bắt đầu quan tâm đến KSNB. Hình thức ban đầu là kiểm soát tiền nhằm bảo vệ tiền không bị các nhân viên gian lận và do yêu cầu phát triển, các công ty cần có vốn và từ đó đưa đến nhu cầu tăng cường quản lý vốn và kiểm tra thông tin về sử dụng vốn.

Thuật ngữ KSNB bắt đầu xuất hiện từ giai đoạn này và không ngừng mở rộng ra khỏi việc bảo vệ tiền. Đến năm 1905, Rober Montgomery sáng lập viên của công ty kiểm toán Lybrand đồng thời cùng Ross Bros đưa ra thuật ngữ KSNB trong tác phẩm “Lý thuyết và thực hành kiểm toán”, đây là cơ sở về các thủ tục mà kiểm toán viên cần thực hiện. Năm 1936, Hiệp hội kế toán viên công chúng hoa kỳ (AICPA) công bố định nghĩa “KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách”. Vào năm 1949, AICPA đã định nghĩa kiểm toán nội bộ là: “… cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan được chấp nhận và thực hiện trong một số tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến thích sự tuân thủ chính sách của nhà quản lý”.

Vào năm 1958, Ủy Ban thủ tục kiểm toán (CAP Committee on auditing procedure) trực thuộc AICPA Ban hành báo cáo về thủ tục kiểm toán 29 (Sap statement on auditing procedure) về: “Phạm vi xem xét KSNB của kiểm toán viên độc lập”, trong đó lần đầu tiên phân biệt KSNB về kế toán và KSNB về quản lý Đến năm 1962, thủ tục kiểm toán SAP 33 (1962) ra đời đã làm rõ hơn về phạm vi cần đánh giá về KSNB. KSNB về kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến thông tin tài chính và do vậy kiểm toán viên cần đánh giá KSNB đối với vấn đề này. KSNB về quản lý thường chỉ liên quan gián tiếp đến thông tin tài chính, do vậy kiểm toán viên sẽ không bị buộc phải đánh giá chúng. Tuy nhiên, dù đã rất cố gắng nhưng định nghĩa trên vẫn còn rất mơ hồ.

Đến 1972, CAP tiếp tục Ban hành SAP 54 (1972): “Tìm hiểu và đánh giá KSNB” trong đó đưa ra 4 thủ tục kiểm soát kế toán, đó là đảm bảo nghiệp vụ chỉ được thực hiện khi đã được phê chuẩn, ghi nhận đúng đắn mọi nghiệp vụ để lập báo cáo, hạn chế sự tiếp cận tài sản và kiểm kê. Sau đó, AICPA ban hành các chuẩn mực kiểm toán (SAS – Statement on Auditing Standard) để thay thế cho các thủ tục kiểm toán (SAP), trong đó: SAS 1 (1973), duyệt xét lại SAP 54 và đưa ra định nghĩa về kiểm soát quản lý và kiểm soát kế toán như sau: Kiểm soát quản lý, không chỉ hạn chế ở kế hoạch tổ chức và các thủ tục, mà còn bao gồm quá trình ra quyết định cho phép thực hiện nghiệp vụ của nhà quản lý. Kiểm soát kế toán bao gồm các thủ tục và cách thức tổ chức ghi nhận vào sổ sách để bảo vệ tài sản, tính đáng tin cậy của số liệu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Tất cả các khái niệm trên đã khẳng định sự quan tâm của nghề nghiệp kiểm toán đối với các bộ phận (yếu tố) cấu thành KSNB và đó chính là đối tượng nghiên cứu chuẩn mực kiểm toán.

Vào những thập niên 1970-1980, nền kinh tế của Hoa Kỳ cũng như nhiều quốc gia khác đã phát triển mạnh mẽ. Số lượng các công ty tăng nhanh đồng thời các vụ gian lận cũng ngày càng nhiều, với quy mô ngày càng lớn, gây ra tổn thất đáng kể cho nền kinh tế. Năm 1979, AICPA thành lập một Ủy Ban đặc biệt về KSNB. Lúc này đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về KSNB hữu hiệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các hội nghề nghiệp, giới doanh nhân và học giả dẫn đến việc hình thành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực về KSNB.

Các tranh luận trên cuối cùng đã đưa đến việc thành lập Ủy Ban COSO nhằm thống nhất và đưa ra một cách hiểu chung được chấp nhận rộng rãi về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác nhau và cũng nhằm hỗ trợ các nhà quản lý doanh nghiệp thực hiện kiểm soát tốt hơn doanh nghiệp của mình bằng cách đưa ra các bộ phận cấu thành để giúp các đơn vị có thể xây dựng một HTKSNB hữu hiệu.2 Báo cáo COSO năm 1992 COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) là một Ủy Ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính (The National Commission on Fraudulent Financial Reporting hay còn gọi là Treadway Commission lấy theo tên của người lãnh đạo nhóm James C.Treadway, một luật sư và là cựu thành viên của SEC). Hội đồng quốc gia này được thành lập vào năm 1985 dưới sự bảo trợ của 5 tổ chức nghề nghiệp, mỗi tổ chức này đã chỉ định một đại diện để lập ra Ủy Ban COSO bao gồm: Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (American Accounting Association), Hiệp hội Quản trị viên tài chính (The Financial Executives Institute – FEI), Hiệp hội kế toán viên quản trị (Institute of Management Accountants – IMA), Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ (the Institute of Internal Auditors – IIA). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Qua quá trình nghiên cứu để tìm ra khuôn khổ chung về KSNB, vào năm 1992, COSO đã phát hành Báo cáo dưới tiêu đề “Kiểm toán nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất (Internal Control – Integrated Frameword)”. Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới mang tầm nhìn rộng có tính quản trị, trong đó KSNB được mở rộng ra các lĩnh vực hoạt động tuân thủ thay vì giới hạn trong việc liên quan đến Báo cáo tài chính.

Đã đưa ra khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. COSO đã định nghĩa đầy đủ về KSNB và chính thức dùng từ KSNB thay vì KSNB về kế toán. Hiện nay định nghĩa về KSNB của COSO được chấp nhận khá rộng rãi. Báo cáo COSO gồm 4 phần: Tóm tắt dành cho người điều hành, khuôn mẫu của KSNB, báo cáo cho các đối tượng bên ngoài, công cụ đánh giá HTKSNB.3 Báo cáo COSO năm 2004 Mùa thu năm 2001, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý rủi ro một cách hiệu quả bao quát hết cho các loại hình doanh nghiệp bởi các nhà quản lý luôn phải đối mặt với các rủi ro mới và phức tạp khi mà hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng và phát triển, COSO đề xuất nghiên cứu nhằm đưa ra một lý thuyết để giúp các tổ chức quản trị các rủi ro liên quan đến quá trình hoạt động.

Mặc dù đã tồn tại nhiều lý thuyết về quản trị rủi ro nhưng COSO vẫn khẳng định rằng cần thiết phải có một cách tiếp cận mới về rủi ro và phải xây dựng một khuôn mẫu lý thuyết cũng như các kỹ thuật áp dụng tương đương để các đơn vị có thể áp dụng phù hợp với điều kiện của mình. Công ty kiểm toán Price Waterhouse được chọn tham gia vào dự án này. Năm 2004, Báo cáo được hình thành trên cơ sở Báo cáo COSO 1992 và được công bố dưới tiêu đề: Quản trị rủi ro doanh nghiệp – Khuôn khổ hợp nhất. Theo Báo cáo của COSO năm 2004 thì quản trị rủi ro (QTRR) doanh nghiệp là một quá trình do hội đồng quản trị, các cấp quản lý và các nhân viên của đơn vị chi phối, được áp dụng trong việc thiết lập các chiến lược liên quan đến toàn đơn vị và áp dụng cho tất cả các cấp độ trong đơn vị, được thiết kế để nhận dạng các sự kiện tiềm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 tàng có thể ảnh hưởng đến đơn vị và quản trị rủi ro trong phạm vi chấp nhận nhằm cung cấp một sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu của đơn vị.

QTRR có nội dung rộng và toàn diện hơn so với KSNB và được phát triển thêm trên cơ sở nội dung của KSNB nhằm quản lý rủi ro một cách hiệu quả hơn. Cần lưu ý rằng, ERM (2004) là “cánh tay nối dài” của báo cáo COSO (1992) chứ không nhằm thay thế cho báo cáo này. ERM gồm 8 yếu tố: Môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Về mặt cấu trúc, yếu tố Đánh giá rủi ro của KSNB được phát triển thành 4 yếu tố của QTRR: Thiết lập mục tiêu, Nhận dạng sự kiện tiềm tàng, Đánh giá rủi ro và Phản ứng với rủi ro.

Mặt khác nội dung cụ thể của vài yếu tố cũng có sự khác nhau, phần dưới đây trình bày sự mở rộng của QTRR so với KSNB về yếu tố môi trường quản lý, Đánh giá rủi ro, Thông tin và truyền thông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ