Luận văn: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại CTCP Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt luận văn thạc sĩ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

142
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG

1.1. Kiểm soát và kiểm soát hoạt động

1.2. Các công cụ kiểm soát hoạt động

1.3. Dự toán tĩnh

1.4. Dự toán linh hoạt

1.5. Giá thành định mức

1.6. Phương pháp xác định giá thành định mức

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ GỖ TIẾN ĐẠT

2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Các thành tựu đạt được trong quá trình hoạt động

2.4. Ngành nghề kinh doanh

2.5. Cơ cấu tổ chức

2.6. Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

2.7. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.8. Tổ chức bộ máy kế toán công ty

2.9. Chức năng nhiệm vụ

2.10. Hình thức kế toán tại công ty

2.11. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

2.12. Thực trạng hệ thống kiểm soát hoạt động tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt

2.13. Công tác lập dự toán tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt

2.14. Dự toán chi phí sản xuất

2.15. Dự toán doanh thu, lợi nhuận

2.16. Phương pháp xác định giá thành định mức tại công ty

2.17. Đánh giá hệ thống kiểm soát hoạt động tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt

2.18. Nhược điểm

2.19. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ GỖ TIẾN ĐẠT

3.1. Mục tiêu hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt

3.2. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt

3.3. Xây dựng quy trình lập dự toán tĩnh

3.4. Dự toán và lợi ích của việc lập dự toán

3.5. Các bước lập dự toán

3.6. Xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức

3.7. Phân loại CPSXC tại công ty theo cách ứng xử chi phí

3.8. Xây dựng giá thành định mức theo hướng phân định biến phí và định phí

3.9. Xây dựng hệ thống báo cáo thành quả kiểm soát hoạt động

3.10. Báo cáo chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế với lợi nhuận dự toán tĩnh

3.11. Báo cáo chênh lệch lợi nhuận dự toán linh hoạt với lợi nhuận thực tế (chênh lệch dự toán linh hoạt)

3.12. Báo cáo chênh lệch lợi nhuận dự toán linh hoạt với lợi nhuận dự toán tĩnh

3.13. Báo cáo chênh lệch doanh thu

3.14. Báo cáo chênh lệch biến phí

3.15. Báo cáo chênh lệch định phí

3.16. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 01. Ví dụ minh họa về giá thành định mức tại công ty A

Phụ lục 02. Ví dụ minh họa về phân tích chênh lệch lợi nhuận, doanh thu giữa thực tế với dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt tại công ty A

Phụ lục 03. Ví dụ minh họa về bảng phân tích chênh lệch biến phí tại công ty A

Phụ lục 04. Ví dụ minh họa về bảng phân tích chênh lệch định phí tại công ty A

Phụ lục 05. Ví dụ minh họa về việc tách chi phí hỗn hợp tại công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt thành biến phí và định phí. Xây dựng giá thành định mức theo hướng phân định biến phí và định phí cho đơn hàng KEBON 02

Phụ lục 06. Ví dụ minh họa về việc lập các bảng báo cáo chênh lệch lợi nhuận, doanh thu tại công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt cho năm 2011

Phụ lục 07. Ví dụ minh họa về việc lập các bảng báo cáo chênh lệch biến phí tại công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt cho năm 2011

Phụ lục 08. Ví dụ minh họa về việc lập các bảng báo cáo chênh lệch định phí tại công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt cho năm 2011

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ UEH về kiểm soát hoạt động

Luận văn thạc sĩ UEH về việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp. Đề tài này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty mà còn đóng góp vào việc phát triển lý thuyết về kiểm soát hoạt động trong doanh nghiệp. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các công cụ kiểm soát và đánh giá thành quả hoạt động của công ty.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn thạc sĩ

Mục tiêu chính của luận văn là hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt nhằm nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của công ty trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống kiểm soát hoạt động tại công ty, trong khi phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc cải tiến quy trình kiểm soát và đánh giá thành quả hoạt động.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm soát hoạt động doanh nghiệp

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt, phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc kiểm soát hoạt động. Việc thiếu hụt thông tin và công cụ kiểm soát hiệu quả có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong quản lý.

2.1. Những khó khăn trong việc kiểm soát chi phí

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định và kiểm soát chi phí sản xuất. Các chi phí không được dự đoán chính xác có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.

2.2. Thách thức trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động

Đánh giá hiệu quả hoạt động không chỉ dựa vào các chỉ số tài chính mà còn cần xem xét các yếu tố phi tài chính, điều này đòi hỏi một hệ thống kiểm soát toàn diện.

III. Phương pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động

Để hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động, Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc xây dựng quy trình lập dự toán và kiểm soát chi phí là rất quan trọng.

3.1. Xây dựng quy trình lập dự toán tĩnh và linh hoạt

Quy trình lập dự toán tĩnh và linh hoạt giúp công ty có cái nhìn rõ ràng hơn về chi phí và doanh thu, từ đó đưa ra các quyết định quản lý chính xác hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát hoạt động sẽ giúp công ty thu thập và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động không chỉ giúp Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến hệ thống

Công ty đã ghi nhận sự gia tăng trong hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí sản xuất nhờ vào việc áp dụng các phương pháp kiểm soát mới.

4.2. Những bài học rút ra từ nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc kiểm soát hoạt động là một quá trình liên tục và cần được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống kiểm soát hoạt động

Hệ thống kiểm soát hoạt động tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Tiến Đạt cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng các công nghệ mới và phương pháp quản lý hiện đại sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống kiểm soát

Công ty cần xác định rõ các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn trong việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động để nâng cao hiệu quả quản lý.

5.2. Tương lai của kiểm soát hoạt động trong doanh nghiệp

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, tương lai của kiểm soát hoạt động sẽ ngày càng trở nên hiệu quả hơn, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu, Kết luận, Luận văn đƣợc bố cục làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về kiểm soát hoạt động Chƣơng 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát hoạt động tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt Để hiểu rõ đƣợc luận văn, tác giả đã trình bày thêm trong luận văn 08 phụ lục, cụ thể: - Phụ lục 01: Ví dụ minh họa về giá thành định mức tại công ty A; - Phụ lục 02: Ví dụ minh họa về phân tích chênh lệch lợi nhuận, doanh thu giữa thực tế với dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt tại công ty A; - Phụ lục 03: Ví dụ minh họa về bảng phân tích chênh lệch biến phí tại công ty A; - Phụ lục 04: Ví dụ minh họa về bảng phân tích chênh lệch định phí tại công ty A; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phụ lục 05: Ví dụ minh họa về việc tách chi phí hỗn hợp tại công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt thành biến phí và định phí. Xây dựng giá thành định mức theo hƣớng phân định biến phí và định phí chơ đơn hàng KEBON 02; - Phụ lục 06: Ví dụ minh họa về việc lập các bảng báo cáo chênh lệch lợi nhuận, doanh thu tại công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt cho năm 2011; - Phụ lục 07: Ví dụ minh họa về việc lập các bảng báo cáo chênh lệch biến phí tại công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt cho năm 2011; - Phụ lục 08: Ví dụ minh họa về việc lập các bảng báo cáo chênh lệch định phí tại công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt cho năm 2011. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG 1. Kiểm soát và kiểm soát hoạt động Kiểm soát là quá trình tập hợp các phƣơng pháp và công cụ nhằm giám sát các hoạt động và đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức.

Để việc kiểm soát có hiệu quả, các nhà quản trị sẽ tiến hành đo lƣờng và so sánh các thành quả nhằm tính toán ra các chênh lệch. Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ có hành động ứng xử phù hợp. Trong các tổ chức, thành quả đƣợc đánh giá thông qua việc so sánh giữa kết quả đạt đƣợc với các tiêu chí đã đƣợc xây dựng từ trƣớc nhƣ dự toán, kế hoạch.cho tất cả các cấp quản trị trong tổ chức nhƣ nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung, nhân viên kinh doanh.Với mỗi cấp hoạt động, thành quả đƣợc đánh giá và kiểm soát khác nhau, cụ thể: Quản đốc phân xƣởng Nhân viên kinh doanh Đánh giá Kiểm soát Đánh giá Kiểm soát Giám đốc nhà máy Giám đốc kinh doanh Đánh giá Kiểm soát Đánh giá Kiểm soát Nhà quản trị cấp cao Nhà quản trị cấp cao Trên cơ sở đó, kiểm soát hoạt động đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Kiểm soát hoạt động là sự đánh giá của nhà quản trị cấp trung đối với những thành quả hoạt động của nhân viên/ngƣời lao động 1. 1 Edward Blocher, Kung Chen, Gary Cokins, Thomas Lin; Cost Management:A Strategic Emphasis, 3rd Edition; McGraw-Hill, 2005, Page 723,724 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 2 Nhƣ vậy, thông qua hệ thống kiểm soát hoạt động nhà quản trị cấp cao hơn có thể đánh giá đƣợc năng lực của nhân viên dƣới quyền thông qua việc đánh giá và kiểm soát những thành quả hoạt động của họ.

Các công cụ kiểm soát hoạt động Thông qua việc đánh giá thành quả hoạt động ngắn hạn nhà quản trị sẽ kiểm soát đƣợc hoạt động; cụ thể nhà quản trị sẽ tiến hành đo lƣờng các thành quả tài chính và phi tài chính. Trong đó, thông qua việc đo lƣờng các thành quả tài chính sẽ giúp nhà quản trị kiểm soát và đánh giá đƣợc kết quả và hiệu quả hoạt động, từ đó nhà quản trị sẽ định hƣớng đƣợc mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp cho nhà quản trị cấp cao hơn cái nhìn toàn diện hơn về thành quả đạt đƣợc của doanh nghiệp. Một trong những công cụ tài chính chủ yếu đƣợc sử dụng rộng rãi để kiểm soát họat động hiện nay là: + Dự toán tĩnh; + Dự toán linh hoạt; + Giá thành định mức. Dự toán tĩnh Dự toán tĩnh là loại dự toán chỉ lập cho một mức hoạt động duy nhất.

Dự toán tĩnh chỉ thích hợp cho việc hoạch định nhƣng không thích hợp trong việc đánh giá việc đánh giá xem chi phí đã đƣợc kiểm soát tốt chƣa. Mức hoạt động thực tế và mức hoạt động dự toán thƣờng không giống nhau. Vì vậy, chi phí sản xuất và chi phí dự toán thƣờng chênh lệch nhau. Chênh lệch này không phản ánh thành quả kiểm soát chi phí do chịu ảnh hƣởng bởi sự khác nhau về mức hoạt động giữa thực tế và dự toán.

Thông tin chênh lệch giữa chi phí sản xuất thực tế và chi phí sản xuất dự toán sẽ thực sự có ý nghĩa trong quản lý khi nhà quản trị điều chỉnh dự toán về mức hoạt động thực tế, đó chính là dự toán linh hoạt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dự toán linh hoạt Dự toán linh hoạt là dự toán đƣợc xây dựng trên cơ sở một phạm vi hoạt động bao gồm các mức hoạt động: thông thƣờng, suy thoái, thịnh vƣợng. Trong dự toán linh hoạt, các khoản biến phí đơn vị không thay đổi theo các mức hoạt động khác nhau.

Thông qua dự toán linh hoạt, nhà quản trị sẽ đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động tại đơn vị trên cơ sở phân tích các chênh lệch tìm ra nguyên nhân. Giá thành định mức Giá thành định mức là những chi phí đƣợc định trƣớc đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Nó thƣờng đƣợc trình bày nhƣ giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành.2 Khi phân tích chênh lệch giữa giá thành định mức và giá thành thực tế, các nhà quản trị sẽ đánh giá và kiểm soát đƣợc hoạt động tại đơn vị. Nếu giá thành định mức cao hơn thực tế, đó là chênh lệch thuận lợi và ngƣợc lại.

Thông thƣờng, các nhà quản trị sẽ tập trung vào phân tích các chênh lệch đáng kể, các chênh lệch không đáng kể sẽ đƣợc bỏ qua Có hai loại định mức : Định mức lý tƣởng và định mức thực tế. Định mức lý tƣởng là định mức chỉ có thể đạt đƣợc trong những điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh gần nhƣ hoàn hảo. Định mức thực tế là định mức đƣợc xây dựng chặt chẽ, sát với thực tế và có khả năng đạt đƣợc. Định mức này giả định quá trình sản xuất hiệu quả và có thể đạt đƣợc trong điều kiện sản xuất kinh doanh bình thƣờng.

@ Phƣơng pháp xác định giá thành định mức cho một đơn vị sản phẩm3 Chi phí Chi phí nhân Chi phí sản Giá thành nguyên, vật công trực xuất chung định mức (1.1) = liệu định mức + tiếp định + định mức cho một cho một sản mức cho một cho một sản phẩm phẩm sản phẩm sản phẩm 2 Tập thể tác giả khoa Kế toán kiểm toán; Kế toán chi phí; NXB Lao động, 2010, Trang 202 3 Tập thể tác giả khoa Kế toán kiểm toán; Kế toán chi phí; NXB Lao động, 2010, Trang 203-205 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 4 Trong đó công thức (1.1) đƣợc xác định theo các công thức (1.4) nhƣ sau: Chi phí Lƣợng Đơn giá nguyên, vật nguyên vật nguyên (1.2) liệu định mức = liệu định mức x vật liệu cho một sản cho một sản định mức phẩm phẩm Chi phí nhân Lƣợng lao Đơn giá công trực tiếp động định lao động (1.3) định mức cho = mức cho một x định mức một sản phẩm sản phẩm Chi phí sản Biến phí sản Định phí sản xuất chung xuất chung xuất chung định mức định mức = + định mức cho (1.4) cho một cho một sản một sản sản phẩm phẩm phẩm Ở công thức (1.2): Lượng nguyên, vật liệu định mức cho một sản phẩm là một trong những định mức khó dự đoán nhất. Lƣợng nguyên vật liệu trực tiếp định mức là một sự ƣớc tính lƣợng nguyên vật liệu cho phép sử dụng để sản xuất một sản phẩm. Lƣợng nguyên vật liệu định mức chịu ảnh hƣởng của đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm, chất lƣợng nguyên vật liệu, tuổi thọ và năng lực máy móc; chất lƣợng và kinh nghiệm của đội ngũ nhân công. Một số hƣ hỏng hoặc lãng phí có thể là không thể tránh khỏi và đƣợc biết trƣớc khi tính lƣợng định mức.

Mặc dù các kỹ sƣ, bộ phận mua và các nhân viên điều khiển máy móc có thể cung cấp thông tin đầu vào để xây dựng các định mức này , các nhà quản lý sản xuất hoặc nhân viên kế toán chi phí thƣờng chính là ngƣời thiết lập và kiểm soát lƣợng nguyên vật liệu trực tiếp định mức. Đơn giá nguyên vật liệu định mức là một sự ƣớc tính cẩn thận chi phí của một loại nguyên vật liệu nào đó trong kỳ tới. Bộ phận mua có trách nhiệm trong việc xây dựng giá thành định mức cho tất cả các loại nguyên vật liệu. Khi ƣớc tính giá nguyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 5 vật liệu trực tiếp định mức, bộ phận mua phải tính đến tất cả các khả năng tăng giá, thay đổi số lƣợng & các nguồn cung cấp mới.

Bộ phận mua cũng tiến hành việc mua thực tế.3): Lượng lao động định mức cho một sản phẩm đƣợc xác định trên cơ sở những nghiên cứu thành quả của máy móc thiết bị và ngƣời lao động hiện tại cũng nhƣ trong quá khứ. Định mức này cho biết số giờ lao động cho phép đối với từng bộ phận, máy móc thiết bị, hoặc một quá trình để hoàn tất việc sản xuất một sản phẩm hoặc một đợt sản phẩm. Số giờ lao động trực tiếp định mức nên đƣợc xem lại bất cứ khi nào có sự thay đổi máy móc thiết bị hoặc chất lƣợng của đội ngũ lao động. Đáp ứng đƣợc số giờ lao động định mức là trách nhiệm của các nhà quản lý và giám sát bộ phận.

Đơn giá lao động định mức đƣợc xác định căn cứ vào đơn giá lao động đƣợc quy định trong hợp đồng lao động hoặc là đƣợc xác định bởi công ty. Đơn giá lao động định mức là chi phí cho mỗi giờ lao động cho phép tròng kỳ cho từng chức năng hay loại công việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ