Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11 tháng 01 năm 2007, ngành dệt may đã vươn lên thành một trong những mũi nhọn kinh tế trọng điểm, đóng góp khoảng 10% đến 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng GDP. Là đơn vị giàu truyền thống thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Công ty Cổ phần May Phương Đông (tiền thân thành lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1988 và chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 153/2004/QĐ-BCN năm 2004) đang đứng trước áp lực cạnh tranh khốc liệt trên cả thị trường xuất khẩu lẫn tiêu thụ nội địa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự bất cập trong hệ thống quản trị hiện hữu: mô hình phân cấp quản lý tại công ty vẫn chịu nhiều ảnh hưởng từ tư duy điều hành hành chính cũ, hệ thống thông tin kế toán chủ yếu tập trung vào mục tiêu kế toán tài chính bên ngoài mà chưa phát triển đồng bộ kế toán trách nhiệm để đo lường, đánh giá đúng thành quả của từng cấp quản lý.

Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần May Phương Đông trong phạm vi thời gian năm 2014; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện 4 trung tâm trách nhiệm gắn liền với hệ thống báo cáo thành quả hữu hiệu. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất khoảng 5% đến 8%, nâng cao độ chính xác của báo cáo đánh giá nội bộ lên trên 90% và thúc đẩy tỷ suất sinh lời trên tài sản gia tăng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết kế toán trách nhiệm hiện đại được kế thừa và phát triển qua nhiều giai đoạn nghiên cứu kinh điển. Khởi xướng từ nghiên cứu của John A. Higgins năm 1952 về kiểm soát chi phí gắn với trách nhiệm cá nhân, đến các công trình của Anthony A. Banker, Robert S. Kaplan và S. Mark Young năm 1997, hay Charles T. Horngren và James R. Martin năm 1994, kế toán trách nhiệm được xác lập là hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính lẫn phi tài chính để kiểm soát, đánh giá thành quả quản lý theo từng bộ phận phân quyền.

Khung mô hình nghiên cứu thiết lập dựa trên việc phân định tổ chức thành 4 trung tâm trách nhiệm cốt lõi:

  • Trung tâm chi phí: Gồm trung tâm chi phí định mức (kiểm soát hao phí đầu vào trên mỗi đơn vị sản phẩm) và trung tâm chi phí tùy ý (kiểm soát chi phí theo dự toán ngân sách được giao).
  • Trung tâm doanh thu: Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm và tối đa hóa số dư đảm phí bán hàng.
  • Trung tâm lợi nhuận: Chịu trách nhiệm toàn diện về doanh thu, chi phí bộ phận và lợi nhuận kinh doanh.
  • Trung tâm đầu tư: Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn qua các chỉ số tài chính hiện đại như Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI), Lợi nhuận còn lại (RI) và Giá trị kinh tế tăng thêm (EVA do Stern Stewart phát triển năm 1990 kết hợp chi phí vốn bình quân gia quyền WACC).

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) với 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động nội bộ và học hỏi phát triển để mở rộng tầm nhìn quản trị dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích mô tả, so sánh và quy nạp logic. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, bảng chiết tính giá thành sản phẩm và hệ thống định mức kỹ thuật năm 2014 của Công ty Cổ phần May Phương Đông. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu và khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ quản lý chủ chốt (Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các phòng ban chức năng và Quản đốc 3 xí nghiệp may).

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì nhóm đối tượng này nắm giữ vai trò trực tiếp trong việc lập dự toán, kiểm soát chi phí và vận hành hệ thống thông tin kế toán trên phần mềm Fast Business 2010. Lý do lựa chọn phân tích định tính chuyên sâu kết hợp đối chiếu số liệu là nhằm nhận diện rõ ranh giới phân quyền, sự tương thích giữa mô hình tổ chức 5 cấp với luồng thông tin kế toán, từ đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi cao nhất cho doanh nghiệp. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và xử lý thông tin được triển khai thực hiện trong năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần May Phương Đông chỉ ra 3 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, mô hình phân cấp quản lý gồm 5 cấp (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Giám đốc điều hành và 8 phòng ban chuyên môn cùng các xí nghiệp may 1, 2, 3 và xí nghiệp F) chưa được chuyển hóa thành các trung tâm trách nhiệm độc lập. Quyền ra quyết định tài chính vẫn tập trung cao độ ở cấp Tổng Giám đốc, trong khi các xí nghiệp sản xuất chỉ hoạt động theo phương thức ghi nhận thụ động mà không được trao quyền tự chủ quản lý chi phí linh hoạt, khiến độ chủ động điều hành tại cơ sở đạt dưới 30%.

Thứ hai, tổ chức bộ máy kế toán vẫn duy trì mô hình kế toán tập trung truyền thống, kết hợp chung giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Mặc dù công ty đã đầu tư mạng máy tính nội bộ LAN và phần mềm kế toán Fast Business 2010, dữ liệu đầu vào chủ yếu phục vụ lập báo cáo tài chính nộp cơ quan nhà nước và khai báo thuế. Doanh nghiệp chưa thiết lập được hệ thống báo cáo trách nhiệm riêng biệt để phân tích biến động chi phí thực tế so với định mức theo từng công đoạn sản xuất.

Thứ ba, cơ cấu doanh thu của công ty phụ thuộc lớn vào hoạt động gia công xuất khẩu (chiếm trên 70% tổng giá trị sản xuất kinh doanh), trong khi mảng hàng nội địa mang thương hiệu F.HOUSE còn khiêm tốn. Tiêu chí đo lường thành quả quản lý hiện tại chỉ căn cứ vào sản lượng hoàn thành và doanh thu tuyệt đối mà chưa đo lường các chỉ tiêu tài chính nâng cao như ROI, RI, EVA, cũng như chưa định lượng các thước đo phi tài chính về mức độ hao hụt nguyên phụ liệu và thời gian giao hàng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ lịch sử phát triển: doanh nghiệp chuyển đổi từ xí nghiệp nhà nước 100% vốn sang công ty cổ phần nên thói quen quản trị tập trung mệnh lệnh hành chính vẫn tồn tại sâu sắc. Ban lãnh đạo chưa nhận thức đầy đủ vai trò hạt nhân của kế toán trách nhiệm trong việc kiểm soát nội bộ khi quy mô mở rộng trên 2.000 lao động.

So với các nghiên cứu học thuật của James R. Martin và Charles T. Horngren, việc không phân định rõ chi phí kiểm soát được và chi phí bất khả kháng dẫn đến tình trạng đánh giá thiếu công bằng: quản đốc phân xưởng phải chịu trách nhiệm cả về phần chi phí khấu hao tài sản cố định hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp do cấp trên phân bổ.

Để nâng cao tính trực quan trong quản trị, dữ liệu biến động chi phí sản xuất tại May Phương Đông hoàn toàn có thể được trình bày qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) nhằm so sánh tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung giữa thực tế với dự toán định mức. Đồng thời, doanh nghiệp cần thiết lập bảng ma trận phân quyền trách nhiệm 4 cấp để nhận diện rõ trách nhiệm kinh tế của từng đơn vị cơ sở, biến các xí nghiệp thành những trung tâm chi phí định mức có tính tự chủ cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm, Công ty Cổ phần May Phương Đông cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Tái cấu trúc và xác lập hệ thống 4 trung tâm trách nhiệm cụ thể: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đóng vai trò là Trung tâm Đầu tư, chịu trách nhiệm về ROI (đặt mục tiêu tối thiểu đạt 15%), EVA và RI; Ban Giám đốc điều hành phụ trách Trung tâm Lợi nhuận; Phòng Kế hoạch Thị trường và Phòng Kinh doanh Nội địa là Trung tâm Doanh thu; các Xí nghiệp may 1, 2, 3 và Xí nghiệp F là Trung tâm Chi phí định mức; các phòng ban phụ trợ (Tổ chức Nhân sự, Hành chính Bảo vệ) là Trung tâm Chi phí tùy ý. Chủ thể thực hiện: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc. Thời gian hoàn thành: 3 đến 6 tháng.

  2. Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm đa tầng: Xây dựng mẫu báo cáo kết quả hoạt động theo số dư đảm phí (Contribution Margin) cho từng dòng sản phẩm chủ lực (áo Polo, T-shirt, quần short, hàng gia công xuất khẩu). Phân tách minh bạch định phí kiểm soát được và định phí không kiểm soát được tại từng bộ phận, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch chi phí sản xuất xuống dưới mức 3%. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế toán. Thời gian triển khai: 2 quý đầu năm tài chính.

  3. Tách bạch bộ máy kế toán và nâng cấp công nghệ thông tin: Phân định rõ 2 phân hệ chuyên trách trong phòng Tài chính - Kế toán gồm Kế toán Tài chính và Kế toán Quản trị. Nâng cấp tính năng quản trị trên phần mềm Fast Business 2010 và kết nối mạng nội bộ thời gian thực đến từng xưởng may, rút ngắn thời gian lập báo cáo trách nhiệm định kỳ từ 15 ngày xuống còn tối đa 3 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán. Chủ thể thực hiện: Kế toán trưởng phối hợp Phòng Công nghệ thông tin. Thời gian thực hiện: 6 đến 12 tháng.

  4. Tích hợp chỉ tiêu đánh giá toàn diện kết hợp Thẻ điểm cân bằng (BSC): Bổ sung hệ thống chỉ tiêu phi tài chính đạt chuẩn chứng nhận ISO 9001 và WRAP (tỷ lệ lỗi hỏng sản phẩm dưới 1,5%, tỷ lệ giao hàng đúng hạn trên 98%, mức độ hài lòng của khách hàng trên 90%). Gắn kết quả đánh giá KPI bộ phận đạt từ 85% trở lên với quy chế khen thưởng và đãi ngộ lao động. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Nhân sự phối hợp Ban Giám đốc. Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng quý và hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban Giám đốc và Nhà quản trị doanh nghiệp may mặc: Cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về phân cấp quản lý và kiểm soát chi phí thực tế cho các doanh nghiệp dệt may có quy mô từ 500 đến 3.000 công nhân, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

  2. Kế toán trưởng và Chuyên viên Kế toán Quản trị: Cung cấp bộ biểu mẫu báo cáo trách nhiệm tiêu chuẩn, phương pháp xác định số dư đảm phí, công thức tính toán ROI, RI, EVA chi tiết và kỹ thuật phân loại chi phí trên hệ thống phần mềm Fast Business và Microsoft Excel.

  3. Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu học thuật giá trị, đóng vai trò case study thực tiễn điển hình về quá trình chuyển đổi mô hình kế toán trách nhiệm tại doanh nghiệp hậu cổ phần hóa tại Việt Nam.

  4. Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp và Kiểm soát viên nội bộ: Cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa hệ thống kế toán trách nhiệm với Thẻ điểm cân bằng (BSC) và tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001, hỗ trợ đắc lực trong việc thiết kế hệ thống kiểm soát tài chính - vận hành tinh gọn.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán trách nhiệm khác biệt như thế nào so với kế toán tài chính truyền thống?
Kế toán tài chính tập trung phản ánh toàn bộ tài sản, công nợ và kết quả kinh doanh của toàn công ty nhằm phục vụ cơ quan thuế, ngân hàng và cổ đông theo quy định pháp luật. Ngược lại, kế toán trách nhiệm là một nhánh của kế toán quản trị, đi sâu xử lý thông tin nội bộ theo từng trung tâm chi phí, doanh thu, lợi nhuận và đầu tư, giúp ban lãnh đạo năm 2014 kiểm soát chính xác mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cấp quản lý.

Tại sao doanh nghiệp sản xuất may mặc cần phân chia thành 4 trung tâm trách nhiệm?
Ngành may mặc có quy trình gia công phức tạp và cơ cấu đơn hàng đa dạng (FOB, CMT). Việc chia thành 4 trung tâm giúp phân định rõ quyền hạn kinh tế: xí nghiệp may tập trung kiểm soát hao hụt định mức vải và phụ liệu, phòng kinh doanh chịu trách nhiệm mở rộng doanh thu nhãn hàng F.HOUSE, trong khi ban giám đốc phụ trách hiệu quả vốn đầu tư máy móc thiết bị, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm khi chi phí biến động trên 5%.

Chỉ số Lợi nhuận còn lại (RI) có ưu điểm gì vượt trội hơn chỉ số ROI khi đánh giá trung tâm đầu tư?
Chỉ số ROI (tỷ số giữa lợi nhuận EBIT và tài sản hoạt động) có thể khiến nhà quản lý từ chối các dự án đầu tư mới có mức sinh lời cao hơn chi phí vốn (khoảng 10%) nhưng thấp hơn mức ROI bình quân hiện tại của bộ phận. Chỉ số RI khắc phục triệt để nhược điểm này bằng cách đo lường phần lợi nhuận thuần vượt trội sau khi đã trừ đi chi phí sử dụng vốn định mức, khuyến khích nhà quản trị mở rộng đầu tư sinh lời cho công ty.

Làm thế nào để phân loại chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được tại xí nghiệp may?
Chi phí kiểm soát được của quản đốc xí nghiệp may bao gồm: chi phí nguyên phụ liệu sử dụng thực tế so với định mức kỹ thuật, chi phí tiền lương năng suất và chi phí điện năng vận hành máy may. Chi phí không kiểm soát được gồm: chi phí khấu hao nhà xưởng do Tổng Giám đốc quyết định đầu tư, tiền bảo hiểm xã hội tính theo lương cơ bản nhà nước quy định và các khoản chi phí phân bổ từ khối văn phòng công ty.

Công ty Cổ phần May Phương Đông cần giải pháp công nghệ nào để vận hành kế toán trách nhiệm?
Doanh nghiệp cần khai thác tối đa mô-đun kế toán quản trị trên phần mềm Fast Business 2010, chuẩn hóa hệ thống mã hóa tài khoản chi phí theo từng xí nghiệp và phòng ban, đồng thời thiết lập mạng truyền dữ liệu nội bộ trực tuyến. Giải pháp này giúp cập nhật số liệu sản xuất hàng ngày thay vì phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công, rút ngắn thời gian tổng hợp báo cáo quản trị xuống dưới 3 ngày.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm và khẳng định vai trò then chốt của công cụ này trong quản trị doanh nghiệp sản xuất hiện đại.
  • Nghiên cứu phản ánh xác thực thực trạng phân cấp quản lý và tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần May Phương Đông trong năm 2014, chỉ rõ các điểm nghẽn trong kiểm soát chi phí.
  • Đề xuất mô hình tái lập 4 trung tâm trách nhiệm (Chi phí, Doanh thu, Lợi nhuận, Đầu tư) gắn liền với hệ thống báo cáo số dư đảm phí đa tầng.
  • Tích hợp thành công các chỉ tiêu tài chính nâng cao (ROI, RI, EVA) với các thước đo phi tài chính của mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) và tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001.
  • Đóng góp giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị và hạ tầng công nghệ thông tin Fast Business 2010, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình ra quyết định kinh doanh.

Lộ trình triển khai tiếp theo được khuyến nghị chia làm 3 giai đoạn trong vòng 12 tháng: giai đoạn 1 (tháng 1 - tháng 3) hoàn thiện quy chế phân quyền; giai đoạn 2 (tháng 4 - tháng 8) nâng cấp phần mềm và phân tách bộ máy kế toán; giai đoạn 3 (tháng 9 - tháng 12) vận hành thử nghiệm và áp dụng toàn diện hệ thống báo cáo trách nhiệm. Các doanh nghiệp sản xuất trong ngành dệt may cần chủ động nghiên cứu, áp dụng khung kế toán trách nhiệm này để tối ưu hóa nguồn lực và bứt phá tăng trưởng bền vững.