BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------- BÙI THỊ THANH THÚY GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------- BÙI THỊ THANH THÚY GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.0201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực được trích dẫn đầy đủ tại danh mục tài liệu tham khảo. Tác giả luận văn Bùi Thị Thanh Thúy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI . Lý do nghiên cứu đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài . Bố cục của luận văn . 3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ GIÁN TIẾP NƢỚC NGOÀI. Cơ sở lý thuyết về nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài . Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài . Các kết quả nghiên cứu trước đây về việc thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài . 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ GIÁN TIẾP NƢỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2012 . Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006 – 2012 . Diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam . Thành tựu đạt được của thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian vừa qua . Hạn chế và nguyên nhân hạn chế của thị trường chứng khoán Việt Nam 25 3. Về mặt vĩ mô . Hoạt động giám sát, quản lý . Cơ cấu đầu tư mất cân đối. Thực trạng về thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Thành tựu đạt được trong hoạt động thu hút vốn đầu tư gián tiếp trên thị trường chứng khoán giai đoạn 2006 – 2012 . Các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến hoạt động thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài . Các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài . 39 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ GIÁN TIẾP NƢỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM . Định hướng phát triển và dự báo thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013 – 2020 . Định hướng phát triển . Định hướng ngắn hạn . 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Định hướng dài hạn . Dự báo thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2013 – 2020 . Giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên TTCK Việt Nam . Nhóm giải pháp vĩ mô . Nhóm giải pháp cụ thể . Minh bạch thông tin và đồng bộ chính sách . Xếp hạng tín nhiệm để thu hút đầu tư . Thực thi chính sách mở cửa thu hút vốn . Cấp hạn ngạch đầu tư vào cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết trên TTCK . Tăng cường công tác phân tích, dự báo thị trường . Cân đối cơ cấu đầu tư trên TTCK . Tái cấu trúc tổ chức thị trường . Các giải pháp hỗ trợ . Hoàn thiện các văn bản pháp lý . Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin . Đào tạo nguồn nhân lực . 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BCTC: Báo cáo tài chính Chỉ số SET: Chỉ số thị trường chứng khoán Thái Lan CP: Cổ phiếu CPI: Chỉ số giá tiêu dùng CTĐC: Công ty đại chúng DN: Doanh nghiệp DNNY: Doanh nghiệp niêm yết FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FII: Đầu tư gián tiếp nước ngoài Hastc – Index: Chỉ số trung bình giá chứng khoán bao gồm các cổ phiếu niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội). HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HNX-Index: Chỉ số trung bình giá chứng khoán bao gồm các cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. HOSE: Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế NĐT: Nhà đầu tư NĐTNN: Nhà đầu tư nước ngoài NHNN: Ngân hàng nhà nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v NHTM: Ngân hàng thương mại Thị trường OTC: Thị trường chứng khoán phi tập trung hay thị trường chứng khoán chưa niêm yết P/B: Hệ số giá trên giá trị sổ sách P/E: Hệ số giá trên thu nhập cổ phiếu TTCK: Thị trường chứng khoán TTGDCK: Trung tâm giao dịch chứng khoán TTLKCK: Trung tâm lưu ký chứng khoán UBCK: Ủy ban chứng khoán UBCKNN: Ủy ban chứng khoán nhà nước Upcom: Thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết USD: Đô la Mỹ VN-Index: Chỉ số trung bình giá chứng khoán trên TTCK Việt Nam, bao gồm các cổ phiếu niêm yết tại HOSE (trước đây là TTGDCK TP.HCM) WTO: Tổ chức thương mại thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Trang Bảng 3.1: Thống kê thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006-2012 .2: Tổng mức huy động trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2007- 2012 . 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 2.1 : Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Malaysia và GDP danh nghĩa, từ quý I/1991 đến quý IV/2006 .2: Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Malaysia, giai đoạn Quý I/1991 đến quý IV/2006 .3: Dòng vốn đầu tư ròng vào thị trường mới nổi giai đoạn 1991-2010 (% GDP, tính theo bình quân quý 4 hàng năm .1: Biểu đồ chỉ số VN-Index giai đoạn 2006-2012 .2: Biểu đồ chỉ số HNX-Index giai đoạn 2006-2012 .3: Số lượng tổ chức đăng ký phát hành trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2006- 2012 .4: Thống kê nguồn vốn FII trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006 – 2012 .5: Mã số giao dịch chứng khoán cấp cho NĐTNN tính theo lũy kế hàng năm giai đoạn 2006 – 2012 . 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Lý do nghiên cứu đề tài Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam bắt đầu chú trọng vào các kênh huy động vốn nước ngoài như FDI, ODA,…Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa khai thác hiệu quả nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FII) so với các nước đang phát triển khác trong khu vực. Cuối năm 2006, theo thống kê của Công ty quản lý quỹ chứng khoán Việt Nam (VFM), có gần 30 quỹ đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam với tổng vốn rót vào nội địa khoảng 2 tỷ USD. Năm 2007, thị trường chứng khoán Việt Nam có khoảng 11 - 12 tỷ USD vốn đầu FII, nhưng đến tháng 07/2010, con số đó hiện còn khoảng 7 tỷ USD. Đó là con số mà Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, ông Vũ Bằng, đưa ra khi trao đổi với báo chí ngày 11/07/2010. C ỉ ự sụt giảm đó được giải thích chủ yếu từ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu trong năm 2008 tới nền kinh tế Việt Nam; bản thân thị trường chứng khoán Việt Nam cũng gặp khủng hoảng. Diễn biến thị trường chứ ặt ra những lo ngại, không chỉ là nhà đầu tư chán nản, mà còn là sự giảm sức hấp dẫn đối với dòng vốn FII. Hiện trạng các nhà đầu tư nước ngoài ồ ạt rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian vừa qua làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thị trường chứng khoán (TTCK) và cả nền kinh tế Việt Nam khiến chúng ta phải có cái nhìn sâu rộng hơn về vai trò của FII. Đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI), Việt Nam đã có những chính sách cũng như biện pháp cụ thể nhằm tăng cường khả năng thu hút vốn cho nền kinh tế nói chung, các ngành kinh tế nói riêng. Tuy nhiên, đối với nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài FII thì những chính sách nhằm tăng cường khả năng thu hút của Việt Nam vẫn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 chưa được xây dựng chi tiết, cụ thể như đối với FDI. Đặc biệt, sau các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, tâm lý chung đối với nguồn vốn FII là tương đối e dè, lo ngại trước những tác động của nguồn vốn này đối với nền kinh tế trong nước, mặc dù các cơ quan ban ngành có liên quan bắt đầu đã có những động thái đưa ra những phương án đối phó với sự đảo chiều của FII. Trên thực tế, công tác thu thập dữ liệu và bảo vệ nguồn vốn đầu tư FII phục vụ cho điều hành chính sách kinh tế vĩ mô không thể thực hiện được một cách chính xác. Cơ quan chức năng chỉ kiểm soát được dòng vốn đầu tư FII trên TTCK tập trung trên cơ sở cấp mã số giao dịch, còn đối với sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường tự do thì không kiểm soát được. Đối với Ngân hàng Nhà nước, việc theo dõi hoạt động lưu chuyển của dòng vốn FII liên quan tới hoạt động đầu tư trên TTCK, cũng như hoạt động góp vốn, mua cổ phần đầu tư nói chung chưa được bóc tách từ hoạt động lưu chuyển ngoại hối nói chung hay các hoạt động khác trên tài khoản vốn. Bên cạnh đó, thị trường tài chính chưa phát triển, còn thiếu tính đồng bộ và yếu tố phát triển bền vững. Đây vừa là nguyên nhân vừa là hạn chế trong việc thu hút dòng vốn FII, cũng như duy trì sự ổn định của dòng vốn này khiến cho FII vào Việt Nam có xu hướng đảo chiều.
Giải pháp thu hút vốn đầu tư gián tiếp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoáng việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Bùi Thị Thanh Thúy
Người hướng dẫn: PGS. Hồ Chí Minh
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Giải Pháp Thu Hút Nguồn Vốn Đầu Tư Gián Tiếp Nước Ngoài Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ