Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò xương sống trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp đăng ký, đóng góp khoảng 40% GDP và tạo ra hơn 50% việc làm mới cho lực lượng lao động xã hội. Mặc dù sở hữu mức độ linh hoạt cao cùng tiềm năng khai thác nguồn lực dồi dào trong dân cư, các DNNVV thường xuyên đối mặt với rào cản nghiêm trọng trong việc tiếp cận các nguồn lực tài chính chính thức để tái đầu tư, mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực công nghệ.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế Tài chính – Ngân hàng của tác giả Trần Nhựt Đông, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Mỹ Hạnh tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết nút thắt về cơ chế và chính sách tài chính hỗ trợ khu vực này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về vai trò của chính sách tài chính công, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng tác động của chính sách tín dụng, thuế, bảo lãnh vốn và các quỹ hỗ trợ đối với DNNVV tại Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu kinh tế vĩ mô và hoạt động của các doanh nghiệp trên phạm vi 64 tỉnh, thành phố trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2009. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học vững chắc nhằm hỗ trợ hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng số lượng DNNVV bình quân 22% mỗi năm, giải quyết khoảng 2,7 triệu chỗ làm mới và từng bước nâng tỷ trọng doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu đạt từ 3% đến 6% trong tổng số doanh nghiệp toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết can thiệp thị trường tài chính công kết hợp với Lý thuyết bất cân xứng thông tin trong quan hệ tín dụng ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp quy mô nhỏ thường chịu thiệt thòi do thiếu tính minh bạch tài chính và lịch sử tín dụng ngắn, dẫn đến hiện tượng phân phối hạn ngạch tín dụng khắt khe từ các ngân hàng thương mại. Sự can thiệp của Nhà nước thông qua các đòn bẩy tài chính là điều kiện tiên quyết để sửa chữa các khuyết tật này của thị trường.

Luận văn vận dụng chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi theo hệ thống pháp lý Việt Nam và quốc tế:

  • Tiêu chí định danh DNNVV: Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ, DNNVV là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không vượt quá 300 người.
  • Chính sách tín dụng nhà nước: Cơ chế cung ứng vốn ưu đãi thông qua các định chế tài chính công nhằm định hướng đầu tư vào các ngành then chốt hoặc khu vực kinh tế nông thôn.
  • Quỹ bảo lãnh tín dụng: Định chế tài chính phi lợi nhuận do Nhà nước và các tổ chức tín dụng thành lập nhằm bảo lãnh vốn vay cho các doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp.
  • Cho thuê tài chính: Kênh tài trợ vốn trung và dài hạn cho phép doanh nghiệp hiện đại hóa máy móc thiết bị mà không cần thế chấp bất động sản.

Bên cạnh đó, tác giả phân tích các mô hình phân loại quốc tế điển hình như tiêu chuẩn của Nhật Bản (doanh nghiệp thương mại có vốn dưới 300 triệu Yên và dưới 100 lao động; doanh nghiệp công nghiệp có vốn dưới 100 triệu Yên và dưới 300 lao động) hay tiêu chuẩn Thái Lan (tổng tài sản dưới 5,4 triệu USD và dưới 200 lao động) nhằm xây dựng hệ quy chiếu toàn diện cho việc đánh giá chính sách tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp tổng hợp, phân tích định tính, so sánh đối chiếu và thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ Tổng cục Thống kê, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Cục Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Ngân hàng Nhà nước và báo cáo thường niên giai đoạn 2000 - 2007 của các ngân hàng thương mại lớn như Ngân hàng Công thương Việt Nam (ICB), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (Techcombank) và Sacombank.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hệ thống số liệu vĩ mô của hơn 320.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trên toàn quốc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo nhóm ngành (công nghiệp, thương mại, dịch vụ), loại hình sở hữu (dân doanh, nhà nước, vốn đầu tư nước ngoài) và địa bàn vùng miền kinh tế đã được thực hiện để đảm bảo tính đại diện cao.

Lý do lựa chọn chuỗi phân tích định lượng kết hợp diễn dịch kinh tế là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ nhân quả giữa các gói can thiệp tài khóa - tiền tệ với tốc độ tích lũy vốn của khu vực tư nhân, đồng thời làm rõ các rào cản phi tài chính đang gây tắc nghẽn dòng vốn hỗ trợ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực chứng về tác động của hệ thống chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2007 đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, số lượng DNNVV khu vực dân doanh ghi nhận tốc độ tăng trưởng bùng nổ, đạt tỷ lệ tăng bình quân 39,33%/năm trong giai đoạn 2000 - 2006, đóng vai trò đầu tàu đưa mức tăng trưởng chung của toàn bộ doanh nghiệp cả nước đạt bình quân 35,82%/năm. Ngược lại, khối doanh nghiệp nhà nước liên tục thu hẹp với mức tăng trưởng âm bình quân -11,73%/năm do tiến trình cổ phần hóa và sắp xếp lại bộ máy.

Thứ hai, các ngân hàng thương mại đã chủ động xây dựng nhiều chương trình tín dụng chuyên biệt nhưng độ bao phủ thực tế vẫn còn khiêm tốn. BIDV dành gói tín dụng trên 30.000 tỷ đồng giai đoạn 2008 - 2010 với lãi suất ưu đãi thấp hơn từ 0,5% đến 1%/năm so với thông thường; ICB giải ngân các nguồn vốn quốc tế như DEG (gần 7.000 tỷ đồng) và JBIC (165 tỷ đồng); Techcombank triển khai 320 tỷ đồng từ nguồn IFC cho khoảng 20.000 DNNVV (chiếm 65% tỷ trọng vốn vay của ngân hàng). Tuy nhiên, quy trình thẩm định kéo dài với thời gian hoàn tất hồ sơ ít nhất 10 ngày khiến hơn 70% DNNVV trên cả nước vẫn chưa thể tiếp cận dòng vốn tín dụng chính thức.

Thứ ba, cơ chế Quỹ bảo lãnh tín dụng rơi vào tình trạng hoạt động kém hiệu quả. Mặc dù Nghị định 90/2001/NĐ-CP và Quyết định 193/TTg cho phép thành lập quỹ với mức vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng, tính đến tháng 3/2007, toàn quốc chỉ có 3 quỹ vận hành thực chất tại Tây Ninh, Trà Vinh và Đồng Tháp do vướng mắc quy định tỷ lệ góp vốn ngân sách địa phương và sự thiếu mặn mà của các ngân hàng thương mại.

Thứ tư, các chính sách bổ trợ về mặt bằng sản xuất và đào tạo nhân lực còn khoảng cách lớn so với nhu cầu thực tế. Trong số 577 khu và cụm công nghiệp được quy hoạch tính đến ngày 01/07/2007 (trong đó 348 khu đang vận hành), diện tích dành riêng cho DNNVV chỉ đáp ứng khoảng 10% nhu cầu do giá thuê quá cao và diện tích phân lô quá lớn. Ở mảng đào tạo, Quyết định 143/2004/QĐ-TTg đã hỗ trợ tổ chức 970 khóa học với 53.000 học viên trong hai năm 2005 - 2006, tạo tiền đề bước đầu nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu cho thấy sự bất cân xứng sâu sắc giữa mục tiêu chính sách và năng lực hấp thụ của đối tượng thụ hưởng. Nguyên nhân gốc rễ xuất phát từ sự thiếu minh bạch thông tin tài chính của bản thân các chủ doanh nghiệp nhỏ. Hầu hết DNNVV hoạt động theo mô hình gia đình trị, thiếu hệ thống kế toán chuẩn mực và không có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập. Do đó, các tổ chức tín dụng buộc phải áp dụng điều kiện cho vay khắt khe, đòi hỏi tài sản thế chấp đạt từ 100% đến 130% giá trị khoản vay thay vì cấp tín dụng dựa trên tính khả thi của phương án kinh doanh.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng đối chiếu cơ cấu tăng trưởng doanh nghiệp và biểu đồ phân bổ nguồn vốn vay, minh chứng rằng các dòng vốn giá rẻ từ ngân sách Nhà nước và các quỹ phát triển thường chỉ tiếp cận được các doanh nghiệp quy mô lớn hoặc các đơn vị có quan hệ lâu năm.

So sánh với bài học kinh nghiệm quốc tế, các quốc gia phát triển đã triển khai hệ thống chính sách tài chính có tính nhất quán và ưu đãi vượt trội hơn hẳn. Nhật Bản duy trì mức thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 28% cho DNNVV có thu nhập dưới 8 triệu Yên/năm (so với 37,5% của doanh nghiệp lớn), song song với việc thành lập hệ thống 3 định chế tài chính công chuyên biệt. Hàn Quốc áp dụng tỷ lệ cấp tín dụng bắt buộc cho DNNVV từ 45% (đối với ngân hàng thương mại quốc gia) đến 80% (đối với ngân hàng thương mại địa phương) và miễn giảm từ 50% đến 100% thuế thu nhập trong 4 năm đầu hoạt động. Cộng hòa Liên bang Đức miễn thuế doanh thu cho các cơ sở có doanh thu dưới 25.000 DEM và giảm 50% thuế nếu thu nhập dưới 2 triệu DEM. Những đối chiếu này khẳng định hệ thống chính sách tài chính tại Việt Nam cần chuyển đổi mạnh mẽ từ hỗ trợ phân tán sang bảo trợ tài chính có trọng tâm, gắn liền với bảo hiểm rủi ro tín dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và bài học quốc tế, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV:

  • Tái cấu trúc cơ chế hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng: Bộ Tài chính cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần điều chỉnh mức vốn điều lệ linh hoạt theo quy mô kinh tế địa phương từ 30 tỷ đến 50 tỷ đồng, đồng thời ban hành cơ chế phân chia tỷ lệ rủi ro rõ ràng (70% do quỹ gánh chịu, 30% do ngân hàng thương mại chịu) nhằm khuyến khích các tổ chức tín dụng tham gia góp vốn, hoàn thành mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp được bảo lãnh vốn vay tăng 20% mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2015.
  • Thiết lập hạn mức tín dụng bắt buộc và đa dạng hóa hình thức cho vay: Ngân hàng Nhà nước cần quy định các ngân hàng thương mại duy trì tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV đạt tối thiểu 25% đến 30% tổng dư nợ tín dụng; áp dụng cơ chế lãi suất ưu đãi giảm từ 0,5% đến 1,5%/năm cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và công nghiệp phụ trợ.
  • Đẩy mạnh kênh cho thuê tài chính để đổi mới công nghệ: Các công ty cho thuê tài chính cần chuẩn hóa thủ tục thẩm định, rút ngắn thời gian phê duyệt hợp đồng xuống dưới 7 ngày làm việc, áp dụng mức phí thuê cạnh tranh nhằm hỗ trợ khoảng 15.000 lượt doanh nghiệp tiếp cận máy móc, thiết bị hiện đại mà không cần thế chấp bất động sản.
  • Cải cách chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp: Bộ Tài chính cần nghiên cứu áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn từ 3% đến 5% so với thuế suất phổ thông cho khối DNNVV; miễn 100% thuế TNDN trong 2 năm đầu và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo đối với các doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn khó khăn.
  • Nâng cao năng lực quản trị tài chính nội bộ: Bản thân các chủ DNNVV phải chủ động tái cấu trúc quy trình quản lý, tách bạch tài chính cá nhân với tài sản doanh nghiệp, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính định kỳ nhằm nâng hạng mức độ tín nhiệm tín dụng khi giao dịch với các ngân hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cán bộ công tác tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước và các Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng khung phân tích để xây dựng các văn bản hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV, điều chỉnh cơ chế Quỹ bảo lãnh tín dụng và quy hoạch quỹ đất công nghiệp tại địa phương.
  • Cán bộ quản lý tín dụng và định chế tài chính: Các chuyên viên phân tích tại ngân hàng thương mại và công ty cho thuê tài chính có thể tham khảo mô hình quản lý rủi ro tín dụng phi tài sản bảo đảm, phương pháp quản chấp lô hàng tồn kho để thiết kế các gói sản phẩm cấp vốn linh hoạt cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ.
  • Lãnh đạo và nhà quản trị DNNVV: Các giám đốc điều hành và giám đốc tài chính có thể ứng dụng các phân tích trong đề tài để tối ưu hóa chiến lược huy động vốn, tiếp cận các chương trình miễn giảm thuế GTGT, thuế TNDN và chuẩn bị hồ sơ vay vốn ngân hàng đạt tỷ lệ giải ngân cao.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Giảng viên và học viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng có thể sử dụng hệ thống số liệu chuỗi thời gian 2000 - 2007 và phương pháp so sánh chính sách quốc tế của luận văn làm tài liệu giảng dạy, học tập và phát triển các công trình nghiên cứu học thuật chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn sử dụng tiêu chí nào để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa?

Luận văn căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ, xác định DNNVV là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh hợp pháp, có quy mô vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hằng năm không vượt quá 300 người.

2. Yếu tố nào là nguyên nhân chính cản trở DNNVV tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại?

Nguyên nhân chủ yếu là do hơn 80% DNNVV không có đủ tài sản bảo đảm hợp pháp có giá trị cao, trong khi báo cáo tài chính nội bộ thiếu minh bạch và không được kiểm toán độc lập, khiến ngân hàng khó khăn trong việc xếp hạng tín nhiệm và thẩm định dòng tiền dự án.

3. Tại sao hệ thống Quỹ bảo lãnh tín dụng chưa phát huy được vai trò trợ lực vốn?

Mô hình quỹ gặp khó khăn do mức vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng là gánh nặng lớn đối với ngân sách nhiều tỉnh, đồng thời các quy định pháp lý chưa gắn kết quyền lợi tài chính và trách nhiệm xử lý nợ xấu cụ thể giữa quỹ với hệ thống ngân hàng thương mại tham gia.

4. Việt Nam có thể tiếp thu bài học kinh nghiệm tài chính nổi bật nào từ Nhật Bản và Hàn Quốc?

Việt Nam có thể học hỏi việc thành lập các ngân hàng chuyên trách phục vụ doanh nghiệp nhỏ như mô hình tại Nhật Bản và Hàn Quốc, ban hành tỷ lệ bắt buộc trích lập từ 45% đến 80% vốn tín dụng cho DNNVV, đồng thời áp dụng mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp phân tầng theo quy mô doanh thu.

5. Doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp nên sử dụng giải pháp tài chính thay thế nào?

Doanh nghiệp nên tận dụng kênh cho thuê tài chính để đầu tư dây chuyền máy móc công nghệ mới, hoặc sử dụng các hình thức cấp tín dụng thế chấp bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay và quản chấp dòng tiền luân chuyển qua hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Kết luận

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đóng góp khoảng 40% GDP và giải quyết hơn 50% nhu cầu việc làm tại Việt Nam.
  • Giai đoạn 2000 - 2007 chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp dân doanh với mức tăng bình quân 39,33%/năm, nhưng năng lực tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi vẫn còn nhiều nút thắt.
  • Hệ thống chính sách tài chính của Nhà nước về tín dụng, bảo lãnh vốn và ưu đãi mặt bằng sản xuất đã định hình khung pháp lý ban đầu nhưng chưa đạt hiệu quả giải ngân như kỳ vọng.
  • Kinh nghiệm quốc tế từ các nền kinh tế phát triển khẳng định việc kết hợp hài hòa giữa miễn giảm thuế, quy định hạn mức tín dụng bắt buộc và hỗ trợ đào tạo quản trị là giải pháp cốt lõi để nâng cao sức cạnh tranh cho DNNVV.
  • Bản thân doanh nghiệp phải chủ động chuẩn hóa hệ thống thông tin kế toán, minh bạch hóa dòng tiền và chuyên nghiệp hóa quy trình vận hành nội bộ để nâng cao mức độ tín nhiệm tín dụng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc để hoàn thiện cơ chế tài chính hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân. Các cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại và cộng đồng doanh nghiệp cần sớm phối hợp chặt chẽ để hiện thực hóa các giải pháp chính sách trong giai đoạn 2010 - 2015, góp phần nâng cao vị thế và sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế toàn diện.