Luận văn thạc sĩ UEH: Giải pháp phòng chống rửa tiền tại ngân hàng TM Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp phòng chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ RỬA TIỀN VÀ PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN QUA HỆ THỐNG NHTM

1.1. Tổng quan về rửa tiền

1.1.1. Định nghĩa rửa tiền

1.1.2. Khái niệm rửa tiền theo pháp luật Việt Nam

1.1.3. Tiền bẩn, cách tạo tiền bẩn

1.1.4. Những người cần rửa tiền

1.1.5. Quy trình rửa tiền

1.2. Phương thức, thủ đoạn rửa tiền qua ngân hàng

1.3. Ảnh hưởng rửa tiền đến nền kinh tế

1.3.1. Làm tăng tội phạm và tham nhũng

1.3.2. Những hậu quả đối với quốc tế và đầu tư nước ngoài

1.3.3. Làm suy yếu các tổ chức tài chính

1.3.4. Nền kinh tế và khu vực tư nhân bị tổn thương

1.3.5. Những nỗ lực tư nhân hóa bị tổn hại

1.4. Tổng quan về hoạt động phòng chống rửa tiền trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho NHTMVN

1.4.1. Lực lượng đặc nhiệm tài chính quốc tế

1.4.1.1. Nhiệm vụ và chức năng chính của lực lượng đặc nhiệm tài chính quốc tế
1.4.1.2. Các khuyến nghị của lực lượng đặc nhiệm tài chính quốc tế

1.4.2. Hoạt động phòng chống rửa tiền một số nước trên thế giới

1.4.2.1. Luật phòng chống rửa tiền tại Mỹ
1.4.2.2. Luật phòng chống rửa tiền tại Anh
1.4.2.3. Kinh nghiệm phòng chống rửa tiền qua một số hệ thống ngân hàng trên thế giới

1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho các NHTMVN trong hoạt động phòng chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN QUA HỆ THỐNG NHTMVN

2.1. Tổng quan về hoạt động phòng chống rửa tiền tại Việt Nam

2.1.1. Sự cần thiết phải có Luật phòng chống rửa tiền ở Việt Nam

2.1.2. Các văn bản pháp quy về phòng chống rửa tiền

2.1.3. Cơ chế phòng chống rửa tiền tại Việt Nam

2.2. Thực trạng phòng chống rửa tiền tại các NHTMVN

2.2.1. Một số phương thức rửa tiền qua hệ thống ngân hàng đang diễn ra tại Việt Nam

2.2.2. Trách nhiệm và ý thức phòng chống rửa tiền của các Ngân hàng

2.2.3. Thực trạng phòng chống rửa tiền tại các ngân hàng

2.3. Đánh giá hoạt động phòng chống rửa tiền tại các NHTMVN

2.3.1. Những kết quả đạt được trong thời gian qua

2.3.2. Một số hạn chế công tác phòng chống rửa tiền

2.3.2.1. Hành lang pháp lý
2.3.2.2. Các công cụ được sử dụng phòng chống rửa tiền qua hệ thống Ngân Hàng
2.3.2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý, giám sát
2.3.2.3.1. Do khuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện
2.3.2.3.2. Do chính bản thân của các Ngân hàng
2.3.2.3.3. Những lo ngại của các NHTM và người dân
2.3.2.3.4. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế tiền mặt

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN QUA HỆ THỐNG NHTMVN

3.1. Định hướng, quan điểm phòng chống rửa tiền của Việt Nam

3.2. Các giải pháp phòng chống rửa tiền ở các NHTMVN

3.2.1. Nhận dạng và chú ý xác đáng đến khách hàng

3.2.1.1. Xác định ai là khách hàng thật sự của ngân hàng
3.2.1.2. Các thủ tục tiếp nhận và nhận dạng khách hàng
3.2.1.3. Hiểu được nhu cầu khách hàng

3.2.2. Phát triển phần mềm tin học

3.2.3. Xây dựng bộ phận kiểm tra, thi hành, kiểm soát nội bộ hiệu quả, chú trọng đến yếu tố nội lực quan trọng nhân viên tại ngân hàng

3.2.4. Thành lập bộ phận chuyên trách phòng chống rửa tiền tại ngân hàng

3.2.5. NHTM cần lựa chọn các ngân hàng có uy tín trong hoạt động thanh toán quốc tế làm đối tác

3.3. Các kiến nghị Chính phủ và NHNN

3.3.1. Kiến nghị về phía Nhà nước

3.3.1.1. Hoàn thiện Luật phòng chống rửa tiền theo tiêu chuẩn quốc tế
3.3.1.2. Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt
3.3.1.3. Thực hiện phòng chống tham nhũng có hiệu quả

3.3.2. Các kiến nghị về phía NHNN

3.3.2.1. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong nước và quốc tế về phòng chống rửa tiền
3.3.2.2. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và giám sát thường xuyên các NHTM
3.3.2.3. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
3.3.2.4. Hạn chế tình trạng đô la hóa trên thị trường

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về rửa tiền và phòng chống rửa tiền qua ngân hàng thương mại

Rửa tiền là một vấn đề nghiêm trọng không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn cầu. Hoạt động này không chỉ làm suy yếu nền kinh tế mà còn gây ra nhiều hệ lụy cho xã hội. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, việc phòng chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng thương mại trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Luận văn này sẽ phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao công tác phòng chống rửa tiền.

1.1. Định nghĩa và khái niệm về rửa tiền

Rửa tiền được định nghĩa là hành động hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản có được từ hoạt động phạm tội. Theo pháp luật Việt Nam, rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa tài sản do phạm tội mà có. Điều này bao gồm việc tham gia vào các giao dịch liên quan đến tiền, tài sản bất hợp pháp.

1.2. Tác động của rửa tiền đến nền kinh tế

Rửa tiền không chỉ làm tăng tội phạm mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế. Nó làm suy yếu các tổ chức tài chính, ảnh hưởng đến đầu tư nước ngoài và làm tổn thương nền kinh tế và khu vực tư nhân. Những tác động này cần được nhận thức rõ để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Thực trạng phòng chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Việt Nam đã có những nỗ lực trong việc xây dựng khung pháp lý và các chính sách phòng chống rửa tiền. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy nhiều hạn chế trong việc thực hiện các quy định này. Các ngân hàng thương mại vẫn gặp khó khăn trong việc phát hiện và ngăn chặn các hoạt động rửa tiền. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

2.1. Các văn bản pháp quy về phòng chống rửa tiền

Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp quy nhằm phòng chống rửa tiền, trong đó có Nghị định 74/2005/NĐ-CP và Luật phòng chống rửa tiền. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định này vẫn còn nhiều bất cập, cần được cải thiện.

2.2. Thực trạng hoạt động phòng chống rửa tiền tại các ngân hàng

Nhiều ngân hàng thương mại vẫn chưa có đủ công cụ và nhân lực để thực hiện công tác phòng chống rửa tiền hiệu quả. Việc nhận diện khách hàng và các giao dịch đáng ngờ còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các hành vi rửa tiền.

III. Giải pháp phòng chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả công tác phòng chống rửa tiền, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước. Các ngân hàng cần phát triển công nghệ thông tin, nâng cao năng lực nhân viên và xây dựng bộ phận chuyên trách phòng chống rửa tiền.

3.1. Nhận dạng và chú ý xác đáng đến khách hàng

Ngân hàng cần xác định rõ ai là khách hàng thật sự và thực hiện các thủ tục tiếp nhận và nhận dạng khách hàng một cách nghiêm ngặt. Điều này giúp phát hiện sớm các giao dịch đáng ngờ.

3.2. Phát triển phần mềm tin học hỗ trợ phòng chống rửa tiền

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phòng chống rửa tiền là rất cần thiết. Các ngân hàng cần đầu tư vào phần mềm phân tích dữ liệu để phát hiện các giao dịch bất thường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về phòng chống rửa tiền

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp phòng chống rửa tiền đã mang lại những kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện và hoàn thiện các quy trình để đảm bảo hiệu quả cao hơn trong tương lai.

4.1. Kết quả đạt được trong công tác phòng chống rửa tiền

Các ngân hàng đã có những bước tiến trong việc phát hiện và ngăn chặn các hoạt động rửa tiền. Số lượng giao dịch đáng ngờ được báo cáo đã tăng lên đáng kể, cho thấy sự cải thiện trong nhận thức và hành động.

4.2. Những hạn chế và thách thức trong công tác phòng chống

Mặc dù đã có những kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác phòng chống rửa tiền. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và ngân hàng để nâng cao hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của công tác phòng chống rửa tiền tại Việt Nam

Công tác phòng chống rửa tiền tại Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức, nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội để cải thiện. Cần có sự quyết tâm từ cả hệ thống ngân hàng và chính phủ để xây dựng một môi trường tài chính trong sạch và minh bạch.

5.1. Tương lai của công tác phòng chống rửa tiền

Trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực cho các ngân hàng trong công tác phòng chống rửa tiền. Việc hợp tác quốc tế cũng rất quan trọng để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm.

5.2. Đề xuất các chính sách cải cách

Cần có các chính sách cải cách mạnh mẽ nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng chống rửa tiền, bao gồm việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường giám sát các giao dịch tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phòng chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng thương mại việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ RỬA TIỀN VÀ PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN QUA HỆ THỐNG NHTM.1 Tổng quan về rửa tiền. Rửa tiền không chỉ là vấn đề của các thị trường tài chính hàng đầu thế giới mà ngay cả các quốc gia đang trong quá trình hội nhập vào hệ thống tài chính quốc tế cũng không tránh khỏi. Đặc biệt khi các thị trường mới nổi mở cửa nền kinh tế và lĩnh vực tài chính thì họ dễ dàng trở thành mục tiêu của các hoạt động rửa tiền. Nói cách khác rửa tiền là hành động gây vẩn đục nền kinh tế.

Rửa tiền có thể tàn phá thành quả kinh tế của một quốc gia. Bằng những thủ đoạn tinh vi, các băng đảng tội phạm tìm cách hợp pháp hóa tiền và tài sản có nguồn gốc từ tội phạm của mình - những đồng tiền bất chính để có một "nguồn gốc sạch sẽ". Những hoạt động này đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho nền kinh tế vĩ mô nói chung và lĩnh vực tài chính nói riêng. Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang và sẽ hội nhập sâu hơn vào hệ thống tài chính thế giới.

Điều này đặt ra nhiều thách thức trong việc xây dựng pháp luật, kiểm soát tài chính và nhất là các công cụ để chống rửa tiền có hiệu quả. Sự hội nhập kinh tế ngày càng sâu sẽ làm cho hệ thống tài chính của Việt Nam đối mặt nhiều hơn nữa các hành vi rửa tiền ở cấp độ tinh vi hơn. Đây là một trở ngại và thách thức đáng kể trong phát triển kinh tế của Việt Nam. Việc nhận thức được những tác hại nghiêm trọng từ hoạt động rửa tiền và xây dựng khung pháp lý trong phòng, chống rửa tiền là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.1 Định nghĩa rửa tiền.

Có thể định nghĩa rửa tiền theo một số cách. Hầu hết các nước tán thành định nghĩa được sử dụng trong Công ước của Liên Hợp Quốc về chống buôn bán bất hợp pháp ma túy và các chất hướng thần (năm 1988) (Công ước Viên) và Công ước của Liên Hợp Quốc về chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia (năm2000) (Công ước Palécmô): LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Sự chuyển hoán hoặc chuyển nhượng tài sản khi biết tài sản đó có nguồn gốc từ bất kỳ hành vi phạm tội (buôn bán bất hợp pháp ma túy) nào, hoặc từ việc tham gia vào hành vi phạm tội đó nhằm mục đích giấu giếm, hoặc che đậy nguồn gốc phi pháp của tài sản, hoặc tiếp tay cho bất kỳ cá nhân nào có dính líu đến việc thực hiện hành vi phạm tội nói trên để tránh cho người đó phải chịu những hậu quả pháp lý do hành động của mình. - Việc giấu giếm hoặc che đậy bản chất thực, nguồn gốc, địa điểm, việc định đoạt, sự chuyển dịch, các quyền liên quan đến tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản khi biết rằng tài sản đó có được từ hành vi phạm tội hoặc từ việc tham gia vào hành vi phạm tội đó. - Việc có được, chiếm hữu hoặc sử dụng tài sản khi tại thời điểm tiếp nhận nó đã biết rằng tài sản này có được từ hành vi phạm tội hoặc từ việc tham gia vào hành vi phạm tội đó.

Lực lượng đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền (FATF) - một tổ chức được công nhận là tổ chức đặt tiêu chuẩn quốc tế cho những nỗ lực về chống rửa tiền đưa ra định nghĩa súc tích cho thuật ngữ “rửa tiền” là “việc xử lý… tiền do phạm tội mà có nhằm che đậy nguồn gốc bất hợp pháp của chúng” nhằm “hợp pháp hóa” những món lợi thu được một cách bất chính từ hành vi phạm tội.2 Khái niệm rửa tiền theo pháp luật Việt Nam. Để phù hợp với thông lệ quốc tế về phòng chống rửa tiền, để minh bạch hóa các giao dịch về tài chính trong và ngoài nước. Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 đã có quy định về trách nhiệm của các tổ chức tín dụng đối với các khoản tiền có nguồn gốc bất hợp pháp nhưng chưa sử dụng thuật ngữ “rửa tiền”. Theo Điều 19 Luật các tổ chức tín dụng “1.

Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng không được che giấu, thực hiện bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp. Trong trường hợp phát hiện các khoản tiền có dấu hiệu bất hợp pháp, tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng phải thông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.” LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngày 07/6/2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 74/2005/NĐ-CP về phòng, chống rửa tiền. Trong Nghị định này, lần đầu tiên thuật ngữ rửa tiền được sử dụng và giải thích như sau: “Rửa tiền là hành vi của cá nhân, tổ chức tìm cách hợp pháp hoá tiền, tài sản do phạm tội mà có thông qua các hoạt động cụ thể sau đây: a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào một giao dịch liên quan đến tiền, tài sản do phạm tội mà có; b) Thu nhận, chiếm giữ, chuyển dịch, chuyển đổi, chuyển nhượng, vận chuyển, sử dụng, vận chuyển qua biên giới tiền, tài sản do phạm tội mà có; c) Đầu tư vào một dự án, một công trình, góp vốn vào một doanh nghiệp hoặc tìm cách khác che đậy, ngụy trang hoặc cản trở việc xác minh nguồn gốc, bản chất thật sự hoặc vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do phạm tội mà có”. Theo Luật phòng chống rửa tiền được ban hành vào ngày 18/06/2012, hành vi rửa tiền được định nghĩa như sau: Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có, bao gồm: a) Hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự; b) Trợ giúp cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tội phạm nhằm trốn tránh trách nhiệm pháp lý bằng việc hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản do phạm tội mà có; c) Chiếm hữu tài sản nếu tại thời điểm nhận tài sản đã biết rõ tài sản đó do phạm tội mà có, nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản.3 Tiền bẩn, cách tạo tiền bẩn.

Mục đích của hoạt động rửa tiền là tạo ra một khoảng cách xa nhất giữa tài sản bất hợp pháp và chủ sở hữu những tài sản đó. Hình thức biểu hiện lợi nhuận có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được ban đầu thông thường là tiền, cũng có thể gọi đây là tiền “bẩn”. Sau các giai đoạn chuyển đổi để hợp pháp hoá, tiền “bẩn” sẽ có các hình thức biểu hiện khác như: thẻ tín dụng, bất động sản, các khoản đầu tư hợp pháp,. Nguồn gốc của tiền “bẩn” thường từ các hoạt động sau: - Buôn lậu ma túy, vũ khí, mại dâm và các loại hàng hoá bị cấm mua bán, trao đổi như rượu, thuốc lá, … - Tiền tham nhũng, nhận hối lộ; - Tiền có được do lợi dụng chức vụ, địa vị trong bộ máy nhà nước để biết trước các thông tin về chủ trương, chính sách, qui hoạch,.

nhằm trục lợi; - Tiền có được do mua bán nội gián trên thị trường chứng khoán, mua bán lòng vòng; - Tiền của các tổ chức tội phạm có được do làm tiền giả, tống tiền, tổ chức đánh bạc; - Tiền có được do hoạt động chuyển giá giữa các công ty thuộc cùng một tập đoàn hoặc công ty mẹ - con hoặc tiền có được do trốn thuế. Nhìn chung các hình thức biểu hiện lợi nhuận của hoạt động rửa tiền bao gồm những lợi ích kinh tế của hoạt động rửa tiền mang lại được quy là “sản phẩm của tội phạm” (Theo Công ước Strasbong 1990 của Hội đồng Châu Âu).4 Những người cần rửa tiền. Đối tượng tham gia vào hoạt động rửa tiền bao gồm những cá nhân và pháp nhân tham gia vào quá trình rửa tiền với mong muốn hợp pháp hóa tiền và tài sản có được từ hoạt động tội phạm và sử dụng tài sản đó. Chủ sở hữu những khoản tiền cần tẩy rửa bao gồm những cá nhân và tổ chức đã thực hiện các hành vi tội phạm về ma túy, tài chính, tham nhũng, lừa đảo, mại dâm, buôn bán vũ khí,.

Có thể xếp những người rửa tiền làm bốn nhóm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhóm thứ nhất, những người buôn lậu (ma túy, vũ khí, lao động bất hợp pháp…); Nhóm thứ hai, những người tham nhũng; Nhóm thứ ba, những người muốn tránh thuế, những người muốn giữ kín thu nhập thật sự(dù là hợp pháp của mình) của mình; Nhóm thứ tư là các tổ chức khủng bố. Tiền bẩn có thể từ các doanh nghiệp làm ăn công khai, chẳng hạn khi họ chuyển tiền từ nước này sang nước khác để tránh thuế. Có hai phương pháp để làm việc này. Một là khai gian giá trị những dịch vụ mà bản chất là hợp pháp.

Hai là khai (như trong hóa đơn) một dịch vụ hoàn toàn không có (kể cả việc lập công ty ma). Trong các nguồn tiền cần rửa thì có lẽ nguồn kinh doanh là phản ánh tính toàn cầu hóa nhiều nhất, mà một trong những biểu hiện là việc khai man giá chuyển giao để tránh thuế của các công ty xuyên quốc gia. Tất nhiên, các nhóm trên không hoàn toàn biệt lập, tham nhũng, tội phạm và kinh doanh bất chính có nhiều chỗ giống nhau, cấu kết với nhau và tiếp sức cho nhau. Các quan chức thì cần có người để rửa tiền tham nhũng, tiền nhận hối lộ, người rửa tiền này có thể là tội phạm chuyên nghiệp hoặc công ty ma.

Ngược lại, tội phạm và doanh nghiệp cũng thường đút lót các quan chức tham ô để làm ngơ cho các hoạt động kinh doanh phi pháp, trốn thuế.5 Quy trình rửa tiền. Ngày nay, những khoản tiền bất chính được tạo ra từ nhiều loại hoạt động phạm tội khác nhau – trong số đó có tham nhũng của quan chức nhà nước, bán vũ khí một cách bất hợp pháp, buôn bán và bóc lột con người một cách bất hợp pháp. Bất luận tội ác nào, những kẻ rửa tiền đều qua các khâu bố trí, sắp lớp, và hòa nhập trong một quy trình biến những đồng tiền phi pháp thành những đồng tiền hoặc hàng hóa có bề ngoài hợp pháp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Sắp đặt Giai đoạn đầu tiên của quy trình này liên quan đến việc bố trí các quỹ có nguồn gốc phi pháp vào trong hệ thống tài chính, thường thông qua một tổ chức tài chính.

Việc này có thể được thực hiện bằng cách gửi tiền vào một tài khoản ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ