BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------FG---------- NGUYỄN VĂN BIÊN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 09 NĂM 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------FG---------- NGUYỄN VĂN BIÊN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Thị Lanh TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trước hết tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến người hướng dẫn khoa học, PGS.TS Lê Thị Lanh, về những ý kiến đóng góp, những chỉ dẫn có giá trị giúp tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã hết lòng ủng hộ động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.Hồ Chí Minh, ngày tháng 09 năm 2013 Học viên: Nguyễn Văn Biên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả với sự giúp đỡ của người hướng dẫn khoa học. Số liệu thống kê được lấy từ nguồn đáng tin cậy, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay. Hồ Chí Minh, ngày … tháng 09 năm 2013 Tác giả Nguyễn Văn Biên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Thống kê số lượng các công ty theo ngành trong mẫu nghiên cứu.1: Tóm tắt thống kê mô tả các biến Bảng 4.2: Tóm tắt hệ số tương quan Pearson giữa các biến Bảng 4.3: Kết quả phân tích hồi quy dữ liệu bảng, trong đó mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (random effect model) được sử dụng.4: Kết quả phân tích hồi quy dữ liệu bảng, trong đó mô hình mô hình hiệu ứng cố định (fixed effect model) được sử dụng.5: Kết quả của kiểm định Hausman.6: Kết quả mô hình tự hồi quy Bảng 4.7: So sánh kết quả kiểm định của tác giả với các nghiên cứu trước đây DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT EBIT : Earning before interest and tax (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay) FEM: Fixed effect model (Mô hình hiệu ứng cố đinh) HOSE: Ho Chi Minh Stock Exchange (Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh) REM: Random effect model (Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên) OLS: Ordinary least Squares (Phương pháp bình phương bé nhất) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Tóm tắt:. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây.
Các lý thuyết về cấu trúc vốn. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (“M&M”). Lý thuyết về chi phí đại diện (Agency Cost theory). Lý thuyết dòng tiền tự do (the free cash flows theory).
Lý thuyết về đánh đổi cấu trúc vốn (trade off theory). Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking order theory) :. Các nghiên cứu thực nghiệm. Cấu trúc vốn (Capital Structure).
Các nhân tố thực nghiêm ảnh hưởng đến việc quyết định cấu trúc vốn. Câu hỏi của nghiên cứu và các giả thuyết của nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu. Kích thước mẫu.
Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Nội dung và các kết quả nghiên cứu. Thống kê mô tả:.
Mô hình hồi quy:. Kết quả phân tích hồi quy:. Thảo luận kết quả:. Tỷ suất sinh lợi:.
Tài sản cố định hữu hình. Tấm chắn thuế phi nợ vay:. Cơ hội tăng trưởng. Quy mô công ty.
Chi trả cổ tức:. 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Độ biến động của thu nhập. Quyền sở hữu của người quản lý:.
Thuế suất biên tế:. Kết quả đạt được. Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo:. 50 Tài liệu tham khảo.
58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm phát hiện tác động của các nhân tố đặc thù của doanh nghiệp đến việc quyết định cấu trúc vốn cho mẫu gồm 31 công ty được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ 2008 – 2012. Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu này kiểm định giả thuyết H0 rằng không có nhân tố đặc thù nào của doanh nghiệp có tên sau đây: tỷ suất sinh lợi, tài sản cố định hữu hình, tấm chắn thuế phi nợ vay, cơ hội tăng trưởng, tính thanh khoản, độ biến động thu nhập, quy mô công ty, chi trả cổ tức, quyền sở hữu của ban lãnh đạo và thuế suất biên tế có ảnh hưởng có ý nghĩa lên đòn bẩy tài chính bằng cách sử dụng các ước lượng của mô hình hiệu ứng cố định (fixed effect model) theo phương pháp hồi quy tuyến tính (OLS). Kiểm tra tính đa cộng tuyến và ước lượng phân tích hồi quy lần lượt thông qua tương quan Pearson và mô hình tự hồi quy, nghiên cứu này thấy rằng các nhân tố: tỷ suất sinh lợi, tấm chắn thuế phi nợ vay, quyền sở hữu của nhà quản lý, thanh khoản có tương quan âm có ý nghĩa lên đòn bẩy tài chính; các nhân tố: tỷ lệ tăng trưởng, quy mô công ty, thuế suất biên tế thì có tương quan dương và có ý nghĩa lên đòn bẩy tài chính. Các nhân tố khác như tài sản cố định hữu hình, độ biến động thu nhập, chi trả cổ tức có tương quan nhưng không có ý nghĩa lên đòn bẩy tài chính.
Nhìn chung các kết quả thì hầu hết phù hợp với các nghiên cứu trước đây về cấu trúc vốn. Từ khóa: Cấu trúc vốn, Đòn bẩy tài chính, Các nhân tố đặc thù của doanh nghiệp, Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Giới thiệu Lý thuyết về cấu trúc vốn là vấn đề phức tạp và hấp dẫn nhất trong lĩnh vực tài chính. Liên quan đến cấu trúc vốn, có hai khía cạnh thường xuyên được đề cập đến trong tài chính đó là tác động của cấu trúc vốn lên giá trị của doanh nghiệp (liên quan đến cấu trúc vốn tối ưu) và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Ra quyết định liên quan đến cấu trúc vốn là vấn đề rất nhạy cảm đối với tất cả các doanh nghiệp bởi những tác động cả trong lẫn ngoài của nó lên doanh nghiệp. Một trong những mục tiêu của các giám đốc tài chính là tối đa hóa tài sản doanh nghiệp, cụ thể hơn là tối đa hóa tài sản của các cổ đông.
Để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cũng như là tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, nhà quản trị cần xây dựng một cấu trúc vốn tối ưu. Cấu thành cơ bản trong cấu trúc vốn đó là nợ và vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp nỗ lực xác định cấu trúc vốn tối ưu để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Mối tương quan dương giữa đòn bẩy tài chính và giá trị doanh nghiệp đã được xác định trong một số nghiên cứu trước đây (Champion, 1999; Ghosh và cộng sự, 2000; Chowdhury S.
Chính sách về cấu trúc vốn thì cũng quan trọng ở chỗ mức độ rủi ro và tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp thì hầu như bị ảnh hưởng bởi nó. Việc sử dụng quá nhiều nợ trong cấu trúc vốn để tài trợ cho tài sản của công ty sẽ là tăng tính bất ổn của dòng tiền doanh nghiệp, cụ thể hơn nó dẫn tới việc phát sinh rủi ro cao hơn, để bù đắp rủi ro cao hơn như vậy, các cổ đông yêu cầu tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp cao hơn. Nhưng chưa có lý thuyết nào được phát triển để xác định chính xác cấu trúc vốn tối ưu. Vì vậy các nhà quản trị quan tâm tới việc xác định một số các nhân tố có ảnh hưởng đến việc quyết định cấu trúc vốn, thông qua đó họ có thể xây dựng một kết cấu tối ưu giữa nợ và vốn chủ sở hữu để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Những nhân tố này khác nhau giữa các quốc gia và đặc điểm của doanh nghiệp như quy mô công ty, chi phí đại diện, chi phí phá sản, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 tỷ suất sinh lợi, cơ hội tăng trưởng, biến động thu nhập, thanh khoản, cấu trúc tài sản, cấu trúc sở hữu,…Kể từ khi Modigliani và Miller (1958), người tiên phong trong lĩnh vực này, tiến hành nghiên cứu mang tính hướng dẫn trong việc xác định việc quyết định cấu trúc vốn. Về sau, nhiều nghiên cứu đã được tiến hành ở các nước phát triển như là nghiên cứu của Rajan và Zingales (1995) (Các nước G7), Akhtar (2005) (Australia), và Oliver (2009) (Japan). Là quốc gia đang phát triển, Việt Nam đang là thị trường mới nổi với nhiều khoản đầu tư tiềm năng, khiến cho các nhà đầu tư và các nhà quản trị phải suy xét lại các yếu tố có ảnh hưởng đến việc sử dụng nợ và phạm vi ảnh hưởng của chúng đến doanh nghiệp. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam liên quan đến việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn như là của Trần Hùng Sơn (2008), Trần Đình Khôi Nguyên (2006)…, vẫn còn những bất đồng quan điểm liên quan đến việc xác định yếu tố nào có ảnh hưởng có ý nghĩa đến việc quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến việc quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp ở quốc gia phát triển có thể không có ý nghĩa đối với doanh nghiệp ở quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Hơn nữa, tất cả các nhân tố có thể ảnh hưởng đến việc quyết định cấu trúc vốn không thể được xem xét cùng lúc trong một nghiên cứu và đó là lý do tại sao nghiên cứu này chỉ sử dụng một vài nhân tố để nghiên cứu và cần thiết có cầu nối giữa nghiên cứu này và các lý thuyết về cấu trúc vốn. Nghiên cứu này phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến việc quyết định cấu trúc vốn của 31 doanh nghiệp được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HOSE) bằng cách sử dụng mô hình dữ liệu bảng (panel data) trong giai đoạn từ 2008 -2012.