Luận văn thạc sĩ: Giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm tại BIDV

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.

Tác giả

Tiết Hiền Trung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG

1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.3. Phân loại rủi ro tín dụng

1.4. Nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

1.4.1. Nguyên nhân khách quan

1.4.2. Nguyên nhân chủ quan

1.5. XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP

1.5.1. Ý nghĩa xếp hạng tín nhiệm Doanh nghiệp

1.5.2. Một số phương pháp dùng trong đánh giá xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.5.2.1. Phương pháp Delphi
1.5.2.2. Phương pháp so sánh
1.5.2.3. Phương pháp xếp hạng theo điểm
1.5.2.4. Phương pháp kết hợp

1.5.3. Các tiêu thức thường dùng trong đánh giá xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.5.3.1. Các chỉ tiêu tài chính
1.5.3.2. Các chỉ tiêu phi tài chính

1.5.4. Khái quát lịch sử phát triển và kinh nghiệm xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp và ngân hàng trên thế giới

1.5.4.1. Kinh nghiệm của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm chuyên nghiệp
1.5.4.2. Kinh nghiệm xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng

1.5.5. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam (BIDV)

2.1.2. Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển TPHCM (BIDV HCMC)

2.1.2.1. Lịch sử hình thành
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức BIDV HCMC

2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV HCMC

2.2.1. Kết quả kinh doanh

2.2.2. Kết quả hoạt động tín dụng

2.3. THỰC TIỄN ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TP

2.3.1. Giới thiệu về hệ thống xếp hạng tín nhiệm tại BIDV

2.3.2. Phương thức chấm điểm, xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV HCMC

2.3.2.1. Căn cứ chấm điểm, xếp hạng doanh nghiệp
2.3.2.2. Nguyên tắc chấm điểm
2.3.2.3. Mô hình và trình tự thực hiện chấm điểm
2.3.2.4. Kết quả xếp hạng
2.3.2.5. Ví dụ thực tiễn áp dụng hệ thống xếp hạng doanh nghiệp

2.4. Chính sách tín dụng và dự phòng rủi ro thông qua hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

2.4.1. Chính sách tín dụng

2.4.2. Chính sách dự phòng rủi ro

2.5. Những ưu điểm và hạn chế của hệ thống xếp hạng tín nhiệm của BIDV

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI BIDV

3.1. MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG CỦA BIDV HCMC ĐẾN 2012

3.1.1. Định hướng các chỉ tiêu hoạt động

3.1.2. Mục tiêu định hướng chung

3.1.3. Mục tiêu hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam

3.2. KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI BIDV

3.2.1. Kiến nghị đối với các cơ quản lý nhà nước

3.2.1.1. Quốc hội và Chính Phủ cần ban hành và hoàn thiện khung pháp lý, chính sách về hoạt động xếp hạng tín nhiệm
3.2.1.2. Tổng cục thống kê cần xây dựng các chỉ tiêu về trung bình ngành
3.2.1.3. Tăng cường hiệu quả cung cấp thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước (CIC)
3.2.1.4. Bộ tài chính cần hoàn thiện hệ thống kế toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế
3.2.1.5. Có các quy định nhằm cải thiện tính minh bạch trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp

3.2.2. Giải pháp cụ thể đối với Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ của BIDV

3.2.2.1. Điều chỉnh, bổ sung một số ngành nghề kinh doanh
3.2.2.2. Điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính
3.2.2.3. Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá đối với nhóm khách hàng có quy mô nhỏ
3.2.2.4. Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá suy giảm khả năng trả nợ đối với khách hàng không đủ điều kiện xếp hạng
3.2.2.5. Nâng cấp, bổ sung chương trình xếp hạng tín dụng phù hợp hơn với tình hình thực tế
3.2.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra khách hàng
3.2.2.7. Xây dựng hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng
3.2.2.8. Về trình độ nghiệp vụ của cán bộ quan hệ khách hàng
3.2.2.9. Áp dụng công nghệ và thành lập hệ thống xếp hạng tín nhiệm tự động, trực tuyến

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1: Danh sách các ngành kinh tế được áp dụng trong hệ thống chấm điểm tín dụng của BIDV

Phụ lục 2: Kết quả xếp hạng tín dụng thời điểm 31/12/2008 của Công ty XYZ

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Hệ thống này được thiết kế nhằm đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hợp lý. Việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm không chỉ giúp BIDV nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống xếp hạng tín nhiệm

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là công cụ đánh giá khả năng tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nó giúp ngân hàng xác định mức độ rủi ro khi cho vay, từ đó đưa ra các quyết định tín dụng chính xác hơn.

1.2. Lịch sử hình thành hệ thống xếp hạng tín nhiệm tại BIDV

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV được hình thành từ năm 2006, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý rủi ro tín dụng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Hệ thống này đã trải qua nhiều lần cải tiến để phù hợp với thực tiễn và tiêu chuẩn quốc tế.

II. Vấn đề và thách thức trong hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Mặc dù hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống và khả năng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.

2.1. Những hạn chế trong quy trình xếp hạng tín nhiệm

Quy trình xếp hạng tín nhiệm hiện tại còn thiếu tính minh bạch và chưa hoàn toàn phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Điều này có thể dẫn đến việc đánh giá không chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

2.2. Tác động của môi trường kinh tế đến hệ thống xếp hạng

Môi trường kinh tế biến động có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó làm giảm độ chính xác của hệ thống xếp hạng tín nhiệm. Các yếu tố như lạm phát, tỷ giá hối đoái và chính sách tài chính đều có thể tác động đến kết quả xếp hạng.

III. Phương pháp cải thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV

Để nâng cao hiệu quả của hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, BIDV cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng cường độ chính xác của hệ thống mà còn nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng.

3.1. Cải tiến quy trình đánh giá tín nhiệm

Cần xây dựng một quy trình đánh giá tín nhiệm rõ ràng và minh bạch hơn, bao gồm việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên về các phương pháp xếp hạng tín nhiệm hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng đánh giá và giảm thiểu sai sót trong quá trình xếp hạng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín nhiệm

Việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Hệ thống này không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

4.1. Kết quả hoạt động tín dụng sau khi áp dụng hệ thống

Sau khi áp dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm, BIDV đã ghi nhận sự gia tăng trong tỷ lệ cho vay thành công và giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu. Điều này cho thấy hiệu quả của hệ thống trong việc đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

4.2. Phản hồi từ doanh nghiệp về hệ thống xếp hạng

Doanh nghiệp đã có những phản hồi tích cực về hệ thống xếp hạng tín nhiệm, cho rằng nó giúp họ hiểu rõ hơn về khả năng tài chính của mình và cải thiện khả năng tiếp cận vốn.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV đã chứng minh được vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển hệ thống này, cần có những cải tiến liên tục và áp dụng các công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống xếp hạng tín nhiệm

BIDV cần tiếp tục cải tiến hệ thống xếp hạng tín nhiệm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao độ tin cậy của hệ thống

Độ tin cậy của hệ thống xếp hạng tín nhiệm là yếu tố quyết định đến sự thành công trong quản lý rủi ro tín dụng. Cần có các biện pháp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quy trình xếp hạng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam 001

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP.1 TÍN DỤNG Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền trong một khoản thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các dịch vụ khác.2 RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến những tổn thất về tài sản cho ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Rủi ro tín dụng ( Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn ) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo như đã cam kết.2 Phân loại rủi ro tín dụng Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau : LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 5 Rủi ro tín dụng Rủi ro giao Rủi ro danh dịch mục Rủi ro lựa Rủi ro bảo Rủi ro Rủi ro nội Rủi ro tập chọn đảm nghiệp vụ tại trung - Rủi ro giao dịch : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.

 Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.  Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.  Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề. - Rủi ro danh mục : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

 Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 6  Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.3 Nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 1.1Nguyên nhân khách quan • Rủi ro do môi trường kinh tế - Sự biến động không dự đoán được của thị trường thế giới: Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp ( nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), dầu thô, may gia công,…vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị ảnh hưởng khi thị trường thế giới biến động xấu,. - Rủi ro tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế: Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ theo quy luật cạnh tranh và chọn lọc của thị trường.

- Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý : Thời gian qua, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta diễn ra mạnh và nhanh chóng, tuy nhiên vai trò của các Hiệp hội và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước trong công tác quy hoạch, phân bổ đầu tư còn chưa thật sự phù hợp và không hiệu quả. Điều này dẫn đến sự mất cân đối vốn đầu tư vào một số ngành, hoặc khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia. • Rủi ro do môi trường pháp lý - Sự kém hiệu quả của hệ thống các văn bản pháp luật : Hiện nay, Luật và các Văn bản hướng dẫn triển khai vào hoạt động ngân hàng hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như các văn bản về cưỡng chế thu hồi nợ. Những Văn bản này đều có quy định “Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý TSĐB nợ vay để thu hồi nợ”.

Trên thực tế, các NHTM không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 7 quan quyền lực Nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao TSĐB cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển TSĐB nợ vay để Toà án xử lý qua con đường tố tụng…cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng. - Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện về chất lượng. Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đổi mới.

Vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo cách xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Do vậy có những sai phạm của các NHTM không được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả đã xảy ra rồi mới được xử lý. - Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng.

Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) tuy đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin của các ngân hàng. Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng.2 Nguyên nhân chủ quan • Nguyên nhân từ phía ngân hàng : - Công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng không chặt chẽ : Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhưng trong thời LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 8 gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức. - Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng.

Nguyên nhân một số cán bộ ngân hàng thiếu trình độ nghiệp vụ bị lợi dụng hoặc thiếu đạo đức bị lôi kéo cùng các đối tượng xấu thực hiện các hành vị lừa đảo, chiếm đoạt tài sản nhà nước gây hậu quả nghiêm trọng. - Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung nhằm theo dõi hoạt động của khách hàng vay trong việc tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng. Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này do một phần yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh của các khách hàng quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu.

• Nguyên nhân từ phía khách hàng - Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay: Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ