Luận văn Thạc sĩ UEH: Giải pháp gia tăng tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Á Châu

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp gia tăng tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Á Châu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Ngân hàng thương mại – Chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại

1.2. Cơ sở lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm

1.2.1. Tiền gửi tiết kiệm

1.2.2. Người gửi tiết kiệm

1.2.3. Thẻ tiết kiệm

1.3. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm

1.3.1. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm lần đầu

1.3.2. Thủ tục các lần gửi tiền tiết kiệm tiếp theo

1.4. Quy định về thẻ tiết kiệm

1.5. Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm

1.6. Lãi suất và phương thức trả lãi

1.7. Hình thức tiền gửi tiết kiệm

1.8. Rút gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm

1.9. Các nhân tố thuộc về ngân hàng ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm

1.9.1. Uy tín của ngân hàng

1.9.2. Sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.9.3. Mạng lưới kênh phân phối và ATM

1.9.4. Thời gian và thủ tục quy trình làm việc

1.9.5. Ngân hàng điện tử

1.9.6. Nhân viên ngân hàng

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

2.1. Giới thiệu ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Bối cảnh thành lập

2.1.3. Sản phẩm chính

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.1. Tình hình về nguồn vốn và sử dụng vốn

2.2.1.1. Tình hình chung về nguồn vốn
2.2.1.2. Tình hình huy động vốn
2.2.1.3. Tình hình về hoạt động tín dụng

2.2.2. Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm

2.2.2.1. Các hình thức huy động tiền gửi tiền gửi tiết kiệm
2.2.2.2. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm
2.2.2.3. Đánh giá hoạt động huy động tiền gửi kiệm

2.2.3. Những kết quả đạt được

2.2.4. Những hạn chế còn gặp phải

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ NGÂN HÀNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM

3.1. Phương pháp phân tích và thu thập dữ liệu

3.2. Thiết kế bảng câu hỏi và thang đo

3.3. Thu thập dữ liệu

3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.5. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.6. Phân tích nhân tố

3.7. Mô hình hồi quy tuyến tính bội

3.8. Phân tích các nhân tố thuộc về ngân hàng ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm bằng phần mềm SPSS

3.8.1. Thông kê mô tả

3.8.2. Trình độ học vấn

3.8.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.8.4. Phân tích nhân tố

3.8.5. Mô hình hồi quy tuyến tính bội

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

4.1. Cơ hội và thách thức của ngân hàng TMCP Á Châu trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm

4.2. Thách thức

4.3. Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Á Châu

4.4. Giải pháp nhằm gia tăng tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Á Châu

4.4.1. Không ngừng phát huy uy tín của ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

4.4.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng

4.4.3. Đa dạng hóa các hình thức gửi tiền tiết kiệm

4.4.4. Mở rộng mạng lưới hoạt động

4.4.5. Đẩy mạnh công tác marketing

4.4.6. Chủ động và tăng cường công tác tư vấn để giúp người dân Việt Nam thay đổi thói quen cất giữ tiền tại nhà

4.4.7. Không ngừng cải tiến và đổi mới công nghệ

4.5. Kiến nghị

4.6. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Á Châu

Tiền gửi tiết kiệm là một trong những sản phẩm tài chính quan trọng của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB). Hoạt động này không chỉ giúp ngân hàng huy động vốn mà còn mang lại lợi ích cho khách hàng thông qua lãi suất hấp dẫn. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc gia tăng tiền gửi tiết kiệm trở thành một nhiệm vụ cấp thiết cho ACB.

1.1. Khái niệm và vai trò của tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ tài sản mà còn giúp khách hàng sinh lời thông qua lãi suất. Theo quy định, tiền gửi tiết kiệm được bảo hiểm, đảm bảo an toàn cho người gửi.

1.2. Các hình thức tiền gửi tiết kiệm tại ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu cung cấp nhiều hình thức tiền gửi tiết kiệm như gửi có kỳ hạn, gửi không kỳ hạn và gửi tiết kiệm online. Mỗi hình thức đều có những ưu điểm riêng, phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng.

II. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Á Châu

Ngân hàng TMCP Á Châu đã có những bước tiến đáng kể trong việc huy động tiền gửi tiết kiệm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để gia tăng hiệu quả huy động vốn.

2.1. Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm trong những năm qua

Trong giai đoạn 2010-2012, ACB đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng chưa đạt được như kỳ vọng do sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác.

2.2. Những hạn chế trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm

Mặc dù có nhiều sản phẩm hấp dẫn, nhưng ACB vẫn gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng mới. Một số nguyên nhân bao gồm sự thiếu đa dạng trong sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng chưa thực sự tốt.

III. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại ACB. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn.

3.1. Uy tín và thương hiệu của ngân hàng

Uy tín của ACB là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Khách hàng thường có xu hướng chọn những ngân hàng có thương hiệu mạnh và đáng tin cậy.

3.2. Chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng

Chất lượng dịch vụ tại ACB cần được cải thiện để thu hút và giữ chân khách hàng. Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt sẽ tạo ra sự hài lòng và lòng trung thành từ phía khách hàng.

IV. Giải pháp gia tăng tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Á Châu

Để gia tăng tiền gửi tiết kiệm, ACB cần triển khai một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.

4.1. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

ACB cần tập trung vào việc đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ. Khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hơn khi được phục vụ tận tình và chuyên nghiệp.

4.2. Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

Ngân hàng nên phát triển thêm các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm mới, phù hợp với nhu cầu và xu hướng của thị trường. Việc này sẽ giúp ACB thu hút được nhiều khách hàng hơn.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại ACB mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình.

5.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Sau khi áp dụng một số giải pháp, ACB đã ghi nhận sự tăng trưởng trong lượng tiền gửi tiết kiệm. Điều này cho thấy các biện pháp đã có tác động tích cực đến hoạt động huy động vốn.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

ACB cần tiếp tục cải tiến và đổi mới công nghệ, đồng thời mở rộng mạng lưới hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Á Châu có tiềm năng phát triển lớn. Việc áp dụng các giải pháp hợp lý sẽ giúp ngân hàng gia tăng lượng tiền gửi và củng cố vị thế trên thị trường.

6.1. Tóm tắt các điểm chính trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng ACB cần cải thiện chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm để thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm.

6.2. Triển vọng phát triển trong ngành ngân hàng

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, ACB có cơ hội lớn để phát triển và mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp gia tăng tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng tmcp á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của một NHTM. Nó không chỉ có một vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NHTM mà còn có ý nghĩa đối với nền kinh tế. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm và các nhân tố thuộc về ngân hàng có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm sẽ giúp cho NHTM đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm để gia tăng tiền gửi tiết kiệm và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 2.1 Giới thiệu ngân hàng TMCP Á Châu 2.1 Giới thiệu chung Tên tổ chức : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Tên giao dịch quốc tế : Asia commercial bank Tên viết tắt : ACB Hội sở chính : - Địa chỉ 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP.HCM - Tel: (848) 3929 0999 - Fax: (848)3839 9885 - Email: acb@acb.vn - Trang web: www.2 Bối cảnh thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.

Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động. ACB niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (trước đây là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) theo Quyết định số 21/QĐ-TTGDHN ngày 31/10/2006. Cổ phiếu ACB bắt đầu giao dịch vào ngày 21/11/2006.

Tính đến ngày 30/06/2013, vốn điều lệ của ACB là 9.3 Sản phẩm chính Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng. Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, góp vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng) Kinh doanh ngoại tệ và vàng. Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Á Châu 2.1 Tình hình về nguồn vốn và sử dụng vốn 2.1 Tình hình chung về nguồn vốn Nguồn vốn là cái ban đầu mà bất cứ một tổ chức kinh doanh nào cũng cần phải có để thực hiện những ý đồ mà mình muốn thực hiện.

Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì yếu tố cạnh tranh là một trong những yếu tố hàng đầu không thể thiếu được. Và hoạt động kinh doanh của một ngân hàng cũng không ngoại lệ, để tăng cường năng lực cạnh tranh của mình thì ngân hàng cần có một nguồn vốn ổn định để mở rộng qui mô kinh doanh của mình.1 : Cơ cấu nguồn vốn của ACB giai đoạn 2010 - 2012 Đơn vị tính : triệu đồng So sánh 2011 và Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2010 So sánh 2012 và 2011 Tỉ Tỉ Tỉ Chỉ tiêu Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền Tỉ lệ Số tiền Tỉ lệ Vốn huy động 135,066,574 0.93 Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay 379,768 0.05 Tài sản nợ khác 10,594,023 0.36 Vốn điều lệ 9,376,965 0.32 LN chưa PP 790,240 0.54 (Nguồn : Báo cáo NH năm 2012) Qua bảng số liệu trên có thể thấy nguồn vốn của ngân hàng có được không chỉ từ nguồn huy động của cá nhân và tổ chức kinh tế mà còn từ nhiều nguồn khác như là các khoản vay, các tài sản nợ khác,… Nhưng chủ yếu vẫn là nguồn vốn huy động từ các tổ chức và cá nhân. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Từ năm 2010 đến năm 2012, tuy vốn huy động của ngân hàng tăng giảm không đều nhưng luôn chiếm một tỉ trọng lớn và có xu hướng tăng trong tổng nguồn vốn từ 63% đến 76%. Điều này cho thấy vốn huy động luôn giữ một vai trò quan trọng trong việc mở rộng đầu tư tín dụng của ngân hàng Năm 2010 qui mô của các khoản vay tại ngân hàng là 57,238,804 triệu đồng chiếm 27%, sang năm 2011 thì khoản vốn vay này giảm xuống còn 18% ứng với số tiền là 47,685,828 triệu đồng.

Và năm 2012 các khoản vay này chỉ còn 24,650,124 triệu đồng chiếm 14%. Qua đây cho thấy ngoài nguồn vốn huy động thì ngân hàng còn cần có nguồn khác nữa để đảm bảo cho khả năng mở rộng nguồn vốn đáp ứng cho hoạt động cho vay của mình. Nhưng các khoản vay ngoài của ngân hàng dần giảm đi chứng tỏ ngân hàng có sự cân đối tốt trong việc huy động và cho vay của mình trong các năm sau này, không còn phải vay nhiều từ bên ngoài.2 Tình hình huy động vốn Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn của ACB giai đoạn 2010 - 2012 Đơn vị tính : triệu đồng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011 và 2010 So sánh 2012 và 2011 Chỉ tiêu Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ lệ Số tiền Tỉ lệ Tiền gửi thanh toán 14,042,685 0.18 Tiền gửi tiết kiệm 118,518,440 0.24 (Nguồn : Báo cáo NH năm 2012) Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng giảm không điều trong 3 năm từ 2010 đến 2012, đặc biệt là vốn huy động trong năm 2012 giảm 42,398,649 triệu đồng tương ứng 24% so với năm 2011, điều này được lý giải là vào tháng 8/2012, ngân hàng Á Châu đã xảy sự cố của Chủ tịch hội đồng sáng lập ông Nguyễn Đức Kiên dẫn đến việc rút tiền ồ ạt tại ngân hàng. Nhìn vào tỷ trọng của các loại nguồn vốn huy động ta thấy, nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm điều này cũng dễ hiểu vì đối với thị trường mới nổi như Việt Nam thì việc thanh toán qua ngân hàng vẫn còn hạn chế, người dân chưa có thói quen thanh toán qua ngân hàng và họ chỉ gửi tiết kiệm tại ngân hàng để có thu nhập ổn định hàng tháng.

Từ năm 2010 đến 2012, tỉ trọng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm trên 80% tổng nguồn vốn huy động của ngân. Tiền gửi tiết kiệm năm 2010 chiếm 88% trong tổng nguồn vốn huy động tương đương 118,518,440 triệu đồng, năm 2011 chiếm 87% trong tổng nguồn vốn huy động tương đương 154,323,358 triệu đồng, năm 2012 chiếm 89% trong tổng nguồn vốn huy động tương đương 120,189,554 triệu đồng. Tiền gửi tiết kiệm trong năm 2012 giảm là nguyên nhân chính dẫn đến tổng nguồn vốn huy động năm 2012 của ngân hàng giảm 24% so với năm 2011 do sự cố tháng 8/2012. Lượng tiền ký quỹ cũng như tiền gửi thanh toán năm 2012 lần lượt giảm 80% và 18% so với năm 2011, tương đương giảm về tuyệt đối là 5,313,183 triệu đồng và 2,951,662 triệu đồng.

Đây là một thực tế khách quan do tình hình kinh tế không thuận lợi, doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả,… 2.3 Tình hình về hoạt động tín dụng Hiện nay cùng với công việc huy động vốn, hoạt động tín dụng vẫn là một trong những hoạt động chủ yếu của các NHTM nói chung và ngân hàng Á Châu nói riêng. Vì vậy dựa vào kết quả của hoạt động cấp tín dụng, ta có thể phần nào đánh giá được hoạt động của NH trong thời gian qua.3 : Tình hình hoạt động tín dụng của ACB giai đoạn 2010 - 2012 Đơn vị tính : triệu đồng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011 và 2010 So sánh 2012 và 2011 Tỉ Chỉ tiêu Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền trọng Số tiền Tỉ lệ Số tiền Tỉ lệ Cho vay ngắn hạn 43,889,956 0.05 Cho vay trung và dài hạn 43,305,149 0.00 (Nguồn : Báo cáo NH năm 2012) Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng năm 2011 đạt 102,809,156 triệu đồng, tăng về tuyệt đối là 15,614,051 triệu đồng, tương đương tăng 18% so với năm 2010. Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng năm 2012 so với năm 2011 không thay đổi nhiều đạt 102,814,848 triệu đồng. Đó có thể coi là một sự thành công của Ngân hàng Á Châu khi vẫn giữ được mức dư nợ như trong năm 2011 khi tình hình kinh tế Việt Nam năm 2012 thật sự gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của sự khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 Trong cơ cấu dư nợ của ngân hàng Á Châu, dự nợ cho vay ngắn hạn và dư nợ cho vay dài hạn tương đối cân bằng nhau nhưng cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng dần trong những năm gần đây. Đó là một trong những chiến lược của ngân hàng là “ Ngân hàng của mọi nhà”, là một ngân hàng bán lẻ, tập trung nhiều hơn đến cho vay tiêu dùng trong gian đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay. Trong năm 2010, cho vay ngắn hạn chiếm 50% đạt 43,889,956 triệu đồng, năm 2011 cho vay ngắn hạn chiếm 52% đạt 53,361,314 triệu đồng và năm 2012 chiếm 54% đạt 55,878,105 triệu đồng.4 : Tình hình nợ xấu của ACB giai đoạn 2010 - 2012 Đơn vị tính : triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011 và 2010 So sánh 2012 và 2011 Nợ xấu 296,463 904,721 2,529,245 608,257 1,624,525 Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 0.7956 (Nguồn : Báo cáo NH 2013) Về nợ xấu : Từ năm 2010 đến năm 2012 nợ xấu của ngân hàng tăng dần. Đặc biệt là trong năm 2012, nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàng Á Châu là 2.46% tăng 179% so với năm 2011.

Nợ xấu cao như vậy đó là do sự cố 8/2012, ACB đã cho sáu công ty mà ông Nguyễn Đức Kiên là Chủ tịch hoặc là thành viên Hội đồng quản trị vay 3,511,468 triệu đồng. Trong năm qua, tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam biến động phức tạp, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như đời sống dân cư. Chính điều này đã làm cho hoạt động thu nợ của ngân hàng gặp nhiều khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng giảm, do đó nợ xấu của ngân hàng gia tăng. Vì vậy trong thời gian tới ngân hàng cần chú trọng hơn nữa đến chất lượng công tác thẩm định cũng như đẩy mạnh các biện pháp thu nợ, mua bán nợ để giảm thiểu dư nợ quá hạn đến mức thấp nhất có thể.2 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm 2.1 Các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm Hiện nay NH đang huy động tiền gửi tiết kiệm dưới 2 hình thức: có kỳ hạn và không kỳ hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ