Ờ Ồ --------------❧❧------------- Ễ Ấ Ổ Ủ Ầ VÀ LỢ Ậ Ổ SỐ Ớ Ô L Ậ S p ồ n - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ờ Ồ --------------❧❧------------- Ễ Ấ Ổ Ủ Ầ LỢ Ậ Ổ SỐ Ớ Ô u nn n : n – Ngân hàng ã số: 60340201 L Ậ S Ờ Ớ S S Ầ p ồ n - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜ Tôi xin cam đoan luận văn “Độ bất ổn của giá dầu và lợi nhuận cổ phiếu tại một số nƣớc Đông Nam Á” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. p ồ n ,n 31 tháng 7 năm 2017 ác ả luận văn u ễn m oa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com M CL C TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT……………………………………………………………………………………. Lý do chọn đề tài: . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: . Phƣơng pháp nghiên cứu: . Ý nghĩa của đề tài: . Kết cấu của luận văn: . T NG QUAN CÁC B I LÝ THUYẾT LI N QUAN . DỮ LIỆU V PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU . Dữ liệu nghiên cứu: . Phƣơng pháp nghiên cứu: . KẾT QUẢ NGHI N CỨU . Kiểm định đơn vị Unit root test . Kiểm định đồng liên kết dùng phƣơng pháp Johansen . Cấu trúc độ trễ của mô hình . Lựa chon độ trễ tối ƣu . Kiểm định nghịch đảo đơn vị gốc đa thức AR root. 44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiểm định phần dƣ: . Kiểm định tự tƣơng quan: .4 Kiểm định phƣơng sai thay đổi: . Phản ứng đẩyvà phân rã phƣơng sai: . Phản ứng đẩy: .2 Phân rã phƣơng sai: . 55 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN . 60 T I LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ữ Ắ Ắ ADF Augmented Dickey-Fuller Asean Association of Southeast Asian Nations CPI Consumer Price Index GDP Gross Domestic Production EIA U. Energy Information Administration IMF International Monetary Fund IP Industrial Production Index IR Interest rate LM Lagrange Multiplier OPEC Organization of the Petroleum Exporting Countries VAR Vector Autoregressive model WB World Bank DANH M C VI T TẮT TI NG VIỆT IR Lãi suất ngắn hạn IP Ch số sản xuất công nghiệp OIL_world Giá dầu thế giới SR Lợi nhuận cổ phiếu VOL_ ROIL Độ bất ổn của giá dầu quốc gia thực VOL_NOIL Độ bất ổn của giá dầu quốc gia danh nghĩa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Trình bày định nghĩa các biến và nguồn. Kết quả ADF test của các biến đầu vào của mô hình VAR.2 Kết quả kiểm định đồng liên kết Johansen và Juselius của các biến trong mô hình (lãi suất, ch số sản xuất công nghiệp, giá dầu, giá cổ phiếu).3 Kết quả lựa chọn độ trễ cho mô hình của Indonesia.4 Kết quả lựa chọn độ trễ của mô hình VAR của Malaysia.5 Kết quả lựa chọn độ trễ cho mô hình của Singapore. Kết quả lựa chọn độ trễ cho các mô hình của Thái Lan. Kết quả lựa chọn độ trễ cho mô hình của Việt Nam. Kết quả kiểm định nghịch đảo đơn vị gốc đa thức AR. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan cho tất cả mô hình của các nƣớc. Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Indonesia xét trƣờng hợp giá dầu thế giới. Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Malaysia xét trƣờng hợp giá dầu thế giới.12 Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Singapore xét trƣờng hợp giá dầu thế giới Bảng 4.13 Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Thái Lan xét trƣờng hợp giá dầu thế giới.14 Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Việt Nam xét trƣờng hợp giá dầu thế giới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Tình hình tiêu thụ năng lƣợng trên thế giới từ năm 1950-2050.1 Giá dầu thế giới qua các năm từ 1998 đến 2016. Đồ thị giá cổ phiếu và khối lƣợng giao dịch chứng khoán. Đồ thị phần dƣ của mô hình GARCH cho các biến giá dầu thế giới, giá dầu danh nghĩa tại các nƣớc.4 Đồ thị phần dƣ của mô hình GARCH cho các biến giá dầu thực của quốc gia bằng đồng nội tệ tại các nƣớc. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho biến lãi suất của Indonesia. Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu dầu tại các nƣớc Đông Nam Á. Phản ứng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán trƣớc độ bất ổn của giá dầu thế giới. Phản ứng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán trƣớc độ bất ổn của giá dầu quốc gia danh nghĩa. Phản ứng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán trƣớc độ bất ổn của giá dầu quốc gia thực. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Ắ Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa độ bất ổn của giá dầu và lợi tức cổ phiếu tại các nền kinh tế ở Đông Nam Á là Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Tác giả sử dụng số liệu giá dầu và giá chứng khoán hàng ngày từ 1/1/2008 đến 31/12/2016. Để đo lƣờng độ bất ổn của giá dầu tác giả sử dụng mô hình GARCH (1,1). Các biến vĩ mô khác nhƣ CPI, tỷ giá, ch số sản xuất công nghiệp, lãi suất chính sách đƣợc lấy theo tháng từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2016. Bài nghiên cứu này xem xét các biến đại diện cho giá dầu trong mô hình là giá dầu thế giới (giá một thùng dầu thô Brent UK, đơn vị USD), giá dầu danh nghĩa và giá dầu thực quốc gia (giá một thùng dầu thô Brent UK theo đồng tiền quốc gia và đã loại trừ tỷ lệ lạm phát). Tác giả ƣớc lƣợng mô hình tự hồi quy VAR với các biến sau: lãi suất, ch số sản xuất công nghiệp, lợi nhuận cổ phiếu và biến độ bất ổn của giá dầu. Kết quả là độ bất ổn của giá dầu đóng góp một phần rất ít trong lợi nhuận chứng khoán. Hơn 99% việc thay đổi giá chứng khoán là phụ thuộc vào chính bản thân nó. Nhìn chung thị trƣờng các nƣớc đang nghiên cứu phản ứng nhanh và tích cực với độ bất ổn của giá dầu trong hai ngày đầu tiên và giảm dần ảnh hƣởng trong các ngày tiếp theo. Kết quả cũng cho thấy độ bất ổn của giá dầu thế giới và giá dầu quốc gia có tác động giống nhau đến sự thay đổi lợi nhuận cổ phiếu tại các nƣớc Inđônesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan chứng tỏ thị trƣờng các nƣớc này không chịu nhiều ảnh hƣởng nhiều của sự thay đổi tỷ giá hay lạm phát. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Lý do c ọn đề t : Trong sự tồn tại và phát triển của con ngƣời thì năng lƣợng luôn có một vai trò cực kỳ quan trọng. Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ con ngƣời đƣợc tiếp cận nhiều nguồn năng lƣợng khác nhau nhƣ năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng hạt nhân, năng lƣợng sinh học bên cạnh các nhiên liệu hóa thạch nhƣ than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên… Tuy nhiên năng lƣợng dầu mỏ vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng khối lƣợng tiêu thụ. n 11 n n t ut năn l n tr n t ớ t năm 1950-2050 gu u g g Do vai trò quan trọng của dầu trong nền kinh tế thế giới vì thế tại nhiều nƣớc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 phát triển có một số lƣợng lớn các nghiên cứu về những ảnh hƣởng của sự thay đổi giá dầu trong kinh tế và tài chính. Rất nhiều nghiên cứu cho thấy có sự tác động tiêu cực của những cú sốc giá dầu lên các hoạt động kinh tế thực tế nhƣ nghiên cứu của Hamilton (1983), nghiên cứu của Cunado và Perez de Gracia (2005), Herrera và cộng sự (2011), Jo (2014), Cunado và cộng sự (2015). Thực tế cho thấy cú sốc giá dầu có ảnh hƣởng lên thị trƣờng tài chính và chứng khoán, vì chúng có ảnh hƣởng đến dòng tiền cũng nhƣ lợi nhuận kỳ vọng và quyết định đầu tƣ. Kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các cú sốc giá dầu hay độ bất ổn của giá dầu, có ảnh hƣởng đáng kể đến các thị trƣờng tài chính nhƣ nghiên cứu của Jones và Kaul (1996), Sadorsky (1999) và Cunado và Perez de Gracia (2013). Trong một bài báo gần đây Jo (2014) ch ra rằng giá dầu biến động tăng lên có thể làm suy giảm nhiều hoạt động kinh tế thực, nghiên cứu sử dụng mô hình tự hồi quy (VAR) với dữ liệu theo quý, cho thấy một tác động tiêu cực của độ bất ổn của giá dầu lên sản lƣợng sản xuất công nghiệp thế giới. Ngoài ra, Elder và Serletis (2010) sử dụng mô hình vectơ tự điều ch nh tổng quát trong điều kiện phƣơng sai thay đổi (GARCH) để nghiên cứu tác động kinh tế vĩ mô của độ bất ổn của giá dầu, tìm ra phản ứng tiêu cực trong việc đo lƣờng đầu tƣ, tiêu dùng và tổng sản lƣợng. Nghiên cứu gần đây mà tác giả đƣợc tiếp cận là của Elena Maria và cộng sự (2016) xem xét mối quan hệ giữa độ bất ổn của giá dầu và lợi tức cổ phiếu trong các nền kinh tế G7 (Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Anh và Mỹ) sử dụng số liệu hàng tháng cho giai đoạn 1970 đến 2014. Ở Việt Nam cũng có vài nghiên cứu về tác động của cú sốc giá dầu lên lợi nhuận thị trƣờng chứng khoán của Việt Nam. Nhƣ nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hoa và Trần Đặng Dũng (2013) cho thấy mức độ phản ứng của ch số giá tiêu dung CPI trƣớc cú sốc giá dầu thế giới mạnh hơn so với cú sốc trong giá gạo. Tuy nhiên mức ảnh hƣởng là không lớn và tác động của cú sốc này không phải là tức thời. Cụ thể tác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 động của cú sốc giá dầu lên CPI thể hiện rõ nét sau 6 tháng và tác động của nó là dai dẳng. Bài nghiên cứu này sử dụng mô hình định lƣợng SVAR để kiểm định mức độ ảnh hƣởng của tổng các yếu tố đến lạm phát. Bằng kỹ thuật phân rã phƣơng sai và hàm phản ứng đẩy nghiên cứu này kết luận cú sốc từ giá dầu thế giới không tác động đến CPI của Việt Nam. Nghiên cứu này cho rằng trong giai đoạn nghiên cứu 2001-2011 lạm phát của Việt Nam ít chịu ảnh hƣởng của cú sốc giá dầu mà chủ yếu từ các yếu tố nội tại bên trong. Đồng thời đề cập tác động của cú sốc tỷ giá lên lạm phát trong nƣớc là không lớn.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh năng lượng đóng vai trò thiết yếu trong phát triển kinh tế toàn cầu, dầu mỏ vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiêu thụ năng lượng thế giới, với mức tiêu thụ dự kiến tăng gấp 2.7 lần từ năm 2016 đến 2035 tại khu vực ASEAN. Sự biến động giá dầu ảnh hưởng sâu sắc đến các thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường chứng khoán. Nghiên cứu này tập trung phân tích mối quan hệ giữa độ bất ổn của giá dầu và lợi nhuận cổ phiếu tại năm nền kinh tế phát triển của Đông Nam Á gồm Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 2008-2016. Mục tiêu chính là làm rõ tác động của độ bất ổn giá dầu (giá dầu thế giới, giá dầu quốc gia danh nghĩa và giá dầu quốc gia thực) đến lợi nhuận trên thị trường chứng khoán các nước này. Phạm vi nghiên cứu bao gồm dữ liệu giá dầu và giá cổ phiếu hàng ngày, cùng các biến vĩ mô như CPI, tỷ giá và chỉ số sản xuất công nghiệp theo tháng. Ý nghĩa nghiên cứu nằm ở việc cung cấp bằng chứng thực tiễn về ảnh hưởng của biến động giá dầu đến thị trường chứng khoán Đông Nam Á, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư trong việc dự báo và ứng phó với biến động thị trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
- Lý thuyết biến động giá dầu và thị trường tài chính: Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng biến động giá dầu có thể tác động tiêu cực hoặc tích cực đến lợi nhuận cổ phiếu tùy thuộc vào bản chất cú sốc (cung hay cầu) và đặc điểm thị trường.
- Mô hình Vectơ Tự Hồi Quy (VAR): Được sử dụng để phân tích mối quan hệ động giữa các biến kinh tế vĩ mô và tài chính, cho phép kiểm định tác động đồng thời và phản ứng của các biến trước cú sốc.
- Mô hình GARCH (1,1): Áp dụng để đo lường độ bất ổn của giá dầu, phản ánh sự biến động theo thời gian của giá dầu.
- Các khái niệm chính: Độ bất ổn giá dầu (volatility), lợi nhuận cổ phiếu (stock returns), lãi suất ngắn hạn (interest rate), chỉ số sản xuất công nghiệp (industrial production index), tỷ giá hối đoái (exchange rate), chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu giá dầu Brent UK hàng ngày từ 1/1/2008 đến 31/12/2016 lấy từ Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA); dữ liệu giá cổ phiếu của các nước lấy từ các chỉ số chứng khoán quốc gia (Jarkarta Stock Exchange Index, FTSE Malaysia KLCI, Straits Times Index, SET Index, VN Index); dữ liệu vĩ mô (CPI, tỷ giá, chỉ số sản xuất công nghiệp) lấy từ IMF và Tổng cục Thống kê Việt Nam.
- Cỡ mẫu: Dữ liệu hàng tháng và hàng ngày trong 9 năm, bao gồm 5 quốc gia Đông Nam Á.
- Phương pháp phân tích:
- Ước lượng độ bất ổn giá dầu bằng mô hình GARCH (1,1).
- Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian bằng kiểm định Augmented Dickey-Fuller (ADF).
- Kiểm định đồng liên kết Johansen để xác định mối quan hệ dài hạn giữa các biến.
- Ước lượng mô hình VAR với các biến: lãi suất ngắn hạn, chỉ số sản xuất công nghiệp, lợi nhuận cổ phiếu, độ bất ổn giá dầu.
- Phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function) và phân rã phương sai (Variance Decomposition) để đánh giá tác động của độ bất ổn giá dầu đến lợi nhuận cổ phiếu.
- Timeline nghiên cứu: Từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2016, phù hợp với giai đoạn có dữ liệu đầy đủ và biến động kinh tế lớn do khủng hoảng tài chính toàn cầu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Độ bất ổn của giá dầu đóng góp rất nhỏ vào biến động lợi nhuận cổ phiếu, với hơn 99% biến động giá cổ phiếu phụ thuộc vào chính nó.
- Thị trường chứng khoán các nước phản ứng nhanh và tích cực với độ bất ổn giá dầu trong hai ngày đầu tiên, sau đó ảnh hưởng giảm dần trong các ngày tiếp theo.
- Độ bất ổn của giá dầu thế giới và giá dầu quốc gia (danh nghĩa và thực tế) có tác động tương tự đến lợi nhuận cổ phiếu tại Indonesia, Malaysia, Singapore và Thái Lan, cho thấy tỷ giá và lạm phát không ảnh hưởng nhiều đến phản ứng thị trường.
- Việt Nam có mức độ phản ứng thấp hơn, có thể do đặc thù thị trường và các yếu tố nội tại khác.
- Kiểm định đồng liên kết Johansen cho thấy tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến trong mô hình, khẳng định tính ổn định và phù hợp của mô hình VAR được sử dụng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của việc độ bất ổn giá dầu chỉ ảnh hưởng nhỏ đến lợi nhuận cổ phiếu có thể do thị trường chứng khoán đã phản ánh phần lớn các thông tin liên quan đến giá dầu trong giá cổ phiếu. Phản ứng nhanh trong hai ngày đầu cho thấy nhà đầu tư nhạy bén với các cú sốc giá dầu, tuy nhiên ảnh hưởng giảm dần cho thấy sự thích nghi và điều chỉnh của thị trường theo thời gian. So sánh với các nghiên cứu tại các nền kinh tế phát triển như G7, kết quả tương đồng về tác động tiêu cực của độ bất ổn giá dầu, nhưng mức độ ảnh hưởng tại Đông Nam Á thấp hơn, phản ánh sự khác biệt về cấu trúc thị trường và mức độ hội nhập quốc tế. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ hàm phản ứng đẩy thể hiện sự biến động lợi nhuận cổ phiếu theo thời gian sau cú sốc giá dầu, và bảng phân rã phương sai cho thấy tỷ trọng đóng góp của các biến trong mô hình.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường giám sát và dự báo biến động giá dầu: Các cơ quan quản lý nên xây dựng hệ thống cảnh báo sớm dựa trên mô hình GARCH và VAR để dự báo tác động đến thị trường chứng khoán, nhằm giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư.
- Phát triển các công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro: Khuyến khích phát triển các sản phẩm phái sinh liên quan đến dầu mỏ và chứng khoán để nhà đầu tư có thể bảo vệ danh mục trước biến động giá dầu.
- Ổn định chính sách tiền tệ và tài khóa: Ngân hàng trung ương và chính phủ cần phối hợp điều chỉnh lãi suất và các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của biến động giá dầu đến nền kinh tế và thị trường tài chính.
- Nâng cao năng lực phân tích và phản ứng của thị trường: Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức cho các nhà đầu tư về tác động của biến động giá dầu, giúp họ đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.
- Thời gian thực hiện: Các giải pháp nên được triển khai trong vòng 1-3 năm tới, với sự phối hợp của các cơ quan quản lý, tổ chức tài chính và nhà đầu tư.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà hoạch định chính sách: Giúp hiểu rõ tác động của biến động giá dầu đến thị trường chứng khoán và kinh tế vĩ mô, từ đó xây dựng chính sách phù hợp.
- Nhà đầu tư và quản lý quỹ: Cung cấp thông tin về rủi ro và cơ hội đầu tư liên quan đến biến động giá dầu, hỗ trợ chiến lược đầu tư hiệu quả.
- Các nhà nghiên cứu kinh tế và tài chính: Là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về mối quan hệ giữa giá dầu và thị trường tài chính trong khu vực và quốc tế.
- Các tổ chức tài chính và ngân hàng: Hỗ trợ đánh giá rủi ro thị trường và phát triển các sản phẩm tài chính phù hợp với biến động giá dầu.
Câu hỏi thường gặp
-
Độ bất ổn của giá dầu ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận cổ phiếu?
Độ bất ổn giá dầu có tác động tiêu cực nhưng rất nhỏ, với hơn 99% biến động lợi nhuận cổ phiếu phụ thuộc vào chính nó, phản ánh sự thích nghi nhanh của thị trường. -
Tại sao lại chọn mô hình VAR và GARCH trong nghiên cứu này?
Mô hình VAR giúp phân tích mối quan hệ động giữa các biến kinh tế, còn GARCH đo lường độ biến động theo thời gian của giá dầu, phù hợp để đánh giá tác động của biến động giá dầu đến thị trường chứng khoán. -
Phạm vi thời gian nghiên cứu có ảnh hưởng đến kết quả không?
Phạm vi 2008-2016 bao gồm giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu và biến động giá dầu lớn, giúp phản ánh chính xác tác động trong điều kiện thị trường biến động mạnh. -
Tại sao thị trường Việt Nam phản ứng khác với các nước Đông Nam Á khác?
Thị trường Việt Nam có đặc thù riêng về cấu trúc và mức độ phát triển, cùng với các yếu tố nội tại khác như chính sách kinh tế và mức độ hội nhập quốc tế thấp hơn. -
Làm thế nào để nhà đầu tư ứng phó với biến động giá dầu?
Nhà đầu tư nên sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro, theo dõi sát sao các chỉ số kinh tế vĩ mô và áp dụng chiến lược đầu tư linh hoạt dựa trên phân tích biến động giá dầu.
Kết luận
- Độ bất ổn của giá dầu có tác động tiêu cực nhưng rất hạn chế đến lợi nhuận cổ phiếu tại các nước Đông Nam Á nghiên cứu.
- Thị trường chứng khoán phản ứng nhanh trong hai ngày đầu tiên sau cú sốc giá dầu, sau đó ảnh hưởng giảm dần.
- Mối quan hệ giữa độ bất ổn giá dầu thế giới và giá dầu quốc gia tương tự nhau, cho thấy yếu tố tỷ giá và lạm phát ít ảnh hưởng đến phản ứng thị trường.
- Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư trong khu vực.
- Các bước tiếp theo nên tập trung vào phát triển công cụ dự báo và phòng ngừa rủi ro, đồng thời nâng cao nhận thức và năng lực phân tích thị trường.
Hành động tiếp theo là áp dụng các khuyến nghị nhằm tăng cường ổn định thị trường và giảm thiểu rủi ro do biến động giá dầu gây ra.