Luận văn ThS Đặng Văn Quảng: Đánh giá cân đối ngân sách tỉnh Nghệ An 2005-2014

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tình hình cân đối ngân sách tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2014, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tài chính địa phương.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH CHÍNH SÁCH

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Nguồn thông tin

1.5. Cấu trúc luận văn

1.6. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH VÀ VẤN ĐỀ THU HÚT ĐẦU TƯ

1.6.1. Về ngân sách nhà nước và phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước

1.6.2. Tính bền vững của ngân sách nhà nước

1.6.2.1. Tính bền vững của thu ngân sách
1.6.2.2. Tính bền vững của chi ngân sách

1.6.3. Về chính sách thu hút đầu tư của các địa phương

2. ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ CẤU THU, CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2005-2014

2.1. Giới thiệu tổng quát về tỉnh Nghệ An

2.2. Tổng quan về thu chi ngân sách tỉnh Nghệ An

2.2.1. Tổng quan về tình hình cân đối ngân sách giai đoạn 2005 - 2014

2.2.2. Cơ cấu thu chi Nghệ An so sánh với các tỉnh

2.2.3. Chi ngân sách Nghệ An cho các huyện, thành, thị

2.3. Đánh giá về tình hình thu ngân sách Nghệ An giai đoạn 2005-2014

2.3.1. Phân tích tổng thể nguồn thu NSNN trên địa bàn

2.3.2. Nguồn thu ngân sách nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

2.4. Cơ cấu chi ngân sách tỉnh Nghệ An

2.4.1. Phân tích tổng thể chi NSNN tỉnh Nghệ An

2.4.2. Về chi ngân sách thường xuyên

2.4.3. Chi đầu tư phát triển

3. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

3.1. Thực trạng và chính sách phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An

3.2. Đánh giá chất lượng môi trường kinh doanh

3.2.1. Chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh

3.2.2. Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh

4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

4.1. Khuyến nghị chính sách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tình hình cân đối ngân sách tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 2014

Tình hình cân đối ngân sách tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2005-2014 cho thấy nhiều thách thức và cơ hội. Ngân sách tỉnh chủ yếu phụ thuộc vào nguồn bổ sung từ ngân sách trung ương, với tỷ trọng lên đến 63%. Điều này cho thấy sự thiếu hụt trong khả năng tự cân đối ngân sách của tỉnh. Mặc dù có những nỗ lực trong việc cải thiện môi trường đầu tư, nhưng kết quả thu hút đầu tư vẫn chưa đạt được như mong đợi. Việc phân tích tình hình ngân sách sẽ giúp xác định các vấn đề cần giải quyết để nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách cho tỉnh Nghệ An.

1.1. Đánh giá tổng thể về thu ngân sách tỉnh Nghệ An

Trong giai đoạn 2005-2014, thu ngân sách tỉnh Nghệ An chủ yếu đến từ nguồn bổ sung ngân sách trung ương. Nguồn thu nội địa vẫn còn thấp và thiếu tính ổn định. Các khoản thu từ đất đai và tài nguyên thiên nhiên chiếm tỷ trọng lớn, nhưng không bền vững. Việc phân tích các nguồn thu này sẽ giúp hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của tỉnh.

1.2. Cơ cấu chi ngân sách tỉnh Nghệ An

Chi ngân sách tỉnh Nghệ An trong giai đoạn này chủ yếu tập trung vào chi thường xuyên, chiếm đến 58% tổng chi. Điều này dẫn đến tỷ trọng chi đầu tư phát triển thấp, ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế bền vững. Việc phân tích cơ cấu chi ngân sách sẽ giúp xác định các lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư.

II. Những thách thức trong việc cân đối ngân sách tỉnh Nghệ An

Tình hình cân đối ngân sách tỉnh Nghệ An đối mặt với nhiều thách thức lớn. Sự phụ thuộc vào ngân sách trung ương, nguồn thu nội địa thấp và chi tiêu không hiệu quả là những vấn đề chính. Ngoài ra, việc thu hút đầu tư cũng gặp nhiều khó khăn do môi trường kinh doanh chưa thực sự thuận lợi. Những thách thức này cần được giải quyết để nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách của tỉnh.

2.1. Sự phụ thuộc vào ngân sách trung ương

Tỷ trọng ngân sách trung ương chiếm đến 63% tổng thu ngân sách tỉnh Nghệ An, cho thấy sự phụ thuộc lớn vào nguồn lực bên ngoài. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng tự chủ tài chính mà còn làm giảm tính chủ động trong việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế địa phương.

2.2. Chi tiêu ngân sách không hiệu quả

Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách, dẫn đến việc chi đầu tư phát triển bị hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển hạ tầng và dịch vụ công, từ đó làm giảm sức hấp dẫn của tỉnh đối với nhà đầu tư.

III. Phương pháp cải thiện tình hình cân đối ngân sách tỉnh Nghệ An

Để cải thiện tình hình cân đối ngân sách, tỉnh Nghệ An cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc tăng cường thu ngân sách từ các nguồn có tiềm năng, cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách là những yếu tố quan trọng. Các giải pháp này sẽ giúp tỉnh nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách trong tương lai.

3.1. Tăng cường thu ngân sách từ nguồn nội địa

Tỉnh Nghệ An cần tập trung vào việc tăng cường thu ngân sách từ các nguồn nội địa, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân và thuế nhà đất. Việc cải thiện chính sách thuế và tăng cường quản lý thuế sẽ giúp tăng nguồn thu bền vững cho ngân sách.

3.2. Cải thiện môi trường đầu tư

Cải thiện môi trường đầu tư là một trong những giải pháp quan trọng để thu hút doanh nghiệp và nhà đầu tư. Tỉnh cần giảm thiểu các rào cản trong việc tiếp cận đất đai và cải cách thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về ngân sách tỉnh Nghệ An

Nghiên cứu về tình hình ngân sách tỉnh Nghệ An đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc phân tích các nguồn thu và chi ngân sách giúp xác định rõ hơn về tình hình tài chính của tỉnh. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng việc cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách là cần thiết để nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách.

4.1. Kết quả nghiên cứu về thu ngân sách

Nghiên cứu cho thấy rằng thu ngân sách tỉnh Nghệ An chủ yếu phụ thuộc vào nguồn bổ sung từ ngân sách trung ương. Điều này cho thấy cần có các giải pháp để tăng cường thu ngân sách từ các nguồn nội địa.

4.2. Kết quả nghiên cứu về chi ngân sách

Chi ngân sách tỉnh Nghệ An chủ yếu tập trung vào chi thường xuyên, dẫn đến tỷ trọng chi đầu tư phát triển thấp. Việc phân tích này giúp xác định các lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư để nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngân sách tỉnh Nghệ An

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng tỉnh Nghệ An cần có những bước đi cụ thể để cải thiện tình hình cân đối ngân sách. Việc tăng cường thu ngân sách, cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao hiệu quả chi tiêu là những yếu tố quan trọng. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc xây dựng một ngân sách bền vững và tự chủ hơn.

5.1. Đề xuất chính sách cải thiện ngân sách

Đề xuất các chính sách nhằm tăng cường thu ngân sách từ các nguồn nội địa và cải thiện môi trường đầu tư sẽ giúp tỉnh nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách.

5.2. Tương lai của ngân sách tỉnh Nghệ An

Tương lai của ngân sách tỉnh Nghệ An phụ thuộc vào khả năng cải thiện thu ngân sách và hiệu quả chi tiêu. Việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp tỉnh đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu về luận văn. Chương 2 trình bày một số khái niệm, tính bền vững ngân sách và vấn đề thu hút đầu tư. Chương 3 phân tích về tình hình thu chi ngân sách trên địa bàn và đánh giá tính bền vững. Chương 4 trình bày chính sách phát triển kinh tế xã hội và đánh giá chất lượng về môi trường kinh doanh tỉnh.

Chương 5 nêu kết luận và các khuyến nghị chính sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- CHƯƠNG 2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH VÀ VẤN ĐỀ THU HÚT ĐẦU TƯ Chương này tác giả sẽ trình bày một số khái niệm về ngân sách nhà nước và phân chia nguồn thu ngân sách địa phương; chính sách thu hút đầu tư của địa phương và tổng quan về một số nghiên cứu trước. Tại thời điểm nghiên cứu luận văn, mặc dù đã ban hành Luật ngân sách nhà nước 2015; có hiệu lực từ 01/1/2017.

Tuy nhiên, do số liệu nghiên cứu trong bài viết trong giai đoạn 2005-2014. Do đó, một số khái niệm vẫn được trình bày theo Luật ngân sách nhà nước 2012.1 Về ngân sách nhà nước và phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước. Theo điều 1, Luật ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2002: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”. Ngân sách nhà nước hiện nay bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Trong đó việc phân cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo các nguyên tắc ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã (Điều 4 Luật NSNN 2002). Về phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương (NSTƯ) và ngân sách địa phương (NSĐP) gồm: nguồn thu NSTƯ hưởng 100%, các nguồn thu NSĐP hưởng 100% và các nguồn thu chia sẻ giữa trung ương và địa phương. Tệ phần trăm phân chia các nguồn thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: được ổn định trong thời gian từ 3 - 5 năm (thời kỳ ổn định ngân sách), được xác điṇh trong năm đầu của thời kì ổn định do Ủy ban Thường vụ Quốc hôị quyết định (Điều 16 Luật NSNN 2002).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tính bền vững của ngân sách nhà nước. Nghiên cứu của CIEM (2013) nêu định nghĩa bền vững ngân sách: là tình trạng ngân sách luôn có khả năng cung cấp cho Nhà nước những công cụ tài chính khả dụng; trong bất kỳ tình huống nào, thu, chi và nợ NSNN đều được nhà nước kiểm soát một cách chủ động; trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đều không đẩy Nhà nước vào tình trạng vỡ nợ, mất ổn định, mất an toàn tài chính. Khi nói đến bền vững NSNN, các chính sách thu, chi tài chính và nợ công sẽ được xem xét chi tiết. Cũng theo nghiên cứu trên cho rằng: khi NSNN đạt tới sự bền vững thì các chính sách thu, chi tiến triển ổn định, an toàn, vững mạnh, không chứa đựng những nguy cơ xảy ra mất cân đối nghiêm trọng, không dẫn đến đổ vỡ hoặc khủng hoảng ngân sách.

Tính bền vững ngân sách được đánh giá dựa trên các yếu tố như khả năng thanh toán; tính thanh khoản; tính dễ bị tổn thương; bảo đảm tăng trưởng bền vững; tính ổn định; tính công bằng trong việc sử dụng NSNN. Như vậy, các định nghĩa và nguyên tắc trên cho thấy ngân sách bền vững phải thể hiện trên cả hai mặt bền vững thu ngân sách và bền vững chi ngân sách: 1.1 Tính bền vững của thu ngân sách. Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Trong đó, nguồn thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế bền vững thể hiện trong việc không có nguồn thu có tính tạm thời, bất thường như khai thác tài nguyên không tái sinh; đất đai, viện trợ.

Theo Rosengard và nhóm tác giả (2006) khi xem xét cơ cấu nguồn thu đã phân chia: Các khoản thu phân chia là các khoản được phân chia giữa chia giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương là khoản thu bền vững. Các khoản thu thường xuyên cũng là thu bền vững trừ khoản thu thuế trước bạ và thu thuế môn bài. Các khoản thu đặc biệt như thu từ bán tài sản nhà nước (Tài nguyên); bán quyền sử dụng đất; xổ số kiến thiết thì không bền vững.2 Tính bền vững của chi ngân sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Thông qua hoạt động chi ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, công trình do địa phương quản lý mà không có khả năng thu hồi vốn. Hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Như vậy, chi NSNN trực tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế. Chi ngân sách địa phương địa phương hiện nay với hai nhiệm vụ chính là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.

Các nghiên cứu cho rằng: Chi tiêu ngân sách hiệu quả sẽ có tác động tích cực tới phát triển kinh tế. Từ đó, tạo nguồn thu tiềm năng trong tương lai. Mặt khác, chi ngân sách phải có sự cân đối giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Chính quyền địa phương nếu sử dụng quá nhiều nguồn lực cho chi thường xuyên sẽ khó thực hiện những dự án lớn giúp cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng.

Ngoài ra, tốc độ tăng chi ngân sách không được vượt quá tốc độ tăng trưởng kinh tế. Chi đầu tư phát triển sẽ có tác động tích cực tới phát triển kinh tế bền vững (Rosengard và đtg, 2006) 1.3 Về chính sách thu hút đầu tư của các địa phương. Paul Perterson (1981) cho rằng: các địa phương chỉ mong các doanh nghiệp đến đầu tư, những người có kỹ năng đến làm việc và người giàu đến ở. Nếu có những điều này thì kinh tế địa phương sẽ phát triển, thu được thuế cho các dịch vụ công.

Nếu doanh nghiệp ăn nên làm ra thì họ có khả năng đóng thuế nhiều hơn, môi trường kinh doanh và dịch vụ công tốt sẽ tiếp tục thu hút được ba đối tượng nêu trên. Như vậy bằng việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo ra nguồn thu tốt trong tương lai và với chính sách chi tiêu hiệu quả tạo ra vòng xoáy trôn ốc tích cực, làm cho nên kinh tế của địa phương đó phát triển. Đối với những địa phương khả năng tự cân đối ngân sách thấp thì việc gia tăng nguồn thu và chính sách chi tiêu hiệu quả sẽ từng bước tạo cân đối ngân sách tại địa phương, giảm sự phụ thuộc vào nguồn thu bổ sung từ ngân sách trung ương. Để phục vụ cho việc đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Từ năm 2005, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng với cơ quan hợp tác phát triển Quốc tế Hoa Kỳ US-Aid xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI với 10 chỉ số thành phần (Xem phụ lục 2). Ngoài ra, để đánh giá về chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính công cấp tỉnh. Hiện có chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) với 6 chỉ số thành phần (Xem phụ lục 2). Giúp các tỉnh nhận thức được đánh giá của người dân về hoạt động của bộ máy và có những biện pháp cải thiện và nâng cao chất lượng quản trị và hành chính công.

Đây có thể xem là điều kiện cần để các địa phương xem xét, từng bước cải thiện môi trường kinh doanh, từ đó thu hút doanh nghiệp đầu tư.4 Tổng quan về một số nghiên cứu trước về quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Cung và nhóm tác giả (2004) giải thích tại sao các tỉnh phía bắc không tăng trưởng nhanh hơn cho rằng sự khác biệt là do đất đai. Các tỉnh phía Bắc có xu hướng hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, khiến giá đất ở đó cao hơn hẳn một số các tỉnh khác ở phía Nam. Khả năng tiếp cận các nguồn lực cơ bản như đất đai có ảnh hưởng lớn tới quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp.

Nghiên cứu McKinsey & Company (2008) cho rằng: Đối với các doanh nghiệp, quan tâm chính của họ là lợi nhuận cuối cùng chứ không phải chi phí cao hay thấp. Nếu mức lợi nhuận vẫn tốt thì họ tiếp tục mở rộng sản xuất, kinh doanh thay vì chuyển địa điểm đi nơi khác. Đồng quan điểm này, (Economist 2013a) cho rằng: Sưu cao thuế nặng đã không làm các doanh nghiệp và người lao động nản lòng vì họ có được các dịch vụ công, môi trường kinh doanh, môi trường sống tốt. Tóm tắt chương 2: Chương 2 đã trình bày một số khái niệm về ngân sách nhà nước và phân chia nguồn thu ngân sách địa phương; cơ sở về tính bền vững của ngân sách nhà nước; chính sách thu hút đầu tư của địa phương.

Đồng thời cũng nêu lên việc đánh giá tính bền của nguồn thu ngân sách theo sắc thuế hiện hành bằng việc phân chia nhóm nguồn thu để đánh giá tính bền vững của các khoản thu. Đánh giá chi ngân sách bền vững dựa trên cân đối ngân sách thu chi của địa phương và việc thực hiện các khoản chi trong phát triển kinh tế của địa phương. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- CHƯƠNG 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ