Luận văn Thạc sĩ UEH: Đánh giá thực trạng và chính sách giảm nghèo tại Đức Huệ, Long An

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích thực trạng nghèo và chính sách hỗ trợ giảm nghèo tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An giai đoạn 2011-2014.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do thực hiện đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng khảo sát

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Điểm nổi bật của Luận văn

1.6. Cấu trúc đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

2.1. Khái niệm về nghèo

2.1.1. Khái niệm chung

2.1.2. Khái niệm nghèo của Việt Nam

2.2. Phân loại nghèo

2.2.1. Nghèo tuyệt đối

2.2.2. Nghèo tương đối

2.3. Chuẩn nghèo thu nhập chung của Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015

2.4. Lý thuyết sinh kế

2.5. Các nghiên cứu có liên quan

2.5.1. Kinh nghiệm giảm nghèo ở nước ngoài

2.5.1.1. Kinh nghiệm giảm nghèo của Ấn Độ
2.5.1.2. Kinh nghiệm giảm nghèo của Thái Lan
2.5.1.3. Kinh nghiệm giảm nghèo của một số địa phương ngoài tỉnh
2.5.1.3.1. Tỉnh Tiền Giang
2.5.1.3.2. Tỉnh Bến Tre

3. CHƯƠNG 3: TÌNH TRẠNG NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HUỆ, TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2011 - 2014

3.1. Khái quát và thực trạng giảm nghèo tỉnh Long An

3.2. Khái quát về huyện Đức Huệ

3.3. Các đặc điểm thực trạng nghèo của huyện Đức Huệ

3.3.1. Vị trí địa lý

3.3.2. Sản xuất, chăn nuôi

3.3.3. Tình hình thực hiện chính sách, chương trình hỗ trợ giảm nghèo

3.3.3.1. Chính sách hỗ trợ nhà ở
3.3.3.2. Chính sách hỗ trợ tín dụng
3.3.3.3. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế (BHYT)
3.3.3.4. Chính sách hỗ trợ giáo dục
3.3.3.5. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

4.1. Nghiên cứu chính thức

4.2. Xây dựng thang đo nhiều chỉ báo

4.3. Khung phân tích thực trạng

4.4. Đề xuất giảm nghèo từ các chuyên gia

4.5. Phương pháp nghiên cứu

4.5.1. Công cụ thu thập dữ liệu

4.5.2. Qui mô mẫu

4.5.3. Nguồn dữ liệu thứ cấp

4.5.4. Nguồn dữ liệu sơ cấp

4.5.5. Phương pháp xử lý số liệu thống kê

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Kết quả thống kê 5 vốn tài sản sinh kế

5.1.1. Nguồn vốn con người

5.1.2. Nguồn vốn tự nhiên

5.1.3. Nguồn vốn vật chất

5.1.4. Nguồn vốn tài chính

5.1.5. Nguồn vốn xã hội

5.2. Kết quả thực hiện chính sách, chương trình hỗ trợ giảm nghèo

5.2.1. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở

5.2.2. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng

5.2.3. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế (BHYT)

5.2.4. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục

5.2.5. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm

5.3. Kết quả phỏng vấn các chuyên gia

5.3.1. Về nguyên nhân dẫn đến nghèo

5.3.2. Về hiệu quả của các chính sách mà Đảng, Nhà nước đang hỗ trợ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN CHUNG VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

6.1. Kết luận chung

6.2. Mức độ nghèo đói liên quan đến năm nguồn vốn sinh kế

6.3. Kết quả phỏng vấn ý kiến của chuyên gia

6.4. Những khó khăn, hạn chế

6.5. Hiệu quả từ các chính sách

6.6. Gợi ý chính sách

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC HỘP

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng nghèo tại huyện Đức Huệ tỉnh Long An giai đoạn 2011 2014

Huyện Đức Huệ, tỉnh Long An, là một trong những địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất trong tỉnh. Giai đoạn 2011-2014, huyện đã chứng kiến nhiều biến động về kinh tế và xã hội, ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Theo số liệu từ Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, tỷ lệ hộ nghèo tại huyện này vẫn còn ở mức 11,86%, cho thấy sự cần thiết phải có những chính sách hỗ trợ giảm nghèo hiệu quả hơn. Việc đánh giá thực trạng nghèo đói không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình hiện tại mà còn là cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện đời sống cho người dân.

1.1. Đánh giá thực trạng nghèo tại huyện Đức Huệ

Thực trạng nghèo tại huyện Đức Huệ được xác định qua nhiều yếu tố như thu nhập, điều kiện sống, và khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội. Theo báo cáo, nhiều hộ gia đình vẫn phải đối mặt với tình trạng thiếu thốn về tài chính, nhà ở, và giáo dục. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp xác định nguyên nhân sâu xa của nghèo đói tại địa phương.

1.2. Tình hình kinh tế xã hội tại huyện Đức Huệ

Huyện Đức Huệ có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, với hơn 80% dân số làm việc trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế còn chậm, ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người dân. Các yếu tố như thiên tai, dịch bệnh, và biến động giá cả nông sản đã làm gia tăng tình trạng nghèo đói trong khu vực.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác giảm nghèo tại huyện Đức Huệ

Mặc dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ giảm nghèo được triển khai, nhưng huyện Đức Huệ vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc thực hiện các chính sách này. Sự thiếu hụt thông tin, nhận thức chưa đầy đủ về tình trạng nghèo đói, và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn hạn chế là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Những thách thức trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo

Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo tại huyện Đức Huệ gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin và sự phối hợp giữa các cơ quan. Nhiều hộ nghèo không biết đến các chính sách hỗ trợ, dẫn đến việc không tiếp cận được các nguồn lực cần thiết.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói kéo dài

Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói kéo dài tại huyện Đức Huệ, bao gồm thiếu đất sản xuất, trình độ học vấn thấp, và thiếu kỹ năng nghề nghiệp. Những yếu tố này làm giảm khả năng tiếp cận việc làm và thu nhập ổn định cho người dân.

III. Phương pháp và giải pháp chính trong công tác giảm nghèo

Để giảm nghèo hiệu quả, huyện Đức Huệ cần áp dụng các phương pháp và giải pháp đồng bộ. Việc nâng cao nhận thức của người dân về các chính sách hỗ trợ, cải thiện điều kiện sống, và tạo cơ hội việc làm là những yếu tố quan trọng trong quá trình này.

3.1. Các phương pháp hỗ trợ giảm nghèo hiệu quả

Các phương pháp hỗ trợ giảm nghèo như cung cấp tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề, và hỗ trợ nhà ở đã được triển khai. Tuy nhiên, cần có sự điều chỉnh để phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của người dân.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ

Để nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng. Việc tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo để nâng cao nhận thức cho người dân về các chính sách hỗ trợ là rất cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giảm nghèo

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đã có những tác động tích cực đến đời sống của người dân tại huyện Đức Huệ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ gia đình chưa được hưởng lợi từ các chính sách này.

4.1. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở

Chính sách hỗ trợ nhà ở đã giúp nhiều hộ nghèo cải thiện điều kiện sống. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ chưa được tiếp cận do thiếu thông tin và điều kiện khó khăn.

4.2. Đánh giá hiệu quả từ các chương trình hỗ trợ tín dụng

Chương trình hỗ trợ tín dụng đã giúp nhiều hộ nghèo có cơ hội tiếp cận vốn để phát triển sản xuất. Tuy nhiên, cần có sự điều chỉnh về lãi suất và điều kiện vay để phù hợp hơn với thực tế.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho công tác giảm nghèo

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy, việc giảm nghèo tại huyện Đức Huệ cần có sự đồng bộ trong các chính sách và giải pháp. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người dân, cải thiện điều kiện sống, và tạo cơ hội việc làm bền vững.

5.1. Đề xuất chính sách giảm nghèo bền vững

Đề xuất các chính sách giảm nghèo bền vững cần dựa trên nhu cầu thực tế của người dân, đồng thời có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách.

5.2. Tương lai của công tác giảm nghèo tại huyện Đức Huệ

Tương lai của công tác giảm nghèo tại huyện Đức Huệ phụ thuộc vào sự quyết tâm của các cấp chính quyền và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo cuộc sống của người dân được cải thiện.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá thực trạng nghèo và chính sách hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn huyện đức huệ tỉnh long an giai đoạn 2011 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và thực tiễn Khái niệm và một số lý thuyết về nghèo Lý thuyết sinh kế Kinh nghiệm giảm nghèo của các địa phương Chương 3: Tổng quan thực trạng về công tác giảm nghè trên địa bàn huyện Đức Huệ, ỉnh Long An giai đoạn 2 11 - 2014 Khái quát và thực trạng giảm nghèo của tỉnh Long An Khái quát về huyện Đức Huệ Các đặc điểm thực trạng nghèo của huyện Đức Huệ Chương 4: Thiết kế nghiên cứ Nghiên cứu sơ bộ Nghiên cứu chính thức Khung phân tích thực trạng Chương 5: Kết quả nghiên cứu Thống kê 5 vốn tài sản sinh kế của hộ và hiệu quả các chính sách hỗ trợ giảm nghèo Chương 6: Kết luận và gợi ý chính sách Kết luận và gợi ý chính sách rút ra từ kết quả nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC IỄN 2. Khái niệm về nghè 2. Khái ni m chung Đói nghèo là một khái niệm đa chiều có tính phức tạp, thường được mô tả như một tình trạng theo đó những cá nhân, những hộ gia đình và cộng đồng thiếu các nguồn lực để tạo ra những nguồn lực thu nhập có thể duy trì mức tiêu dùng đủ đáp ứng các nhu cầu cho một cuộc sống đầy đủ, sung túc.

Theo cách tiếp cận này, đói nghèo là tình trạng thiếu thốn vật chất (Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc hợp tác, 2012). Hội nghị ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Bangkok, Thái Lan đã đưa ra định nghĩa về nghèo như sau: "Nghèo là một bộ phận dân cư không thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của địa phương”. Tại Hội nghị thượng định thế giới và phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen (Đan Mạch) năm 1995 định nghĩa "Nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 USD một ngày cho mỗi người, số tiền coi như đủ để mua sản phẩm thiết yếu để tồn tại (trích theo Nguyễn Trọng Hoài, 2007). Nhóm nghiên cứu của UNDP, UNFPA, UNICEF trong công trình "Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam - 1995" đã đưa ra định nghĩa: "Nghèo là tình trạng thiếu khả năng trong việc tham gia vào đời sống quốc gia, nhất là tham gia vào lĩnh vực kinh tế." Vào năm 2000, các nguyên thủ quốc gia trên thế giới đã long trọng cam kết sẽ chặn đứng tình trạng nghèo cùng cực vào năm 2015 với một kế hoạch mang tầm vóc toàn cầu với tên gọi Những Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs).

Nhờ nỗ lực của hàng triệu người trên khắp các lục địa và những hành động cụ thể với quy mô to lớn, những thành tựu thực sự đã được thực hiện. Số người sống trong nghèo đói trên thế giới so với năm 1990 đã giảm xuống hơn phân nửa. Hơn hai triệu người LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 đã được tiếp cận với nguồn nước uống an toàn hơn. Việt Nam cũng đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc đạt được MDGs.

Đặc biệt, Liên Hiệp Quốc sẽ thu thập ý kiến của đại diện 8 nhóm bao gồm dân tộc thiểu số, người nghèo ở thành thị và nông thôn, người khuyết tật, người sống chung với HIV, thanh niên, người cao tuổi và khu vực kinh tế tư nhân. Khái niệm nghèo của Việt Nam Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2003), “Nghèo đói đồng nghĩa với nhà ở bằng tranh, không có đủ đất đai, không có trâu bò, không có tivi, con cái thất học, ốm đau không có tiền khám chữa bệnh”. Phân loại ghè 2. Nghèo tu ệt đối Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống.

Nhu cầu cơ bản, tối thiểu đó là mức bảo đảm tối thiểu về ăn, mặc, nhà ở, nước sinh hoạt, y tế, giáo dục và vệ sinh môi trường. Nhu cầu này cũng có sự thay đổi, khác biệt từng quốc gia và cũng được mở rộng dần. Theo Đinh Phi Hổ (2006), nghèo tuyệt đối được hiểu là một người hoặc một hộ gia đình khi có mức thu nhập thấp hơn mức thu nhập tối thiểu được quy định bởi một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế trong khoảng thời gian nhất định. Nghèo tư ng đối Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng ở một thời kỳ nhất định.

Nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống trung bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định. Theo Đinh Phi Hổ (2006), nghèo tương đối là tình trạng mà một người hoặc hộ gia đình thuộc về nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội xét theo không gian và thời gian nhất định. Như vậy, nghèo tương đối được xác định trong mối tương quan xã hội về tình trạng thu nhập với nhóm người. Ở bất kỳ xã hội nào, luôn luôn tồn tại nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội, người nghèo đói tương đối sẽ luôn hiện diện bất kể trình độ phát triển kinh tế nào.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Theo WB (2008), “Nghèo là tình trạng đói, nghèo là thiếu nơi cư trú. Nghèo là bị bệnh và không thể gặp bác sĩ. Nghèo là không thể đi học và không biết cách đọc như thế nào. Nghèo là không tìm được việc làm, lo lắng cho tương lai”.

Lý giải cho tình trạng tụt hậu của nhiều nước đang phát triển, các nhà kinh tế mô tả “Vòng lẩn quẩn của nghèo đói”.1: Vòng lẩn quẩn của nghèo đói Nguồn: Đinh Phi Hổ (2003), Kinh tế nông nghiệp: Lý thuyết và thực tiễn, Nhà xuất bản Thống kê 2. Chuẩn nghèo thu nhập chung của Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 (Chính phủ Việt Nam ban hành Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 về việc chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011 - 2015). - Hộ nghèo khu vực nông thôn có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống. - Hộ nghèo khu vực thành thị có mức thu nhập bình quân 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000 đồng/người/năm) trở xuống.

Chuẩn nghèo là một khái niệm động, thay đổi theo không gian, thời gian và trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Ở Việt Nam, lúc đầu nghèo được xác định tiêu chí đánh giá là dựa vào nhu cầu chi tiêu, sau đó chuyển sang chỉ tiêu thu nhập. Mức chuẩn này gọi là chuẩn nghèo, được xác định dựa trên các tính toán của các cơ quan chức năng như Tổng cục Thống kê hay Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Kết quả là, Việt Nam đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai đoạn khác nhau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Quy định về chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia của Việt Nam Chuẩn nghèo đói qua Mức hu nhập bình Phân loạ người nghèo đói các gia đoạ quân/người/thá g Đói (khu vực nông thôn) Dưới 8Kg 1993-1995 Đói (khu vực thành thị) Dưới 13Kg (Mức thu nhập qui ra gạo) Nghèo (khu vực nông thôn) Dưới 15Kg Nghèo (khu vực thành thị) Dưới 20Kg Dưới 13Kg Đói (tính cho mọi khu vực) (45.000 đồng) Dưới 25Kg Nghèo (khu vực thành thị) (90.000 đồng) Nghèo (khu vực nông thôn Dưới 80.000 đồng 2001 - 2005 miền núi, hải đảo) (Mức thu nhập tính Nghèo (khu vực nông thôn Dưới 100.000 đồng bằng tiền) đồng bằng trung du) Nghèo (khu vực thành thị) Dưới 150.000 đồng 2006 - 2010 Nghèo (khu vực nông thôn) Dưới 200.000 đồng bằng tiền) 2011 - 2015 Nghèo (khu vực nông thôn) Dưới 400.000 đồng Nguồn: Bộ LĐ-TBXH, chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN giai đoạn 1998 - 2000; Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Tất cả những khái niệm về nghèo đói nêu trên đều phản ảnh ba khía cạnh chủ yếu của người nghèo: (i) có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư; (ii) không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản, tối thiểu dành cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 con người trong cộng đồng đó và (iii) thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng.

Chuẩn nghèo t u nhập của tỉnh Long An Hộ nghèo khu vực nông thôn có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống. Hộ nghèo khu vực thành thị có mức thu nhập bình quân 540.000 đồng/người/tháng (từ 6.000 đồng/người/năm). Lý thuyết sinh kế Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào những năm đầu 1990. Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ.

Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai. Tiếp cận sinh kế ngày nay đã được áp dụng rộng rãi khi nghiên cứu về đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ gia đình ở các nước đang phát triển.

Khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 1999) xác định năm nhóm tài sản, hay còn được hiểu là “vốn” mà sinh kế dựa vào. Các tài sản này bao gồm tài sản (hoặc là vốn) con người, tự nhiên, vật chất, tài chính và xã hội. Gia tăng khả năng tiếp cận đến các tài sản sinh kế này bằng cách sở hữu hay sử dụng được hiểu là hỗ trợ cho sinh kế và giảm nghèo. Khái niệm tài sản sinh kế cho phép hiểu nghèo đa chiều thông qua các chỉ báo về tài sản sinh kế.

Như vậy, có thể tồn tại các quan hệ chặt chẽ giữa các chỉ báo nghèo về tiền và các chỉ báo về tài sản sinh kế. Mỗi tài sản sinh kế cũng có thể được coi là một chiều đo lường của nghèo đa chiều, và được biểu thị bằng nhiều chỉ báo khác nhau. Nghiên cứu này dựa vào lý thuyết sinh kế bền vững vì tính chất toàn diện của lý thuyết cho phép tạo ra nền tảng hình thành các chiều đo lường khác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ